Tuần 26 Ngày soạn Tiết 44 Ngày dạy ÔN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Khái quát hoá lại những kiến thức trọng tâm cơ bản nhất về các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của hai vùng kinh tế ĐBSCL và ĐNB Nắm v[.]
Trang 1Tuần 26 Ngày soạn:
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái quát hoá lại những kiến thức trọng tâm cơ bản nhất về các đặc điểm tự nhiên kinh tế-xã hội của hai vùng kinh tế ĐBSCL và ĐNB
- Nắm vững đặc điểm vị trí địa lí phần đất liền cũng như phần biển nước ta
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, xác định vị trí địa lí
- Phân tích giá trị kinh tế
3 Thái độ: Có tình yêu quê hương tổ quốc Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển ngôn ngữ, tư duy, phân tích…
- Năng lực riêng: Phân tích lược đồ, hình ảnh địa lí có liên quan, vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Việt Nam
- Bản đồ hai vùng kinh tế ĐBSCL và ĐNB
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gv kiểm tra bài thực hành của học sinh ở tiết trước
3 Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5’)
1 Mục tiêu: giúp học sinh nắm được kiến thức về vị trí địa lí, giới hạn; đặc điểm
tự nhiên, dân cư-xã hội; đặc điểm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐB sông Cửu Long
2 Phương pháp: Phương pháp trực quan- Cá nhân.
3 Phương tiện:SGK
4 Các bước hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Cho HS nhắc lại những nội dung đã học
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung.
Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Trang 2để chuẩn bị tốt tiết kiểm tra 1 tiết hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức cơ bản về ha vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐB sông Cửu Long
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Vùng Đông Nam Bộ (15’)
1 Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn; đặc điểm tự nhiên, dân cư-xã hội; đặc điểm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
2 Phương pháp: Trực quan, tư duy, vấn đáp
3 Phương tiện: SGK, lược đồ vùng Đông Nam Bộ
4 Hình thức học tập: thảo luận nhóm
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS thảo luận trả lời những
câu hỏi sau:
Nhóm 1: Nêu vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ vùng ĐNB trên bản đồ vị trí
ấy có ý nghĩa như thế nào trong sự
phát triển kinh tế –XH
? Với kiến thức đã học hãy giải thích
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều
kiện phát triển mạnh về kinh tế biển?
Nhóm 2: Nêu đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế trên đất liền của
vùng ĐNB
? Vì sao cần phải bảo vệ rừng đầu
nguồn và hạn chế sự ô nhiễm nước
của các dòng sông thuộc vùng Đông
Nam Bộ
Nhóm 3: Nêu đặc điểm dân cư – xã
hội vùng Đông Nam Bộ
? Nêu đặc điểm đặc điểm kinh tế
vùng Đông Nam Bộ
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ, GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Các nhóm trình bày trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và
I VÙNG ĐÔNG NAM BỘ:
1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí:
- Diện tích 23 550Km2
- Gồm Thành Phồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và
Bà Rịa-Vũng Tàu
* Giới hạn:
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp Cam -Pu-Chia
- Phía Tây Nam tiếp giáp vùng ĐB Sông Cửu Long
- Phía Đông Nam là biển Đông
- Phía Đông và Đông Bắc tiếp giáp vùng tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
* Ý nghĩa :
- Là chiếc cầu nối giữa tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐB Sông Cửu Long giữa đất liền với Biển Đông => giao lưu buôn bán với các vùng trong nước, trong khu vực và trên thế giới
- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của các tỉnh Miền Nam Việt Nam
* Vì: Ở khu vực biển Bà rịa –Vũng Tàu + Thềm lục địa và đáy biển gần bờ có nhiều khoáng sản
Trang 3chuẩn kiến thức phát triển ngành khai thác
+ Trong nước biển có các bãi tôm, bãi cá + Là biển nhiệt đới, gần trung tâm hàng hải quốc tế, có các hải cảng, -> giao thông
+ Bờ biển đẹp -> du lịch biển
- Địa hình thoải, đất xám cổ phủ lớp ba dan màu mỡ tơi xốp
- Khí hậu cận xích đạo -> nóng ẩm mưa theo mùa
- Lưu vực sông Đồng Nai -Vàm Cỏ
- Rừng còn rất ít nhưng có vai trò vô cùng quan trọng
- Vấn đề bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách của vùng
- Làm nguồn sinh thuỷ
- Giữ gìn cân bằng sinh thái
- Điều hoà khí hậu
2 Đặc điểmdân cư – xã hội
- Số dân đông 10,9 triêụ nguời (năm 2002)
- Mật độ trung bình cao 434 người /km2
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,4%
- Tỉ lệ dân thành thị cao 55,5%
- Người dân rất năng động sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế xã hội
- Tiềm năng phát triển về du lịch + lịch sử: Bến Cảng Nhà Rồng, Địa Đạo Củ Chi
+ Danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái: Bãi biển Vũng Tàu, Núi Bà Đen, Rừng Sác Cần Giờ
+ Văn Hoá: Suối tiên, Đầm sen
3 Đặc điểm kinh tế
a Công nghiệp: Chiếm vị trí hàng đầu
trong các vùng nước ta
- Ngày nay công nghiệp - xây dựng tăng
Trang 4trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP, cơ cấu sản xuất cân đối
+ Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ + Chế biến lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng
+ Một số ngành công nghiệp hiện đại, cơ khí điện tử công nghệ cao
- CN - xây dựng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước
- Các trung tâm + Thành phố Hồ Chí Minh + Thành phố Biên Hoà, Bà rịa -vũng Tàu
b Nông nghiệp:
- Là vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp xuất khẩu của cả nước
+ Cây công nghiệp lâu năm cao su, cà phê,
hồ tiêu , điều + Cây công nghiệp hàng năm lạc, đậu tương, thuốc lá, thuốc lá
+ Cây ăn quả xoái, mít, chôm chôm
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng + Nuôi trồng thuỷ hải sản
c Dịch vụ:
- Rất quan trọng bao gồm các hoạt động thương mại, du lịch, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
- Tỉ trọng các loại dịch vụ có sựu biến động
- Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mỗi giao thông quan trọng hàng đầu của vùng và ca
- Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh
sự đầu tư của nước ngoài
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước
Hoạt động 2: Vùng ĐB sông Cửu Long (15’)
1 Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn; đặc điểm tự nhiên, dân cư-xã hội; đặc điểm kinh tế của vùng ĐB sông Cửu Long
2 Phương pháp: Trực quan, tư duy, vấn đáp
Trang 53 Phương tiện: SGK, lược đồ vùng ĐB sông Cửu Long.
4 Hình thức học tập: thảo luận nhóm
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS thảo luận trả lời
những câu hỏi sau:
Nhóm 1: Nêu vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ vùng Đồng bằng sông
Cửu Long trên bản đồ vị trí ấy có
ý nghĩa như thế nào trong sự phát
triển kinh tế –XH
Nhóm 2: Nêu đặc điểm tự nhiên
và tiềm năng kinh tế trên đất liền
của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
Nhóm 3: Nêu đặc điểm dân cư –
xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
Nhóm 4: Vùng Đồng bằng sông
Cửu Long đặc điểm kinh tế nổi bật
như thế nào
Bước 2: Học sinh thực hiện
nhiệm vụ, GV quan sát, hướng
dẫn HS
Bước 3: Các nhóm trình bày
trước lớp, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và
chuẩn kiến thức
II VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí
- Diện tích 39 734Km2
- Gồm thành phố Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang , Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
* Giới hạn
- Phía Bắc tiếp giáp Cam Pu Chia
- Phía Tây Nam tiếp giáp vịnh Thái Lan
- Phía Đông Nam là biển Đông
- Phía Đông Bắc tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ
=>Vùng có vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế trên đất liền – biển và giao lưu với các nước trong khu vực và trên toàn TG
* Sông ngòi:
- Hạ lưu sông Mê Công
- Hệ thống kênh rạch chằng chịt
=> Giá trị kinh tế lớn
* Đất đai: Rộng lớn bằng phẳng có 4 loại đất
chính trong đó đất phù sa ngọt có giá trị KT cao
* Khí hậu: Cận xích đạo nóng ẩm quanh năm
biên độ nhiệt nhỏ lượng mưa dồi dào có hai mùa,
* Sinh vật:- Rất đa dạng (Trên cạn, dưới nước)
phong phú và đa dạng
- Chủ yếu là rừng ngập mặn
* Khoáng sản: rất ít ( than bùn, dầu mỏ khí
đốt, đá vôi)
* Vùng biển và hải đảo:
- Thềm lục địa nông rộng Nước ấm quanh năm, nhiều ngư trường thuỷ hải sản lớn
Trang 6- Có nhiều đảo và quần đảo
2 Đặc điểm dân cư –xã hội
- Số dân đông 16,7 triêụ nguời (2002)
- Mật độ trung bình cao 407 người /km2
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,4%
- Tỉ lệ dân thành thị cao 17,1%
- Tỉ lệ người biết chữ thấp 88,1%
- Người dân cần cù, năng động có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá
- Thành phân dân tộc đơn giản người khơ me, chăm, hoa, kinh
=>Là vùng đông dân có nhiều dân tộc sinh sống (Người kinh, khơ me, chăm, hoa)
3 Đặc điểm kinh tế
a Nông nghiệp:
- Đong bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất niều lúa gạo nhất nước ta
+ Diện tích gieo trồng 3 834,8 nghìn ha, chiếm 51,1% DT trồng lúa cả nước
+ Sản lượng 17,7 triệu tấn
+ Bình quân lương thực đầu người cao 1 066,3Kg/người
+ Lúa trồng nhiều ở các tỉnh ven sông Cửu Long, đất phù sa ngọt
- Ngoài ra vùng còn trồng nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới và các loại rau đậu
- Ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh (vịt đàn)
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản rất phát triển, chiếm 50% tổng sản lượng cả nước
- Rừng giữ vị trí rất quan trọng, đặc biệt là rừng ngập mặn
b Công nghiệp:
- Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP toàn vùng(chỉ 20% 2002)
+ Ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm
tỉ trọng cao
+ Hầu hết các trung tâm công nghiệp tập trung
ở các thành phố thị xã đặc biệt là TP Cần Thơ
c Dịch vụ:
Trang 7- Bao gồm ngoại thương, vận tải thuỷ và du lịch
Các trung tâm KT:
- Thành phố Cần thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên,
Cà Mau
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:(3’)
- Xác định trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn lãnh thồ, đặc điểm tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐB sông Cửu Long
D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG : (2’)
- Học những nội dung đã ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa học kì II