TIẾT ÔN TẬP GIỮA KÌ II Bộ kết nối tri thức KHTN7 I MỤC TIÊU 1 Năng lực KHTN Ôn tập lại được một số nội dung quan trọng về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật như quang hợp, hô hấp, trao.
Trang 1TIẾT: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Bộ kết nối tri thức- KHTN7
I MỤC TIÊU
1 Năng lực KHTN:
- Ôn tập lại được một số nội dung quan trọng về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật như quang hợp, hô hấp, trao đổi khí
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ) Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
+ Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo
vệ cây xanh
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải
+ Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá
+ Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng
+ Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
+ Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước
2 Về phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, có ý thức hỗ trợ,
hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học:
a) Giáo viên:
- Phiếu học tập: Phiếu học tập 1, Phiếu học tập 2,…
b) Học sinh : Ôn lại kiến thức của chủ đề
2 Học liệu:
- SGV, Sách bài tập KHTN 7,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2Tiết Hoạt động PP/KT DH PP/CC ĐG
1
Hoạt động 1: Khởi động (15’)
PP: dạy học thông qua trò chơi
KTDH: động não
PP: hỏi- đáp CCĐG: câu hỏi ngắn
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Bài tập liên quan
đến vai trò của TĐC, quang hợp ,
hô hấp ( 30 phút)
PP: Dạy học hợp tác KTDH: động não, chia nhóm
PP: viết CCĐG: thang đo
2
Hoạt động 2.2: Bài tập liên quan
đến trao đổi khí ở SV , vai trò của
trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở sinh vật ( 25 phút)
PP: Dạy học hợp tác KTDH: động não, chia nhóm
PP: sản phẩm học tập CCĐG: rubrics
Hoạt động 3: Vận dụng ( 20
phút)
PP: giải quyết vấn đề KTDH: động não
PP: viết CCĐG: câu hỏi, bài tập
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ( 15’)
a) Mục tiêu: Thông qua trò chơi tạo sự hứng thú, kích thích sự tò mò của HS để biết được
các kiến thức đã học về chủ đề trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
b) Nội dung: Trò chơi Rung chuông vàng với các câu hỏi trắc nghiệm giúp ôn tập lại các
kiến thức cơ bản về hoạt động trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
Câu 1: Chất nào dưới đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật ?
A Carbon dioxide B Oxygen C Tinh bột D Vitamin
Câu 2: Việc làm nào dưới đây giúp cho quá trình hô hấp ở rễ cây diễn ra thuận lợi hơn ?
A Tưới nước B Vun xới đất
C Bón phân D Phủ rơm rạ
Câu 3: Phần lớn nước thất thoát ra ngoài môi trường qua bộ phận nào của lá ?
A Mép lá B Gân lá C Lỗ khí D Lớp cutin
Câu 4: Có mấy yếu tố ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Những nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A Thực vật và vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh
B Thực vật, vi khuẩn lam và tảo
C Thực vật và nấm
D Thực vật và động vật
Câu 6: Quá trình oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng để sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể được gọi là quá trình:
Trang 3A Quang hợp
B Trao đổi chất
C Hô hấp
D Chuyển hoá vật chất và năng lượng
Câu 7: Sự trao đổi khí ở động vật và thực vật giống nhau ở đặc điểm?
A Lấy O2 và thải N2
B Lấy CO2 và thải N2
C Lấy O2 và thải CO2
D Lấy O2 đồng thời thải CO2 và N2
Câu 8: Ở cơ thể thực vật, ngoài trao đổi khí qua hô hấp còn thực hiện qua?
A Lớp cutin
B Quá trình quang hợp
C Hấp thụ nước và muối khoáng
D Vận chuyển các chất dinh dưỡng
Câu 9: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:
A Nhiệt dung riêng cao
B nhiệt bay hơi cao
C liên kết hydrogen giữa các phân tử
D tính phân cực
Câu 10: Loài thực vật nào sau đây có thể thích nghi với môi trường khô hạn, thiếu
nước kéo dài?
A Sen B Hoa hồng C Ngô D Xương rồng
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm
1.A, 2.B, 3.C, 4.D, 5.B, 6.C, 7.C, 8.B, 9.D, 10.D
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV thông báo luật chơi: Giáo viên đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm với 4 lựa chọn, HS có thời gian suy nghĩ và trả lời trong 5 giây, hết 5 giây HS giơ đáp án mà mình lựa chọn HS nào
có đáp án sai sẽ rời khỏi chỗ ngồi sang 2 bên của lớp Các HS vượt qua được cả 10 câu hỏi hoặc HS ở lại cuối cùng trên sàn thi đấu sẽ nhận phần quà
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Lớp trưởng tổ chức, cá nhân HS suy nghĩ và trả lời trong 5 giây, hết 5 giây HS giơ đáp án
mà mình lựa chọn
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 4Hết 5 giây HS giơ đáp án mà mình lựa chọn HS nào có đáp án sai sẽ rời khỏi chỗ ngồi sang 2
bên của lớp
* Đánh giá kết quả học tập:
- GV chốt kiến thức, khen thưởng HS
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Bài tập liên quan đến vai trò của TĐC, quang hợp , hô hấp ( 30 phút)
a)Mục tiêu:
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ) Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêuđược khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải
b) Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ,
ATP Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể
Câu 2: Quan sát Hình 22, gọi tên các quá trình được đánh số trong hình và tên của
những yếu tố liên quan đến quá trình đó
Câu 3: Viết phương trình quang hợp, hô hấp tế bào So sánh phương trình hô hấp với phương
trình quang hợp
Câu 4: So sánh các thành phần tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
c) Sản phẩm: câu trả lời của hs, có thể là:
Câu 1: Đối với cơ thể người:
– Yếu tố lấy vào: thức ăn, oxygen
– Yếu tố thải ra/giải phóng: carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải
– Yếu tố tích luỹ: chất hữu cơ, ATP
Trang 5Câu 2:
(1)Quá trình vận chuyển nước Nước
(2)Quá trình khuếch tán CO2 vào tế bào lá Khí CO2
(3)O2 giải phóng từ tế bào lá ra ngoài môi trường Khí O2
(4) Tạo thành chất hữu cơ trong lá Chất hữu cơ
Câu 3:
-Phương trình quang hợp:
Nước + Carbon dioxide ánh sáng,diệplục → Glucose + Oxygen
-Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen o Carbon dioxide + Nước + ATP
-Phương trình hô hấp tế bào và phương trình quang hợp là hai phương trình có chiều trái ngược nhau
Câu 4: – Giống nhau: đều sử dụng các nguyên liệu gồm chất hữu cơ, oxygen
– Khác nhau: chất hữu cơ mà tế bào thực vật sử dụng có nguồn gốc từ quang hợp, chất hữu
cơ mà tế bào động vật sử dụng được lấy từ thức ăn
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu cá nhân hs nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm
hoàn thành các bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: cá nhân hs nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm hoàn
thành các bài tập
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Đại diện 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả học tập:
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chốt lại kiến thức
Phương án đánh giá:
- GV đưa ra phương án đánh giá HS bằng thang đo:
1 Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
2 Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
Trang 63 Tinh thần trách nhiệm trong công việc
4 Lắng nghe ý kiến của thành viên trong nhóm
5 Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Hoạt động 2.2: Bài tập liên quan đến trao đổi khí ở SV , vai trò của trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở sinh vật ( 25 phút)
a)Mục tiêu:
+ Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá
+ Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng
+ Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
+ Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước
b) Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với chức năng trao đổi khí ở thực vật Câu 2: Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với thực vật? Nêu một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
Câu 3: So sánh sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp
Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người?
c) Sản phẩm:
Câu 1: Khí khổng là cơ quan trao đổi khí ở thực vật Khí khổng thường tập trung ở mặt dưới của lá Khí khổng thông với các khoang chứa không khí ở bên trong phiến lá nên thuận tiện cho việc trao đổi khí và thoát hơi nước
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm sát nhau, thành ngoài mỏng và thành trong dày Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày căng theo và khí khổng mở, thuận lợi cho quá trình thoát hơi nước Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại, hạn chế sự thoát hơi nước
Câu 2: Chất dinh dưỡng ở thực vật là các chất khoáng Những chất cơ thể cẩn với số lượng lớn (C, H, O, N ) là thành phẩn chủ yếu của các chất hữu cơ tham gia cẩu tạo nên tế bào và
cơ thể như protein, diệp lục, Những chất cơ thể cần với số lượng ít (Cu, Fe, Zn, Mn,.„) tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
Trang 7Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu bất thường như lá đổi màu, quả dị dạng,
Câu 3: Trong quá trình quang hợp, khí khổng mở cho CO2, từ môi trường khuếch tán vào tế bào lá và O2, từ tế bào lá khuếch tán ra môi trường Trong hô hấp, quá trình này diễn ra ngược lại: khí O2, khuếch tán vào tế bào lá, còn CO2, khuếch tán từ tế bào lá ra môi trường qua khí khổng
Câu 4: Khi đường dẫn khí bị tắc nghẽn do viêm nhiễm hoặc bị hóc dị vật, nếu không được xử
lí kịp thời thì có nguy cơ bị tử vong do suy hô hấp, vì vậy phải luôn giữ thông thoáng đường thỏ’ bằng cách vệ sinh hệ hô hấp, cẩn thận trọng khi ăn các loại thực phẩm dễ hóc, gây tắc nghẽn đường thở như thạch, các loại quả tròn và trơn
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu cá nhân hs nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm
hoàn thành các bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: cá nhân hs nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm hoàn
thành các bài tập
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Đại diện 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả học tập:
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chốt lại kiến thức
Phương án đánh giá:
- GV cho các nhóm tự đánh giá về sản phẩm học tập của nhóm mình qua Rubrics sau:
Mực độ/
Tiêu chí
Câu 1 Nêu được
đầy đủ, chi tiết và trình bày rõ ràng
Nêu được đầy đủ, chi tiết nhưng trình bày chưa rõ ràng
Nêu được đầy đủ, trình bày rõ ràng nhưng chưa chi tiết
Nêu được
nhưng chưa chi tiết và trình bày chưa rõ ràng
Nêu chưa đầy đủ
Chưa nêu được
Câu 2 Nêu được
đầy đủ, chi tiết và trình bày rõ ràng
Nêu được đầy đủ, chi tiết nhưng trình bày chưa rõ
Nêu được đầy đủ, trình bày rõ ràng nhưng chưa chi
Nêu được
nhưng chưa chi tiết và trình bày
Nêu chưa đầy đủ
Chưa nêu được
Trang 8ràng tiết chưa rõ ràng Câu 3 Nêu được
đầy đủ, chi tiết và trình bày rõ ràng
Nêu được đầy đủ, chi tiết nhưng trình bày chưa rõ ràng
Nêu được đầy đủ, trình bày rõ ràng nhưng chưa chi tiết
Nêu được
nhưng chưa chi tiết và trình bày chưa rõ ràng
Nêu chưa đầy đủ
Chưa nêu được
Câu 4 Nêu được
đầy đủ, chi tiết và trình bày rõ ràng
Nêu được đầy đủ, chi tiết nhưng trình bày chưa rõ ràng
Nêu được đầy đủ, trình bày rõ ràng nhưng chưa chi tiết
Nêu được
nhưng chưa chi tiết và trình bày chưa rõ ràng
Nêu chưa đầy đủ
Chưa nêu được
Hoạt động 3: Vận dụng ( 20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, vận dụng liên hệ thực tế nội dung chủ đề thông qua câu
trả lời các câu hỏi liên quan
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi
Câu 1: Có bạn học sinh cho rằng: “Cây bị héo khi thiếu nước” Em có đồng ý với bạn hay không? Giải thích
Câu 2: Ở người, iodine là thành phần cấu tạo của hormone tuyến giáp, nếu chế độ ăn thiếu iodine sẽ có nguy cơ bị bệnh bướu cổ (tuyến giáp bị phì đại) Em hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn nên có trong bữa ăn hằng ngày để phòng tránh bệnh bướu cổ
Câu 3:Tại sao khi ở trong phòng kín đông người một thời gian thì nhịp hô hấp của cơ thể thường tăng? Em hãy đề xuất biện pháp để quá trình trao đổi khí ở người diễn ra thuận lợi khi
ở trong phòng đông người, phòng ngủ, lớp học,
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, có thể là
Câu 1: Có Vì: Tế bào thực vật chứa khoảng 70% là nước Tế bào thực vật khi có đủ nước sẽ cứng và chắc lại Ngược lại, khi thiếu nước, tế bào sẽ không duy trì được hình dạng, mất sức trương nước dẫn đến hiện tượng cây bị héo
Câu 2: Để phòng tránh bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có chứa iodine trong bữa
ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển, Ngoài ra, muối iodine hay muối biển cũng là nguồn cung cấp iodine
Câu 3: Trong phòng kín đông người, lượng CO2 ngày càng tăng còn O2 ngày càng giảm do quá trình trao đổi khí của cơ thể dẫn đến không khí hít vào thiếu O2, vì vậy nhịp hô hấp tăng
để lấy đủ O2 cho cơ thể
Trang 9Để quá trình trao đổi khí ở người diễn ra thuận lợi, trong các phòng đông người, cần đảm bảo thông thoáng khí bằng các biện pháp như mở cửa hoặc lắp quạt thông gió,
d) Cách thức tổ chức:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS:
Yêu cầu cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả học tập:
- GV yêu cầu đại diện HS trình bày HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả học tập:
- GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS
TIẾT : KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực :
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường – Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể
– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá
– Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng – Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo
vệ cây xanh
2 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học, chịu khó, cố gắng học tập chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Tự giác làm bài và thật thà trong giờ kiểm tra.
II YÊU CẦU
Trang 101 Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra.
2 Học sinh: Ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết học trước.
III TIẾN TRÌNH
Tiết Hoạt động Tên bài kiểm tra Phương pháp
đánh giá Công cụ đánh giá
1 45 phút Kiểm tra giữa kì I Kiểm tra viết Bài kiểm tra (TN+ TL)
2
15 phút/45
phút Kiểm tra giữa kì I Kiểm tra viết Bài kiểm tra (TN+ TL)
30 phút Chữa bài kiểm tra
1.Khung ma trận
luận/ Số câu TN
( Số yêu cầu cần đạt)
Điểm số thực tế
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tự luận
Trắc nghiệ m
L
TN T L
TN TL TN Thực
tế
Thực tế
tiết
11
Trao đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật
– Khái quát trao
đổi chất và
chuyển hoá năng
lượng
+ Vai trò trao đổi
chất và chuyển
hoá năng lượng