PHÒNG GD& ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 2019 THÀNH PHỐ PLEIKU MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1 Bài[.]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2018-2019 THÀNH PHỐ PLEIKU MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Bài “Hịch tướng sĩ” là của tác giả nào?
A Trần Quốc Tuấn B Lí Công Uẩn
C Nguyễn Ái Quốc D Nguyễn Trãi
Câu 2 Nội dung phản ánh của văn bản Chiếu dời đô là gì?
A Ý chí tự cường của nhân dân ta về một đất nước độc lập
B Khát vọng của nhân dân Đại Việt về một đất nước độc lập, tự cường và thống nhất
C Ý chí của một nhà vua yêu nước, có tầm nhìn xa trông rộng
D Một nhà vua yêu nước, có tài lãnh đạo và có tầm nhìn xa trông rộng
Câu 3 Trật tự trong câu nào dưới đây biểu thị trình tự trước sau theo thời gian của
sự việc được nói đến?
A Thẻ của nó người ta giữ; hình của nó người ta đã chụp rồi
B Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
C Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
D Sen tàn, cúc lại nở hoa
Câu 4. Yếu tố biểu cảm có tác dụng như thế nào trong bài văn nghị luận?
A Thể hiện sinh động vấn đề nghị luận
B Thể hiện cụ thể vấn đề nghị luận
C Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận
D Tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc, người nghe
Câu 5. Em hiểu quan điểm: “theo điều học mà làm” của Nguyễn Thiếp trong Bàn luận về phép học là gì?
A Học phải theo mục đích chân chính
B Học phải đi đôi với hành
C Phải làm theo điều được học
D Học phải biết thâu tóm cái tinh túy cốt lõi nhất
Câu 6. Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô- gic?
A Anh cúi đầu thong thả chào
B Linh là một học sinh chăm ngoan của lớp
C Tuy phải làm nhiều việc trong gia đình nhưng Hồng vẫn học giỏi
D Nó không chỉ ngoan ngoãn mà còn rất lễ phép
Câu 7. Ý nghĩa hai câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” là gì?
Trang 2A Người dân chài đầy vị mặn của biển
B Người dân chài khỏe mạnh, cường tráng và gắn bó máu thịt với biển khơi
C Người dân chài có làn da rám nắng khỏe mạnh
D Người làng chài gắn bó máu thịt với biển khơi
Câu 8. Câu: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta” thuộc kiểu hành động
nói nào?
A Hành động tuyên bố B Hành động ước kết
C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động trình bày
II PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
1 Đọc- hiểu (2 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo” Đạo
là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy.
(Ngữ văn 8 – Tập hai)
a Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1 điểm)
b Đoạn trích đã nêu khái quát mục đích chân chính của việc học Vậy mục đích đó là
gì? Hãy cho biết mục đích học tập của bản thân em ? (1 điểm)
2 Tạo lập văn bản (6 điểm)
Đề bài: Điện thoại di động là một trong những phương tiện thông tin liên lạc hữu
ích với con người hiện nay Thế nhưng, một bộ phận học sinh lại sử dụng nó chưa đúng
cách, với mục đích chưa tốt Em có suy nghĩ gì về hiện tượng trên
HẾT
Trang 3PHÒNG GD& ĐT TP PLEIKU
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
A HƯỚNG DẪN CHUNG
I Phần trắc nghiệm:
Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm
II Phần tự luận
1 Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
2 Do đặc trưng của bộ môn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
3 Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất giữa các giáo viên cùng chấm bài kiểm tra
III Điểm toàn bài: Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến một chữ số thập phân (Ví
dụ lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8)
B ĐÁP ÁN:
I/ TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
II/ TỰ LUẬN ( 8 điểm)
Đọc-hiểu
(2.0
điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc - hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:
a Đoạn trích trên được trích từ văn bản “Bàn luận về phép học”
b Mục đích chân chính của việc học: Học để làm người 0,25
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra
trong đoạn trích
+Hình thức: có thể viết ý, hoặc diễn dạt thành đoạn văn
+Nội dung: - HS nêu được mục đích học tập của bản thân: Học
tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người
công dân tốt; trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao
động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương, đất nước,
bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
0,75
Trang 4(Học sinh có thể có cách diễn đạt khác,nếu phù hợp).
Tạo lập
văn bản
( 6.0
điểm)
A Yêu cầu chung:
1 Kĩ năng:
- Bài viết có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; thể hiện được kĩ
năng làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu hợp lí, cân đối; diễn đạt
lưu loát, chữ viết, cách trình bày sạch đẹp; biết dựng đoạn văn;
không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Trình bày đúng kiểu bài văn nghị luận
2 Kiến thức:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận.
- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, chân
thực
B Yêu cầu cụ thể:
1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài 0,5
3 Triển khai nội dung phù hợp:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề, nêu hiện tượng được đặt ra.
b Thân bài: Vận dụng phương pháp lập luận với những lí lẽ,
dẫn chứng và những hiểu biết của em để làm sáng tỏ vấn đề.
* Giải thích hiện tượng:
-Điện thoại di động là gì? Giới thiệu đôi nét về sự ra đời của nó
*Thực trạng:
- Sử dụng ĐTDĐ ở học sinh hiện nay: sử dụng phổ biến trong
nhiều trường học, học sinh Sử dụng ĐTDĐ chưa đúng cách:
mang lên lớp, trường; nhắn tin nói chuyện riêng trong giờ học;
dùng làm phương tiện coi tài liệu trong giờ kiểm tra; thức thâu
đêm để sử dụng điện thoại vào mục đích không cần thiết : chơi trò
chơi điện tử, dùng mạng xã hội, xem phim…
-Sử dụng ĐTDĐ với mục đích chưa tốt: ghi âm, quay lén, chụp
ảnh lén đăng lên mạng xã hội nhằm trêu chọc, hù dọa, bêu xấu
người khác; tải các hình ảnh không phù hợp với lứa tuổi; phát tán,
chia sẻ những hình ảnh phản cảm, có nội dung xấu lên mạng xã
hội; truy cập vào những trang mạng có nội dung độc hại…
*Nguyên nhân:
-Xã hội phát triển, đời sống nâng cao, ĐTDĐ trở thành vật dụng
không thể thiếu đối với con người
-Nhiều gia đình có điều kiện, chiều con không đúng cách nên
trang bị cho con ĐTDĐ có nhiều chức năng nhưng không quản lí
0,5
0,25
0,5
0,25 0,25
Trang 5chặt chẽ việc sử dụng của chúng; một số cha mẹ chưa hiểu hết tác
hại của việc con trẻ sử dụng điện thoại không đúng cách…
-Học sinh lười học, ý thức chưa tốt
-Thiếu hiểu biết, lạm dụng các chức năng của điện thoại
*Hậu quả:
-Sử dụng trong giờ học: mất tập trung, không hiểu bài, hổng kiến
thức, lười biếng, ỷ lại, tiêu tốn một lượng thời gian vô ích…
- Sử dụng nhiều sẽ ảnh hưởng sức khoẻ : mắt, cột sống, não bộ, dễ
dẫn đến nghiện, ảnh hưởng tới tinh thần, đạo đức, vi phạm pháp
luật, bị kẻ xấu lợi dụng, dễ sa vào các tệ nạn xã hội…
*Biện pháp khắc phục:
-Có ý thức tự giác trong học tập, có hiểu biết, biết kiềm chế bản
thân…
-Gia đình quan tâm, gần gũi, tìm hiểu, chia sẻ, quản lí học sinh khi
sử dụng ĐTDĐ; nhà trường: siết chặt trong việc quản lí học sinh
*Bài học nhận thức và hành động:
-Khẳng định hiện tượng đó là không tốt, cần phê phán
-Rút ra hành động cụ thể cho bản thân, sử dụng ĐTDĐ hợp lí,
đúng cách
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, tính thời sự của hiện tượng đối
với đời sống xã hội
0,25 0,25
0,25
0,5
0,5 0,5 0,5
4 Sáng tạo: Bài viết sáng tạo, có nhận thức sâu sắc về vấn đề
Lưu ý: - Khuyến khích những bài viết sáng tạo và diễn đạt tốt.
- GV chấm thảo luận, thống nhất các mức điểm cụ thể