1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức trọng tâm HK2 môn Ngữ Văn 8 - Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí... - Văn nghị luận là văn được viết ra n[r]

Trang 1

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC HỌC KÌ 2 – NGỮ VĂN 8

I Phần văn bản:

A Các tác phẩm thơ hiện đại

1.Nhớ rừng

2.Ông đồ

3.Quê hương

4.Khi con tu hú

5.Tức cảnh Pác Bó

6.Ngắm trăng

7.Đi đường

B Các tác phẩm văn học trung đại

1.Chiếu dời đô

2.Hịch tướng sĩ

3.Nước Đại Việt ta

C Các văn bản nghị luận

1.Bàn luận về phép học

2.Thuế máu

3.Đi bộ ngao du

4.Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục

* Yêu cầu:

- Nắm được thể loại, tên tác giả, nội dung, nghệ thuật cơ bản của các văn bản

II Tiếng Việt

1 Kiểu câu

- Câu nghi vấn

- Câu cầu khiến

- Câu cảm thán

- Câu trần thuật

2 Hành động nói

3 Hội thoại

4 Lựa chọn trật tự từ trong câu

III Tập làm văn

1.Văn thuyết minh

2.Văn nghị luận

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHẦN VĂN BẢN

1 Các tác phẩm thơ

1.1 Nhớ rừng - Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989)

- Thể thơ: Tự do

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự sự

Trang 2

- Nội dung: Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại

tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng

mạn; đồng thời khơi dậy lòng yêu nước thầm kisnc ủa người dân mất nước

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ tinh tế, được chọn lọc, giàu sức gợi hình và đặc biệt là giàu xảm xúc; bút

pháp đối lập, tương phản giữa hiện tại và quá khứ

1.2 Ông đồ

- Tác giả: Vũ Định Liên ( 1913 - 1996)

- Thể thơ: Năm chữ

- Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm

- Nội dung: Tình cảnh đáng thương của “ông đồ”; niềm cảm thương chân thành trước một lớp

người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ bình dị, cô đọng; Kết cấu đầu cuối tương ứng,

1.3 Quê hương

- Tác giả: Tế Hanh

- Bài thơ được rút trong tập thơ Nghẹn ngào, sau được in trong tập Hoa niên

- Thể thơ: Tự do

- Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm, nghị luận

- Nội dung: Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đày sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động của làng chài

- Nghệ thuật:

o Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm o Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có

giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa

o Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu

o Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê o Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen

miêu tả và biểu cảm

1.4 Khi con tu hú

- Tác giả: Tố Hữu (1920 - 2002)

- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả mới bị bắt giam ở đây

- Thể thơ: lục bát - Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm

- Nội dung: lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong

cảnh tù đày

- Nghệ thuật:

o Thể thơ lục bát giàu nhạc tính

o Ngôn ngữ bình dị, giàu sức gợi

1.5 Tức cảnh Pác Bó - Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2 năm 1941, sau ba mươi năm bôn ba hoạt động cách mạng ở nước

ngoài, Bác Hồ trở về Việt Nam để trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến trong nước Sau khi trở về,

Người sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ: Bác sống trong hang Pác Bó, một hang

Trang 3

núi nhỏ sát biên giới Việt - Trung (thuộc huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng) Bài thơ được ra đời trong thời gian ấy

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm

- Nội dung: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian

khổ ở Pác Bó

- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh

1.6 Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

- Tác giả: Hồ Chí Minh

- Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm "Ngắm trăng" Bác viết về cuộc sống của Bác trong tù, tù túng và

gian khổ Khi sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trở của quốc tế cho cách mạng Việt Nam, Bác đã bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam trong các nhà tù của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây

- Bài thơ nằm trong tập Nhật kí trong tù gồm 134 bài thơ, được Bác sáng tác trong hơn 1 năm ở tù

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt - Phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự, biểu cảm

- Nội dung: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh

ngục tù cực khổ, tối tăm

- Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt, ngôn ngữ bình dị, hàm súc, giàu sức gợi

2 Các tác phẩm văn học trung đại

2.1 Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

- Tác giả: Lý Công Uẩn (974 - 1028)

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn viết bài chiếu này bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (nay thuộc Ninh Bình) ra thành Đại La (tức Hà Nội ngày

nay)

- Thể loại: Chiếu

o Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

o Chiếu có thể được viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi

o Được đón nhận và công bố một cách trang trọng

o Một số bài chiếu thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại, đất nước

- Nội dung: Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất; phản ánh ý chí

tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Nghệ thuật:

o Sử dụng những câu văn biền ngẫu, sóng đôi tạo nhịp điệu cân đối cho bài văn o Những hình ảnh

giàu sức gợi hình, gợi cảm

o Giọng văn giàu sức thuyết phục, kết hợp giữa lí và tình

2.2 Hịch tướng sĩ

- Tác giả: Trần Quốc Tuấn (1231 ? - 1300)

- Hoàn cảnh sáng tác: viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai

(1285)

Trang 4

- Hịch:

o Thể nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để

cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài o Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫm chứng thuyết phục, được viết bằng văn biền ngẫu

o Đặc điểm nổi bật: Khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe

o Kết cấu của bài hịch kêu gọi đánh giặc gồm 4 phần: Phần mở đầu nêu vấn đề; Phần thứ hai nêu

truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng; Phần ba nhận định tình hình, phân tích

phải trái để gây lòng căm thù giặc; Phần kết thúc: nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh

- Nội dung: Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống

ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

- Nghệ thuật:

o Lập luận chặt chẽ, sắc bén và lời văn thống thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ o Những câu văn biền

ngẫu, sóng đôi tạo nhịp điệu o Hình ảnh so sánh gần gũi, giàu sức gợi hình

2.3 Nước Đại Việt ta ( Trích Bình Ngô đại cáo)

- Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 - 1442)

- Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng (tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện

binh của giặc, buộc Vương Thông phải rút quân về nước), Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này

- Thể loại: Cáo

o Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước quân chủ

o Thường được dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ trương xã hội chính trị cho dân chúng biết

o Được viết bằng văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau

- Nội dung: Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu

đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản

nhân nghĩa, nhất định thất bại

– Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ và chứng chứng cứ hùng hồn

3 Các văn bản nghị luận

3.1 Bàn luận về phép học (Luận học pháp) -Tác giả: La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp - Hoàn cảnh sáng tác: Trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8/1971

- Thể loại: Tấu

o Một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị (khác

với tấu trong nghệ thuật hiện đại là một loại hình kể chuyện, biểu diễn trước công chúng, thường

mang yếu tố hài)

o Có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn bền ngẫu - Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Nội dung: Nêu mục đích và phương pháp học tập đúng đắn, hiệu quả

- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

3.2 Thuế máu

Trang 5

- Tác giả: Nguyễn Ái Quốc

- Tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp o Bản án chế độ thực dân Pháp được viết bằng tiếng Pháp, gồm 12 chương và phần phụ lục Gửi thanh niên Việt Nam

o Đoạn trích nằm trong chương 1 của Bản án chế độ thực dân Pháp

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận, tự sự

- Nội dung: Vạch trần sự thật chính quyền thực dân đã biến người dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc

- Nghệ thuật:

o Tư liệu phong phú, xác thực

o Ngòi bút trào phúng sắc sảo

o Hình ảnh giàu giá trị biểu cảm

o Giọng điệu vừa đanh thép, vừa mỉa mai, chua chát

3.3 Đi bộ ngao du

- Tác giả: Ru-xô - Đoạn trích nằm trong quyển V - quyển cuối cùng của tác phẩm Ê-min hay Về giáo

dục (ra đời năm 1762)

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Nội dung: Chứng minh chân lí, muốn giáo dục cần phải đi bộ

- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và thực tiễn của

cuộc sống tác giả từng trải qua

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Các kiểu câu

1.1 Câu nghi vấn

- Khái niệm: là những câu có chức năng chính để hỏi

- Dấu hiệu nhận biết: o Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa, ) hoặc có từ hay (nối các vế câu có quan hệ lựa chọn) o Câu nghi vấn

kết thúc bằng dấu hỏi

- Chức năng khác của câu nghi vấn:

o Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, không yêu cầu người đối thoại phải trả lời

o Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu

chấm than hoặc dấu chấm lửng

1.2 Câu cầu khiến

- Khái niệm: là những câu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

- Dấu hiệu nhận biết: o Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến;

o Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc

bằng dấu chấm

1.3 Câu cảm thán

Trang 6

- Khái niệm: Những câu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết, xuất hiện chủ

yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương

- Dấu hiệu nhận biết:

o Có những từ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết

chừng nào,

o Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

1.4 Câu trần thuật

- Khái miệm: Những câu dùng đề kể, thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài ra còn dùng để yêu cầu,

đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,

- Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

1.5 Câu phủ định

- Dấu hiệu: Có những từ phủ định như không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu

có phải (là), đâu (có),

- Câu phủ định dùng để:

o Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)

o Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

2 Hành động nói

- Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm một mục đích nhất định

- Các kiểu hành động nói:

o Hỏi

o Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán, )

o Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức, )

o Hứa hẹn

o Bộc lộ cảm xúc - Cách thực hiện hành động nói

o Cách dùng trực tiếp: Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó

o Cách dùng gián tiếp: Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác, có chức năng chính không phù hợp với hành động đó

3 Hội thoại - Vai xã hội trong hội thoại

o Vai xã hội: vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại

o Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi

tác, thức bậc trong gia đình và xã hội); Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)

o Quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói phù hợp

- Lượt lời trong hội thoại

o Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một

lượt lời

Trang 7

o Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm

vào lời người khác

o Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

4 Lựa chọn trật tự từ trong câu

- Cách lựa chọn trật rự từ trong câu mang lại hiệu quả diễn đạt riêng, người nói (người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

- Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

o Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm

o Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

o Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

o Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHẦN TẬP LÀM VĂN

1 Văn thuyết minh

1.1 Tìm hiểu chung

- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, nhằm cung cấp tri

thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người - Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

1.2 Dàn ý cho bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm), giới thiệu về một danh làm thắng

cảnh

a) Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

- Cần:

o Người viết cần tìm hiểu, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó

o Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng

- Dàn ý cho bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

Mở bài: Giới thiệu khái quát về món đồ/ sản phẩm mà mình định thuyết minh

Thân bài:

o Nguyên liệu: Nêu rõ các nguyên, vật liệu, dụng cụ để có thể làm ra sản phẩm

o Cách làm: Nêu các bước tiến hành một cách cụ thể, chi tiết; các điều kiện hoặc các lưu ý trong quá trình làm

o Yêu cầu thành phẩm: Thế nào là một sản phẩm đạt yêu cầu?

Kết bài: Nêu lợi ích của sản phẩm với con người

b) Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Cần:

o Người viết cần đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy

o Lời văn cần chính xác, biểu cảm

Trang 8

- Dàn ý cho bài thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam

thắng cảnh định thuyết minh

Thân bài:

o Trình bày hiểu biết về vị trí, lai lịch, nguồn gốc của danh lam thắng cảnh đó o Các đặc điểm của

danh lam thắng cảnh (Có thể trình bàu theo quan hệ thời gian, không gian, theo các sự kiện gắn liền với danh lam đó)

o Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó với cuộc sống của con người

Kết bài: Cảm nghĩ chung về danh lam thắng cảnh hoặc nói về triển vọng phát triển của nó trong

tương lai

2 Văn nghị luận

2.1 Tìm hiểu chung:

- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài

xã luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhầm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó, muốn thế văn nghị luận phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

2.2 Dàn ý cho bài văn nghị luận

a) Chứng minh

- Chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhân định, luận

điểm nào đó là đúng đắn là đáng tin cậy

- Dàn ý

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh

Thân bài:

o Giải thích vấn đề (khi cần thiết): giái thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng

o Đưa dẫn chứng chứng minh các khía cạnh của vấn đề (D/c theo trình tự hợp lí)

Kết bài: Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa); rút ra bài học cho bản thân

b) Giải thích:

- Giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích

nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người (nhận thức, hiểu rõ

sự vật hiện tượng)

- Dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích

Thân bài:

o Giải thích ý nghĩa của vấn đề: giảii thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng (trả lời câu hỏi là

gì? thế nào ? …)

o Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề (trả lời câu hói Vì sao? Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng)

o Phương hướng, biện pháp vận dụng (trả lời câu hỏi làm gì? thực hiện như thế nào? bằng cách

nào?)

Trang 9

Kết bài: Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa, tầm quan trọng), rút ra bài học cho bản thân

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các

trường chuyên danh tiếng

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi

HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 18/04/2021, 04:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w