1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình trang trí pdf

48 1,8K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Trang Trí PDF
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương
Chuyên ngành Trang Trí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 18,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó chủ động trong việc cách điệu chữ.Thấy đợc tầm quan trọng của bài học chữ cơ bản và thực hiện tốt bài kẻ chữ cơ bản và ứng dụng làm các bài tập trang trí ứng dụng có liên quan đến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG

KHOA SƯ PHẠM MỸ THUẬT

GIÁO TRÌNH

Trang trí

HỆ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MĨ THUẬT

(HỌC PHẦN III & IV)

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MôC LôC

Trang Học phần III Trang trí ứng dụng ( 1 )

Chương I: Chép và cách điệu động vật 5

2 Hình tượng động vật trong tự nhiên và trong trang trí 6

Chương III: Trang trí bìa sách và minh hoạ 58

1 Sách và vai trò của sách trong đời sống xã hội 59

5 Sử dụng công nghệ mới để trình bày bản trích 110

Chương II: Trang trí hội trường 115

1 Ý nghĩa của việc trang trí hội trường, lễ đài 116

Trang 3

2 Tính chất, đặc điểm các loại lễ đài của hội trường 116

3 Nội dung, hình thức trang trí các loại lễ đài hội trường 121

4 Các bước tiến hành trang trí hội trường 129

*Phân tích một số bài tập của sinh viên: 136

146

2 Vai trò của tranh trang trí trong hội hoạ 152

3 Nét đặc trưng của tranh Tĩnh vật trang trí 154

Trang 4

nhân loại bớc vào văn minh Chữ viết đợc hình thành trong quá trình lao

động, sinh hoạt của con ngời Nó đáp ứng nhu cầu giao tiếp, trao đổi những sản phẩm từ thành quả lao động cũng nh nhu cầu cần ghi lại những kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

nói chung Theo sự phát triển của xã hội con ngời, chữ viết ngày càng đợc hoàn thiện hơn Không những phát triển về khả năng truyền tải thông tin, các mẫu chữ có nguồn gốc từ mẫu chữ La tinh, trong đó có chữ Quốc ngữ Việt Nam đã phát triển rất phong phú về hình thức Các nhà thiết kế chữ đồ hoạ đã sáng tạo mỗi bộ chữ cái ra hàng trăm kiểu khác nhau, muôn hình muôn vẻ

Hàng ngày con ngời đợc tiếp nhận rất nhiều loại thông tin dới dạng chữ viết (các loại sách, báo, tạp chí, truyền hình…) điều đó càng khẳng

định vai trò của chữ trong cuộc sống con ngời

Nói tóm lại, ngôn ngữ là “phơng tiện giao tiếp xã hội quan trong nhất của con ngời (V.I.Lênin) Còn chữ viết đợc sáng tạo ra làm phơng tiện cần

thiết để ghi lại hoạt động của ngôn ngữ, lu trữ và vận chuyển đợc trong không gian và thời gian [1 tr 731]

Mục tiêu

Trang 5

Hiểu đợc những kiến thức cơ bản về nguồn gốc và tiến trình phát triển của chữ viết Nắm vững kiến thức về cấu trúc tạo hình của chữ và kỹ thuật kẻ hai mẫu chữ cơ bản Từ đó chủ động trong việc cách điệu chữ.

Thấy đợc tầm quan trọng của bài học chữ cơ bản và thực hiện tốt bài

kẻ chữ cơ bản và ứng dụng làm các bài tập trang trí ứng dụng có liên quan

đến chữ

Vận dụng kỹ thuật của bài chữ cơ bản để làm bài ứng dụng chữ, bài trang trí bản trích Biết chọn bố cục đẹp, biết chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung văn bản, trên cơ sở hiểu một số nguyên tắc về chữ để tìm ra cách sắp đặt hợp lý

ĐIều cần biết trớc

Để thực hiện tốt bài tập này ngời học cần biết trớc và nắm vững kiến thức về văn bản, ngôn ngữ chữ viết và các kiến thức cơ bản trong trang trí về

bố cục, hình mảng, màu sắc, chất liệu

Hiểu và biết vận dụng kiến thức về lý thuyết và thực hành bài kẻ chữ cơ bản vào các bài tập đồ hoạ có chữ trang trí

Tìm hiểu cách sử dụng chữ và tạo hình chữ qua các tác phẩm đồ hoạ nh: Sách, báo, tạp chí, tranh cổ động, tranh quảng cáo… hoặc những hình ảnh quảng cáo trên truyền hình v.v…

Nội dung

1 Sơ lợc về nguồn gốc hình thành và phát triển của chữ viết.

1.1 Nguồn gốc, ý nghĩa của chữ đối với cuộc sống

Chữ viết là một sản phẩm của sự phát triển xã hội loài ngời Từ thời nguyên thuỷ, khi loài ngời cha hoàn thiện tiếng nói, do nhu cầu giao lu tình cảm, nhu cầu về trao đổi thông tin và các nhu cầu khác của cuộc sống

mà nảy sinh ra hệ thống các ký hiệu bằng hình vẽ, tức là các ký hiệu mang tính tợng hình

Trang 6

Theo dòng chảy lịch sử, với các mốc phát triển của xã hội loài ng ời, chữ viết ngày nay đợc hoàn thiện và vô cùng phong phú về hình thức biểu hiện Ngoài chức năng trao đổi thông tin, chữ còn đợc coi là một hình thái nghệ thuật và mang nhiều ý nghĩa khoa học, nó phần nào biểu hiện mọi mặt của cuộc sống hàng ngày, nó thể hiện sắc thái của cộng đồng, dân tộc

và thời đại

1.2 Một số dạng chữ tiêu biểu trên thế giới.

Trong tiến trình phát triển, mỗi dân tộc trên thế giới đều hình thành tiếng nói và chữ viết riêng của mình Nhiều dân tộc có chữ viết từ rất sớm, nhng cũng có những dân tộc chữ viết xuất hiện muộn Tất nhiên, nh nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống, chữ viết chịu sự ảnh hởng và giao thoa giữa các dân tộc có vị trí địa lý gần nhau Trên thế giới, chữ viết của nhiều nớc cùng một nguồn gốc có những đặc điểm về hình dáng chung giống nhau

1.2.1 Chữ Phạn ( chữ ấn Độ, Lào, Thái Lan )

Ngày nay, ngời ta tìm thấy ở các bức tranh cổ hoặc chạm khắc đá của ngời Ai Cập cổ đại có chữ tợng hình Đó có thể là nguồn gốc sơ khai của một loại chữ viết ở một số nớc phơng Đông thời kỳ sau Chữ viết tợng hình “nguyên thuỷ” đó là những hình thú, hình cây, hình ngời với các nét vạch thẳng, ngang, xiên, gẫy khúc, hình tròn, hình vuông, tam giác…

H186 Chữ Phạn 1.2.2 Chữ tợng hình

Chữ tợng hình là các chữ đợc cấu tạo bởi các nét tạo hình biểu hiện trên cơ sở hình tợng của sự vật

Trang 7

Chữ tợng hình đợc sử dụng là chữ viết của Trung Quốc, Nhật Bản,

CH DCND Triều Tiên, Hàn Quốc …

Chữ tợng hình 1.2.3 Chữ La tinh

Loại chữ này có từ rất sớm, khoảng trên 2000 năm Bảng chữ cái La tinh đợc dùng nhiều trong hệ chữ phơng Tây ngày nay Hình dạng các con chữ đợc hiểu nh là hệ thống các nét vẽ, một hệ thống vững chắc, đều đặn

và có quy luật Mỗi ký tự có đặc điểm riêng biệt về hình thể làm cho nó

dễ nhận biết chúng với những con chữ khác Có nhiều chữ viết của các dân tộc trên thế giới có nguồn gốc từ chữ La tinh Mẫu chữ này dễ phổ biến, dễ đọc tiện lợi cho việc ấn loát và sử dụng

Trang 8

H189 Chữ La tinh

1.2.4 Chữ Việt Nam

+ Chữ NômViệt: Chữ Nôm đợc hình thành ở Việt Nam vào khoảng thế kỷ 14 Trên cơ sở tạo hình của Hán ngữ Trung Quốc, các nhà Nho học của Việt Nam đã sáng tạo ra chữ Nôm để thuận tiện cho việc sử dụng văn bản, giao dịch, truyền bá kiến thức ở trong nớc

+ Chữ Quốc ngữ:

Trang 9

H191 Chữ Quốc ngữ

Để đáp ứng nhu cầu dùng chữ làm một phơng tiện hữu hiệu để truyền đạo vào nớc ta, một số giáo sĩ đạo của Gia Tô đã sử dụng mẫu các con chữ La tinh sáng tạo ra chữ tiếng Việt, ngày nay là chữ Quốc ngữ Việt Nam Trải qua quá trình phát triển, chữ Quốc ngữ ngày càng hoàn thiện hơn Chữ viết tiếng Việt có

24 chữ cái và theo quy luật ghép âm, vần mà tạo thành từ ngữ Một số chữ cái

Trang 10

dựa trên cấu trúc chữ La - Tinh nhng có thêm dấu (ơ, ô, …) Điều đó cũng tạo nên sắc thái riêng của chữ tiếng Việt

2 Mẫu chữ quốc ngữ và đặc điểm mỹ thuật của nó.

2.1 Đặc điểm chung

Tạo hình của chữ Quốc ngữ có nhiều kiểu dáng khác nhau Loại chữ

có đờng nét uốn lợn, phức tạp; loại chữ có chân hoặc không chân; loại chữ

có nét đậm, nét thanh Và có những loại chữ có tạo dáng cao, gầy hoặc thấp đậm

Trang 11

đều Đó là những nét cơ bản, đơn giản những khác biệt.

Để phân biệt giữa hai hình thức thể hiện chữ, ngời ta còn gọi là loại chữ viết tay và loại chữ in Giữa loại chữ in thờng và loại chữ viết tay có

Trang 12

những liên hệ rất gần gũi nhau, tuân theo những quy luật chung về cấu trúc hình dáng.

H195 Các dáng chữ khác nhau

Độ rộng của các chữ có thể không bằng nhau tuỳ theo cấu trúc riêng của từng chữ, vì đối với những chữ có nhiều nét nếu viết trong khuôn khổ

Trang 13

bằng những chữ ít nét sẽ gây cảm giác chật chội, các nét sẽ chèn lấn lẫn nhau.

Dựa trên những hình dáng, đờng nét, cấu trúc ta có thể chia thành hai loại chữ cơ bản, mà đại diện là hai kiểu chữ nét đều và kiểu chữ nét thanh nét đậm

Kiểu chữ nét đều có hình dáng đơn giản, chắc khoẻ, cân đối, thờng

đợc dùng trong tranh cổ động, biểu ngữ, khẩu hiệu ở nơi công cộng, mít tinh

Cấu trúc của chữ rất đơn giản: Kẻ hệ thống ô vuông, độ đậm của nét chữ

có thể bằng độ rộng của một nửa hoặc một ô vuông Các nét thẳng dùng thớc để

kẻ, các nét có độ cong căng tròn dùng compa để dựng hình Gọi là chữ nét đều là nói đến đặc điểm chung cơ bản của kiểu chữ, vì tất cả nét trong mỗi chữ đều bằng nhau Sự phân biệt này do các nhà thiết kế chữ tạo ra để phù hợp với việc

sử dụng ở các trờng hợp khác nhau

Trang 14

H198 Tỉ lệ bộ chữ nét đều, mảnh

Trang 15

H199 Tỉ lệ bộ chữ nét đều, đậm

2.2.2 Chữ nét thanh, nét đậm

Điều chứng minh cho sự phát triển của hình dáng chữ thông qua nét vẽ

là sự xuất hiện dáng chữ nét thanh đậm Kiểu chữ này do trớc đây dùng bút lông hoặc bút ngòi dẹt để viết chữ Cách đa nét bút, điểm dừng hay điểm kết thúc của nét bút đã tạo ra cho mỗi con chữ có nét thanh, có nét đậm Ví dụ: nét chéo bên phải và nét ngang của chữ A đợc tạo bởi thế nét bút dẹt xiên, nên nét chữ thanh mảnh, còn nét nghiêng bên trái đậm hơn do thế nét bút kéo từ trên xuống bè ra rộng hơn Tuy độ thanh đậm của nét có thay đổi nhng hình dáng góc của mỗi chữ vẫn đợc giữ nguyên

Kiểu chữ nét thanh nét đậm có dáng trang trọng, nghiêm túc, đẹp về hình dáng, thờng đợc sử dụng trên đầu đề văn bản, làm bìa sách, trang trí sách, báo, quảng cáo tên cửa hàng, tên hàng hoá

Khi kẻ chữ cần chú ý hớng đa ngòi bút khi viết là cơ sở hình thành nên

độ đậm nhạt của tạo hình chữ.

H201 Chữ trong tranh Cổ động

Trang 16

H203 Một số kiểu chân của nét chữ

- Cấu trúc hình dáng các chữ:

+ Dáng chữ: hình chữ nhật

+ Chiều ngang chữ không đều nhau

+ Chiều cao của những chữ có hình cong tròn (O G C Q) hay góc trên hoặc góc dới (A, V) thì cao hơn các chữ khác một chút

+ Tỷ lệ độ to nhỏ của nét thanh, nét đậm không cố định

- Cách dựng các chữ:

+ Theo quy tắc của mỗi bộ

+ Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ

3 Sự biến dạng của các kiểu chữ cơ bản

3.1.Nguyên tắc:

- Tính nhất quán

- Tính quy tắc, nghiêm ngặt, khắt khe

- Khai thác khía cạnh thần thái riêng về hình dáng, về nét

- Biến dạng nhng vẫn đúng về đặc điểm cơ bản của chữ,

Cách điệu hình dáng các chữ nhằm gây ấn tợng thị giác Ngày nay chữ

có ở mọi nơi xung quanh ta không chỉ ở trong sách báo mà có ở mọi không gian sống của con ngời Chữ chuyển tải các thông tin với các mục đích rất khác nhau và đều hớng tới ngời đọc Do vậy một kiểu chữ mới lạ sẽ gây chú ý cho ngời đọc nhiều hơn Theo thời gian, đã có rất nhiều kiểu chữ ra đời, nhng

Trang 17

nhu cầu của cuộc sống trong đó có nhu cầu thẩm mỹ không ngừng phát triển, các nhà thiết kế và trình bày chữ luôn tìm cách biểu đạt mới để chuyển tải nội dung

4 Phơng pháp kẻ chữ

4.1 Chọn kiểu chữ phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Trong các lĩnh vực của cuộc sống: học tập, lao động, các hoạt động xã hội có nhiều việc cần đến kẻ chữ nh khẩu hiệu phát động các phong trào thi

đua, quảng cáo hàng hoá, văn hoá, tên hiệu cơ quan, đơn vị

- Xét tính chất nội dung mà chọn kiểu chữ để biểu đạt Ví dụ : nội dung chính trị cần sự trang trọng, nghiêm túc thì có thể chọn kiểu chữ dáng đứng,

có chân Nội dung văn hoá, nghệ thuật nhẹ nhàng, mềm mại cần sử dụng kiểu chữ nghiêng, nét đợc cách điệu Nội dung kêu gọi tuyên truyền xã hội mạnh

mẽ, ấn tợng cần sử dụng kiểu chữ nét đứng, nét đậm…

- Không gian của dòng chữ là một khía cạnh quan trọng để lựa chọn dùng kiểu chữ thích hợp tác động đến sự nhìn của ngời đọc Chữ ở nơi công cộng, trên đờng giao thông có tốc độ qua lại càng cao thì chọn kiểu chữ có dáng càng phải thật đơn giản, dễ đọc đợc nội dung

4.2 Bố cục chữ, nguyên tắc về viết, kẻ và sắp đặt chữ

Dù chọn chữ nét đều hay chữ nét thanh, nét đậm cũng cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định trong việc sử dụng chữ sau đây:

- Không nên thay đổi hoặc làm biến dạng hình dáng và đặc điểm gốc của chữ mẫu

- Bề rộng của chữ tuỳ thuộc vào dáng chữ và số nét trong từng chữ, để

có tỷ lệ vừa phải, cân xứng với bề cao của chữ Không nên để bề rộng của tất cả các chữ bằng nhau

- Chữ có đầu nhọn hoặc tròn thờng nhích ra ngoài dòng kẻ một chút cho thuận mắt Nếu để đúng dòng kẻ, sẽ gây cảm giác chữ đó bị hụt, và nhỏ hơn các chữ khác

- Đối với kiểu chữ nét thanh, nét đậm cần giữ đúng nguyên tắc viết của các nét (trong từng chữ, nét nào là nét thanh và là nét đậm)

Trang 18

- Khoảng cách giữa các chữ trong một từ, trong một đoạn không để cách đều nhau một cách máy móc Nên chú ý để khoảng trống giữa các chữ làm sao cho cân đối, chặt chẽ và thuận mắt là đợc

- Khoảng cách giữa hai dòng chữ không nên quá xa hay quá mau, sẽ làm cho bố cục của cả khối chữ bị tha hay quá chật chội Nên để khoảng cách vừa phải với chiều cao của dòng chữ và phù hợp với kiểu chữ và cỡ chữ

- Phải thống nhất kiểu chữ trong một từ hay một câu (tránh dùng hai kiểu chữ )

- Dấu của chữ phải phù hợp với kiểu chữ, không đánh dấu quá xa hay quá sát vào chữ Dấu phải đặt đúng vị trí, đúng trọng tâm của từ.

- Bố cục, sắp chữ phải tạo sự cân đối, chặt chẽ, tránh rời rạc, lệch lạc Chữ trong một dòng nên trọn nghĩa, không ép chữ hoặc ngắt câu cha trọn nghĩa

4.3 Màu sắc

- Mục đích của chữ là truyền tải nội dung nên điều quan trọng là rõ ràng để dễ thấy và dễ đọc Do vậy màu của chữ và nền phải tơng phản về đậm nhạt, nếu nền màu đậm thì chữ màu nhạt hoặc ngợc lại Mức độ tơng phản còn tuỳ thuộc vào không gian của chữ Không gian xa, rộng cần tơng phản mạnh hơn không gian gần và hẹp

- Màu và hoạ tiết nền Có những trờng hợp cần đợc đặt trên nền có hoạ tiết để tạo cảm giác trang trọng và nhấn mạnh hơn nghĩa của chữ Hoạ tiết nền có sắc độ, kích thớc, độ to nhỏ của nét phù hợp với nội dung chữ, hài hoà,

5.2 Màu sắc:

Trang 19

Màu sắc đợc phối hợp hài hoà trong tổng thể chung của tác phẩm Khi

kẻ khẩu hiệu, nên dùng những màu có độ tơng phản cao về đậm nhạt Chữ màu sáng thì nền màu đậm hoặc ngợc lại Trong màu sắc thì màu đỏ và màu vàng thờng đợc dùng ở khẩu hiệu, hai màu này phối hợp với nhau gây hiệu quả rực rỡ, nhằm thu hút sự chú ý của mắt nhìn từ ở đằng xa

5.3 Sắp xếp bố cục:

Phải xác định kích thớc mảng chữ cho cân đối với khuôn khổ định trình bày Mảng chữ đợc cách đều trên, dới và hai bên cạnh của khẩu hiệu Nếu đoạn văn dài thì phải ngắt xuống nhiều dòng, chú ý khi ngắt câu cho đủ

ý và đúng nghĩa Khoảng cách giữa hai dòng không nên lớn hơn chiều cao của chữ Trong một tác phẩm nh: khẩu hiệu, hay bản trích cần kết hợp hài hòa các yếu tố, không vì lý do bố cục để đẹp về hình thức mà coi nhẹ nội dung bản văn

5.4 Kẻ chữ

Sau khi đã phác thảo bố cục, cần tiến hành kẻ chữ

- Để kẻ một khẩu hiệu, cần có bản kẻ chữ bằng nét trớc khi vẽ màu.+ Phác nét phân chia chiều rộng và khoảng cách của các chữ, nên phân chia thành từng ô

+ Phác hình các chữ vào các ô đã dự kiến

+ Sau khi đã phác hình các chữ với hình dáng và khoảng cách hợp lý, dùng thớc kẻ để kẻ những nét thẳng, dùng compa để dựng các nét cong cho

đều, tránh méo mó, xiêu lệch

- Điều chỉnh bố cục để hoàn chỉnh bản nét

Trang 20

o Thể hiện nghiêm túc, cẩn thận, trình bày bài đúng và đẹp.

Câu hỏi củng cố

1 Vai trò của chữ mỹ thuật đối với đời sống xã hội và với trang trí sách báo cho trẻ em nói riêng?

2 Hãy trình bày phơng pháp tiến hành của bài kẻ chữ cơ bản?

3 Có nên dùng nhiều kiểu chữ trang trí cho một câu khẩu hiệu không ? Vì sao?

Hớng dẫn thực hiện

Bài chữ và ứng dụng của chữ rất cần thiết cho SV s phạm mĩ thuật vì

nó đáp ứng thiết thực vào công việc giảng dạy và công tác ngoại khoá chuyên môn cho các giáo viên mĩ thuật ở trờng phổ thông

minh họa Các ứng dụng của Chữ mỹ thuật

Trang 21

Bài 2: Trang trí hội trờng

( 30 tiết )

mở đầu

Hội trờng là nơi tổ chức các cuộc hội họp, mít tinh, đại hội, lễ kỉ niệm, hội diễn, hội thi, liên hoan văn nghệ, gặp gỡ, giao lu, hội thảo của nhiều đối tợng, tầng lớp ngời trong các sinh hoạt tập thể ở mọi cấp từ quốc tế, quốc gia, tỉnh thành đến các đơn vị, cơ quan, trờng học đều phải có Tuỳ yêu cầu, tính chất, nội dung sử dụng của từng đối tợng mà có cách bài trí, trang hoàng cho phù hợp để tăng hiệu quả và ý nghĩa của buổi lễ, hội họp hay gặp gỡ đó Trang trí hội trờng bao gồm việc trang hoàng từ lễ đài đến khán phòng bên trong và bên ngoài nơi hội họp

Đối với một giáo viên mĩ thuật, ngoài việc lên lớp dạy học còn phải làm những công việc về mĩ thuật phục vụ cho mọi hoạt động, sinh hoạt tập thể trong nhà trờng Do vậy, ngời giáo viên mĩ thuật không thể không biết trang trí cho một buổi sinh hoạt chung trong hội trờng

Bài học này sẽ giới thiệu cho các giáo sinh nắm đợc yêu cầu, cách thức và biết trang trí một hội trờng để có thể vận dụng thờng xuyên trong thực tế công tác sau này

Mục tiêu

- Hiểu đợc vai trò, ý nghĩa của việc trang trí hội trờng

- Biết cách trình bày, trang trí hội trờng, lễ đài phù hợp với các nội dung cần thiết

- Làm đợc bài tập thiết kế trang trí phần lễ đài của một hội trờng theo nội dung tự chọn và có thể vận dụng tốt trong thực tế công tác sau này

ĐIều cần biết trớc

- Để thực hiện tốt bài tập này ngời học cần biết trớc và nắm vững các kiến thức cơ bản trong trang trí về bố cục, hình mảng, màu sắc, không gian

- Hiểu và biết vận dụng kiến thức về kẻ chữ và trang trí chữ

- Tìm hiểu cách trang trí hội trờng qua các hình ảnh trên ti vi, tranh

ảnhv.v…

Trang 22

Nội dung

1 ý nghĩa của việc trang trí hội trờng, lễ đài

Hội trờng là nơi diễn ra các hoạt động hội họp, mít tinh, đại hội, các sinh hoạt về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội Trang trí hội trờng thuộc thể loại trang trí sân khấu, do đó, nhất thiết phải đợc trang trí sao cho trang trọng, lịch

sự, nghiêm túc; vui tơi, rực rỡ hay trang nhã, đơn giản, phù hợp với nội dung các hội nghị và các đối tợng tham dự

Trang trí hội trờng góp phần làm rõ nội dung, thu hút sự chú ý quan tâm,

để lại ấn tợng tốt đẹp, đáng nhớ cho những ngời tham dự, tạo không khí phấn khởi, hào hứng và thể hiện đúng tính chất của hội nghị Hội trờng, lễ đài đợc đợc bài trí, trang hoàng hợp lý, đẹp mắt còn góp phần giáo dục ý thức, nhận thức thẩm mĩ, nhân cách, thái độ cho ngời tham dự

2 Tính chất, đặc điểm các loại lễ đài của hội trờng.

Tuy tính chất, mục đích sử dụng của hội trờng, lớp học khác nhau, nhng kiến thức về trang trí hội trờng và trang trí lớp học có nhiều điểm giống nhau, có thể vận dụng linh hoạt trong thực tế

Mỗi hội nghị diễn ra trong hội trờng có những tính chất khác nhau về nội dung, về đối tợng tham dự, vì thế mà có cách trang trí khác nhau cho mỗi lần tổ chức Tuy vậy, cũng có những yêu cầu trang trí ổn định, thờng xuyên, không thay đổi gắn với kiến trúc nội, ngoại thất từng hội trờng ở từng cấp ngành, cơ quan, đơn vị, trờng học Dựa vào nội dung mang tính chất gần giống nhau hay khác nhau của hội nghị để phân ra các loại trang trí hội trờng Mỗi loại có tính chất, đặc điểm về yêu cầu nội dung và hình thức trình bày khác nhau Ta có thể phân ra ba loại trang trí hội trờng cơ bản sau:

2.1.Trang trí Đại hội, lễ trọng thể, lễ mít tinh.

Đây là những hội nghị có tính chất trang nghiêm, trọng thể với các nghi lễ

đợc quy định chung từ quy mô quốc tế, quốc gia trở xuống đến các ban ngành,

đơn vị, trờng, lớp

Trang 23

H186 Lễ kỉ niệm

H187 Đại hội

H188 Lễ đón nhận huân chơng

2.2 Trang trí hội nghị, hội thảo, diễn đàn

Các loại hội nghị này không mang tính nghi lễ trọng thể, đợc tổ chức với nhiều quy mô, tầm cỡ khác nhau: từ diện rộng ( quốc tế, quốc gia ) đến phạm vi hẹp ( một cơ quan, đoàn thể, đơn vị, trờng, lớp ) ở nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống nh kinh tế, văn hoá, xã hội, ngoại giao, đoàn thể quần chúng v.v

Yêu cầu trang trí cho các loại hội nghị này không đòi hỏi quá trang nghiêm, trọng thể về nghi lễ khánh tiết nhng vẫn là loại trang trí hội trờng cần trang trọng, lịch sự, đơn giản mà trang nhã, phù hợp với tính chất, nội dung của buổi sinh hoạt, hội họp

H189 Hội nghị ASEM 5

H190 Lễ khai mạc

2.3 Trang trí Hội thi, hội diễn, liên hoan

Hội trờng tổ chức các hội thi, hội diễn, liên hoan các loại hình văn hoá nghệ thuật, thể thao, giải trí của các cấp, các ngành, đoàn thể, đối tợng khác nhau nên rất phong phú, đa dạng Hình thức trang trí cho các cuộc này cần vui t-

ơi, rực rỡ, hấp dẫn và ấn tợng Cách thể hiện phóng khoáng, tự do, không gò bó hay khuôn mẫu cứng nhắc; do vậy cần sự sáng tạo, linh hoạt sao cho phù hợp với tính chất, nội dung của các sinh hoạt khác nhau đó Mỗi lĩnh vực hoạt động, mỗi

đối tợng tham gia mang tính đặc trng của tổ chức nghề nghiệp, tổ chức xã hội hay lứa tuổi Vì thế, trang trí phải thể hiện rõ đặc điểm, đặc trng nói trên Hình thức trang trí cần phù hợp với nội dung, tính chất đặc điểm nghề nghiệp, lĩnh vực

Trang 24

hoạt động Ví dụ: Hội diễn văn nghệ, Hội khoẻ, Liên hoan phim, Hội thi nấu ăn, Biểu diễn thời trang, Đêm thơ nhạc, Trò chơi

H192 Giao lu âm nhạc

H193 Trình diễn thời trang.

H194 Trò chơi âm nhạc

3 Nội dung, hình thức trang trí các loại lễ đài hội trờng

3.1 Trang trí Đại hội, mít tinh, lễ kỉ niệm

Trang trí hội trờng, lễ đài cho các hội nghị trọng thể mang tính nghi lễ thì nhất thiết phải có các nghi thức đầy đủ quy định trong buổi lễ nh: Cờ Tổ quốc,

cờ các nớc tham dự nếu là Đại hội, hội nghị quốc tế Đại hội Đảng, đại hội của

đoàn thể nh: Đại hội Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Công

đoàn, biểu trng, huy hiệu của đoàn thể, ngành, tổ chức, đơn vị

- Tợng hay tranh, ảnh chân dung lãnh tụ

- Các loại khẩu hiệu ,Pa nô, áp phích, phông màn

- Bàn, ghế của chủ tịch đoàn , bục diễn giả

- Các loại cờ trang trí (cờ lá chuối, cờ dây, cờ phớn )

- Chậu cây cảnh, lẵng hoa, lọ hoa

- Hệ thống loa đài, âm thanh, ánh sáng

- Chữ trên phông lễ đài

Với tính chất loại hội nghị nh trên, yêu cầu trang trí phải đẹp, trang trọng,

đúng nội dung hội nghị

Ngày đăng: 02/04/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w