Luận văn : Tình hình thực hiện BHXH trong các DNNQD ở nước ta – Thực trạng và một số giải pháp.
Trang 1Lời nói đầu
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng X hội chủ nghĩa năm 1986 là một bã hội chủ nghĩa năm 1986 là một b ớc ngoặt lớn trong tiến trình trong tiến trình phát triển kinh tế của nớc ta Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp nhà nớc đóng một vai trò rất quan trọng, tạo nên sức mạnh kinh tế giúp Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý kinh tế của mình Do vậy, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc là một vấn đề cấp thiết mang tính chiến lợc, trong đó phát triển sản phẩm là vấn
đề trọng tâm
Qua một thời gian thực tập, tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt, em nhận thấy vấn đề phát triển sản phẩm nhà ở của công ty là một chiến l-
ợc trọng tâm trong chiến lợc phát triển sản xuất, kinh doanh của công ty Kết hợp với những kiến thức đ đã hội chủ nghĩa năm 1986 là một b ợc đào tạo trong trờng, cùng với sự chỉ bảo tận tình của PSG.TS Đặng Đình Đào em xin mạnh dạn kiến nghị một số các giải pháp về phát triển sản phẩm nhà ở
nhà ở của công ty Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt” để góp
phần tích cực thúc đẩy hoạt động phát triển sản phẩm của công ty.Nội dung của đề tài bao gồm ba phần:
Trang 2Để mô tả sản phẩm của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn các cách tiếpcận sau:
Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo truyền thống
Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo quan điểm marketing
Việc lựa chọn cách tiếp cận nào là tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp Nhng
đồng thời, nó sẽ ảnh hởng lớn đến cách thức và hiệu quả kinh doanh Vì vậy rấtcần cân nhắc
1.1 Tiếp cận sản phẩm theo truyền thống-từ góc độ nhà sản xuất
Kể cả trong thực tiễn cũng nh trong hệ thống lý luận thơng mại vẫn đangtồn tại và sử dụng một quan niệm về sản phẩm đợc mô tả từ góc độ sản xuất Sảnphẩm của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp thơngmại) đợc hiểu và mô tả thông qua hình thức biểu hiện bằng vật chất (hiện vật)của hàng hoá
Ví dụ:
-Sản phẩm của công ty xây dựng là các công trình kiến trúc
Với cách tiếp cận này thờng dẫn đến quan niệm về sản phẩm của doanhnghiệp chỉ liên quan đến “hàng hoá hiện vật” hay “ hàng hoá cứng” mà doanhnghiệp đang chế tạo hoặc kinh doanh (buôn bán) Các khía cạnh khác có liênquan trong quá trình tiêu thụ không đợc xác đinh là những “bộ phận cấu thànhcủa sản phẩm” mà xem nh là các yếu tố bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm Thựcchất của việc mô tả này là xác định sản phẩm theo công năng cơ bản có thể thoảmãn một nhu cầu cơ bản nào đó của con ngời và không/cha tính đến tất cả những
Trang 3yếu tố liên quan đến nhu cầu bổ sung xoay quanh việc thoả mãn nhu cầu cơ bảnnào đó ( các nhu cầu ở các bậc khác nhau hoặc nhu cầu ở bậc cao hơn)-một sảnphẩm chỉ gồm một hàng tiêu dùng.
Cách tiếp cận và mô tả sản phẩm truyền thống là cách mô tả không thểthiếu đợc trong hoạt động kinh doanh Trong trờng hợp nền kinh tế thiếu hụt vàcha phát triển, có thể cách mô tả này là điều kiện cần và đủ Nhng trong trờnghợp của các nền kinh tế phát triển và d thừa, khi bán khó hơn mua và đòi hỏi vềmức thoả mãn nhu cầu của ngời mua tăng lên, cách mô tả này cần nhng cha đủ.Hơn nữa, cách mô tả này che lấp hoặc hạn chế định hớng phát triển sản phẩm đểtăng cờng khả năng tiêu thụ của các doanh nghiệp
1.2 Tiếp cận sản phẩm theo quan điểm marketing- từ góc độ ngời tiêu thụ
Tiếp cận và mô tả sản phẩm từ cách nhìn của ngời tiêu thụ là một tiến bộ, làmột bớc hoàn thiện hơn trong việc mô tả sản phẩm của doanh nghiệp khi doanhnghiệp muốn tăng cờng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong
điều kiện của nền kinh tế thị trờng hiện đại
Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo quan điểm của khách hàng xuất phát từviệc phân tích nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu của họ Theo đó:
+ Mục tiêu mua một sản phẩm nào đó của khách hàng là nhằm thoả mãn nhucầu của họ Đối với khách hàng, sản phẩm đồng nghĩa với nguồn thoả mãn nhucầu Do vậy, nên hiểu “sản phẩm là sự thoả mãn một nhu cầu nào đó của kháchhàng” Trong trờng hợp này, sản phẩm không chỉ là hiện vật (hàng hoá cứng) màcòn có thể là dịch vụ (hàng hoá mềm) hoặc bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ(hàng hoá cứng + hàng hoá mềm)
+ Nhu cầu của khách hàng có thể đợc đòi hỏi thoả mãn ở những mức dộkhác nhau, từ mức độ đơn giản (thoả mãn nhu cầu chính/cơ bản) đến mức độcao, hoàn thiện (kèm theo các nhu cầu bổ sung) Một sản phẩm đợc xác địnhtheo cách nhìn của nhà doanh nghiệp cha hẳn đã là một sản phẩm mà kháchhàng mong muốn Khách hàng quan niệm về sản phẩm và đánh giá một sảnphẩm theo yêu cầu thoả mãn của họ và liên quan đến khái niệm “chất lợng” hay
“chất lợng toàn diện” của sản phẩm đợc đa ra thoả mãn Một sản phẩm tốt, theokhách hàng là một sản phẩm có chất lợng “vừa đủ” Điều này đặc biệt quantrọng khi lựa chọn khả năng dáp ứng của doanh nghiệp cho khách hàng
+ Để thoả mãn nhu cầu, khách hàng luôn quan tâm đến tất cả các khía cạnhkhác nhau xoay quanh sản phẩm cơ bản mà ngời bán đa ra cho họ trớc, trong vàsau khi mua hàng Khách hàng luôn muống sự thoả mãn toàn bộ nhu cầu chứ
Trang 4không chỉ quan tâm đến một bộ phận đơn lẻ Trong trờng hợp này, khách hàngkhông chỉ đánh giá một sản phẩm mà doanh nghiệp đa ra theo công năng và đặctính vật chất- kỹ thuật của nó Theo khách hàng, sản phẩm của doanh nghiệp baogồm tất cả các yếu tố vật chất (hiện vật), phi vật chất (dịch vụ) và các yếu tốkhác có liên quan mà doanh nghiệp đã đa ra để thoả mãn nhu cầu cụ thể của họ.
Để bán đợc hàng, doanh nghiệp phải thích ứng với quan điểm nhìn nhận sảnphẩm của khách hàng Và do vây, “sản phẩm của doanh nghiệp nên đợc hiểu làmột hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn
đồng bộ nhu cầu của khác hàng bao gồm sản phẩm vật chất (hiện vật), bao bì,nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thức bán hàng…” Trong tr” Trong trờng hợp này, sảnphẩm của doanh nghiệp thờng bao gồm nhiều hàng tiêu dùng (thoả mãn đồng bộ
từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu bổ sung ở các thứ bậc khác nhau của nhu cầukhách hàng)
Ví dụ : Ví dụ về cách nhìn của khách hàng và yêu cầu của họ đối với sảnphẩm
Một cốc Coffee ở quán nớc bên đờng và một cốc Coffee ở khách sạnMetropolle Hà Nội là hai sản phẩm khác nhau (và vì vậy, họ đã trả 2.500 đ/cốccho quán nớc bên đờng và 28.000 đ/cốc cho Metropolle)
Lý do: Cốc Coffee ở quán nớc bên đờng thoả mãn nhu cầu cơ bản là nghỉ +giải khát (nhu cầu sinh lý- bậc 1)
Cốc Coffee ở khách sạn Metropolle thoả mãn đồng thời nhu cầu sinh lý (bậc1), cả nhu cầu an toàn (bậc 2), nhu cầu xã hội (bậc 3) và nhu cầu cá nhân (bậc 4)của ngời tiêu thụ
Mô tả sản phẩm theo quan điểm của khách hàng có lợi ích lớn trong hoạt
động thơng mại và khai thác cơ hội kinh doanh vì thông qua đó có thể có nhữnggợi ý quan trọng cho doanh nghiệp khi muốn chinh phục khách hàng
So sánh hai cách tiếp cận khái niệm sản phẩm, chúng ta thấy cách tiếp cậnthứ hai- tiếp cận từ góc độ của ngời tiêu dùng có những u điểm nổi trội hơn Nócung cấp cho ngời nghiên cứu một hình dung rõ ràng về sản phẩm của mộtdoanh nghiệp, nhng quan trọng hơn là những định hớng quan trọng để có thể tìm
ra những biện pháp thích hợp để phát triển sản phẩm Do đó trong các chơng sau,chúng ta sẽ lựa chọn cách tiếp cận này làm cơ sở để phân tích và đề xuất cácbiện pháp để phát triển sản phẩm của công ty phát triển nhà Đờng Sắt
2 ý nghĩa của việc phát triển sản phẩm
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ theo định hớngkinh tế thị trờng nh hiện nay, cạnh tranh trên thị trờng càng trở nên gay gắt
Trang 5Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chấp nhận cạnh tranh,ganh đua với nhau, phải luôn không ngừng cải tiến để giành đợc những u thế t-
ơng đối so với đối thủ Nếu nh lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệptiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh buộc các doanhnghiệp phải cố gắng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất nhằm thu lợinhuận tối đa đồng thời gia tăng thế lực và độ an toàn trong kinh doanh
Một trong những biện pháp quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt là phát triển sản phẩm Với những sảnphẩm mới, công ty có những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng, phức tạp của khách hàng Trên cơ sở đó, công ty có thể thu hút thêmcác khách hàng, nâng cao số lợng hàng bán, tăng doanh thu dẫn đến tăng lợinhuận
II Sản phẩm mới và định hớng phát triển sản phẩm
1 Khái niệm sản phẩm mới
Yêu cầu của kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi các doanhnghiệp phải thờng xuyên đổi mới về sản phẩm- có sản phẩm mới Thông thờng,các doanh nghiệp vẫn quan niệm sản phẩm mới phải là một sản phẩm hoàn toànmới theo công năng hoặc giá trị sử dụng của nó Tức là, những sản phẩm đợc chếtạo lần đầu tiên theo ý đồ và thiết kế mới Điều này có thể hạn chế khả năng pháttriển kinh doanh của doanh nghiệp Từ góc độ khách hàng, các doanh nghiệp cóthể đa ra các “sản phẩm mới” của mình một cách đa dạng và hiệu quả hơn Từcách nhìn của khách hàng, một sản phẩm mới không có nghĩa phải là sản phẩmhoàn toàn mới Một sản phẩm cải tiến cũng có thể đợc xem là sản phẩm mới.Trong trờng hợp này, sản phẩm mới bao gồm cả những sản phẩm hiện tại nhng
đã đợc hoàn thiện thêm về các chi tiết, bộ phận của nó, có thêm công năng mớihoặc bao bì mới, hoặc nhãn hiệu mới, hình ảnh mới hoặc có thêm cách thức phục
vụ mới…” Trong tr Về vấn đề này, ý kiến của Connie rất có ý nghĩa: “Một sự khác biệt dùrất nhỏ về dịch vụ cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn về sản phẩm trong điềukiện có nhiều sản phẩm tơng tự cũng đợc bán ở thị trờng”
2 Định hớng phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm của doanh nghiệp theo quan niệm của khách hàng rất cóích cho các doanh nghiệp Trong trờng hợp này nên chú ý dến đặc điểm củadoanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại khi hoạch định chiến lợc pháttriển sản phẩm
* Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Trang 6Chức năng quan trọng của doanh nghiệp sản xuất là chế tạo Định hớng củadoanh nghiệp sản xuất khi hoạch định chiến lợc sản phẩm trớc hết là tập trungvào nghiên cứu để chế tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới hoặc cải tiến, hoànthiện các sản phẩm hiện có về kiểu dáng, tính năng kỹ thuật, chất lợng…” Trong trNhngbên cạnh đó, doanh nghiệp còn có nhiều cơ hội nữa để tạo ra hình ảnh tốt hơn vềsản phẩm của mình qua “chất lợng toàn diện” của sản phẩm Theo hớng này,phát triển sản phẩm còn có nghĩa là việc đa vào và hoàn thiện cấu trúc tổng thểcủa sản phẩm bằng các yếu tố tạo ra khả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu củakhách hàng bên cạnh công năn cơ bản của sản phẩm nh: các dịch vụ bảo hành,sửa chữa, nâng cấp phụ tùng thay thế, phơng thức thanh toán…” Trong trPhát triển sảnphẩm theo hớng này là một giải pháp hữu ích làm tăng khả năng tiêu thụ củadoanh nghiệp và là một cơ hội tốt cho các nhà làm marketing của doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp thơng mại:
Để hoạch định chiến lợc và chính sách phát triển sản phẩm của doanh nghiệpthơng mại cần hiểu rõ các yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà doanh nghiệp th-
ơng mại đa ra cung ứng cho khách hàng của họ
Chức năng của doanh nghiệp thơng mại là mua để bán: mua của nhà sản xuất(ngời cung cấp) bán cho khách hàng (ngời tiêu thụ) Khi sản phẩm của nhà sảnxuất đợc lu thông trên thị trờng thông qua sự tham gia của các nhà thơng mại,các yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà ngời tiêu thụ nhận đợc có thể mô tả:
A = Hàng hoá cứng + Hàng hoá mềm
A = Hàng hoá hiện vật + Dịch vụ
Đối với khách hàng, cái họ cần đợc đáp ứn từ phía doanh nghiệp thơng mại vàsẵn sàng trả tiền cho doanh nghiệp là khả năng cung cấp cho họ một tập hợp
đồng bộ các dịch vụ giúp họ thoả mãn nhu cầu Tập hợp các dịch vụ tạo thànhsản phẩm của doanh nghiệp thơng mại dới con mắt của khách hàng (A2) Tuỳtheo các tình huống cụ thể, thành phần cấu thành nên sản phẩm của doanhnghiệp thơng mại có thể khác nhau Nhng về cơ bản bao gồm các yếu sau đây:
Sản phẩm ng ời tiêu
dùng nhận đ ợc từ nhà
th ơng mại (A)
Sản phẩm đ ợc chế tạo bởi nhà sản xuất (A1)
Sản phẩm đ ợc thực hiện bởi nhà th ơng mại (A2)
Trang 7- Giúp khách hàng có đợc sản phẩm hiện vật dùng thoả mãn nhu cầu cơ bảncủa họ thông qua hoạt động tìm kiếm đánh giá, lựa chọn, các sản phẩm đ-
ợc chế tạo bởi nhà sản xuất
- Giúp khách hàng vận chuyển hàng hoá từ các nhà sản xuất ở các địa điểmkhác nhau đến địa điểm có ích của họ
- Giúp khách hàng dự trữ hàng hoá để có thể thoả mãn nhu cầu theo thờigian có ích của họ
- Giúp khách hàng phân loại, đóng gói, bảo quản, đồng bọ hoá sản phẩm…” Trong trcủa các nhà sản xuất theo yêu cầu riêng biệt của họ
- Cung cấp các dịch vụ tài chính (nếu cần) cho khách hàng
- Cung cấp các điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc mua và sử dụng sản…” Trong trphẩm của khách hàng
- Chia sẻ rủi ro trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Xuất phát từ các bộ phận chủ (yếu tố cấu thành nên sản phẩm của doanhnghiệp thơng mại, chiến lợc và chính sách phát triển sản phẩm của doanh nghiệpnày nên/ cần bao gồm 2 bộ phận (hớng) cơ bản:
- Phát triển các sản phẩm hiện vật (A1- hàng hoá hiện vật) trong danh mụckinh doanh buôn bán của doanh nghiệp Các sản phẩm này có nguồn chếtạo bởi các nhà sản xuất- là sản phẩm của nhà sản xuất Dới con mắt củakhách hàng, mặc dù họ nhận đợc nó từ nhà thơng mại, nhng bộ phận này(A1) của sản phẩm (A) không đợc xem là sản phẩm của doanh nghiệp th-
ơng mại và nếu có thì rất hãn hữu (trong một số trờng hợp cá biệt cụ thể)
Để phát triển sản phẩm của doanh nghiệp thơng mại theo hớng này cầntăng cờng các hoạt động tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn sản phẩm mới đợcchế tạo bởi nhà sản xuất để đa vào danh mục hang hoá kinh doanh củadoanh nghiệp
- Bộ phận (hớng) phát triển thứ hai rất quan trọng là phát triển sản phẩmriêng (A2) của doanh nghiệp thơng mại- phát triển các yếu tố (dịch vụ)liên quan đến khả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng từ sảnphẩm hiện vật mà doanh nghiệp kinh doanh Trong trờng hợp này, các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả về hoàn thiện các hoạt động nghiệp vụ thumua, tạo nguồn, vận chuyển, dự trữ, đồng bộ hoá, phơng thức bán hàng,phơng thức thanh toán…” Trong trnhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 8chính là các nội dung cơ bản nhằm phát triển sản phẩm của doanh nghiệpthơng mại Hiện nay, hớng thứ hai cha đợc quan tâm đúng mức hoặc dotruyền thống thờng không đợc đặt vào nội dung phát triển sản phẩm củadoanh nghiệp thơng mại Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế khảnăng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thơng mạikhó/không thể thành công và cạnh tranh tốt trong điều kiện mới của nềnkinh tế nếu không quan tâm đầy đủ và toàn diện đến hớng phát triển này.Những định hớng phát triển sản phẩm trên đã đa ra những gợi ý rất bổ ích đểxây dựng những biện pháp phát triển sản phẩm trong thực tế ở công ty phát triểnnhà Đờng Sắt Mặc dù những định hớng này đợc phân chia theo hớng áp dụngcho doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại, công ty phát triển nhà Đ-ờng Sắt vẫn có thể theo đuổi thành công những định hớng này Bởi vì, hoạt độngcủa công ty vừa mang tính chất sản xuất vừa mang tính thơng mại Công ty trựctiếp tiến hành xây dựng các công trình nghĩa là có hoạt động mang tính sản xuất,
Đồng thời, công ty cũng trực tiếp tiến hành bán nhà ở và các công trình xây dựngkhác mà không thông qua công ty thơng mại nào, nghĩa là công ty cũng tiếnhành các hoạt động thơng mại Tham gia đồng thời các hoạt động sản xuất vàhoạt động thơng mại, công ty rất cần đến những định hớng trên để phát triển sảnphẩm của mình
III Các biện pháp để phát triển sản phẩm
1 Các biện pháp để phát triển phần sản phẩm cứng( sản phẩm cơ bản )
1.1 Đa dạng hóa sản phẩm ( Mở rộng chủng loại sản phẩm )
Thực chất đa dạng hóa sản phẩm là quá trình mở rộng danh mục sảnphẩm, tạo nên một cơ cấu sản phẩm có hiệu quả của doanh nghiệp Đa dạng hóasản phẩm là cần thiết và khách quan đối với mỗi doanh nghiệp bởi vì:
Sự tiến bộ nhanh chóng, không ngừng của khoa học công nghệ cùng với
sự phát triển ngày càng cao của nhu cầu thị trờng làm cho vòng đời sảnphẩm bị rút ngắn, doanh nghiệp cần có nhiều chủng loại sản phẩm hànghóa để hỗ trợ lẫn nhau, thay thế nhau Đa dạng hóa sản phẩm sử dụngtối đa công suất của máy móc thiết bị, thực hiện khấu hao nhanh để đẩynhanh quá trình đổi mới công nghệ
Nhu cầu của thị trờng rất đa dạng phong phú và phức tạp, đa dạng hóasản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trờng và nh vậy doanh nghiệp
sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn
Trang 9 Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt thì đa dạng hóasản phẩm là một biện pháp nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh.
Đa dạng hóa sản phẩm cho phép tận dụng đầy đủ hơn những nguồn lựcsản xuất d thừa của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.1 Phân loại các hình thức đa dạng hóa sản phẩm
Trong quá trình mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp có thể thực hiện
đa dạng hóa sản phẩm với những hình thức khác nhau Dới đây là một số cáchphân loại các hình thức đa dạng hóa sản phẩm
Xét theo sự biến đổi danh mục sản phẩm, có các hình thức đa dạng hóasau:
Biến đổi chủng loại: Đó là quá trình hoàn thiện và cải tiến các loại sảnphẩm đang sản xuất để giữ vững thị trờng hiện tại và thâm nhập thị tr-ờng mới, nhờ sự đa dạng về kiểu cách, cấp độ hoàn thiện của sảnphẩm thoả mãn thị hiếu của sản phẩm, điều kiện sử dụng và khả năngthanh toán của những khách hàng khác nhau
Đổi mới chủng loại: Loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩmkhó tiêu thụ và bổ xung những sản phẩm mới vào danh mục sản phẩmcủa doanh nghiệp Những sản phẩm đợc bổ xung này có thể là sảnphẩm mới tuyệt đối, hoặc sản phẩm mới tơng đối
Xét theo tính chất của nhu cầu sản phẩm, có các hình thức đa dạng hoásản phẩm sau đây:
Đa dạng hóa theo chiều sâu của mỗi loại sản phẩm: Đó là việc tăngthêm kiểu cách, mẫu mã của cùng một loại sản phẩm để đáp ứng toàndiện nhu cầu của các đối tợng khác nhau về cùng một loại sản phẩm.Việc thực hiện hình thức đa dạng hóa sản phẩm này gắn liền với việcphân khúc nhu cầu thị trờng
Đa dạng hóa theo bề rộng nhu cầu các loại sản phẩm, thể hiện ở việcDoanh nghiệp chế tạo một số loại sản phẩm có kết cấu, công nghệ sảnxuất và giá trị sử dụng cụ thể khác nhau, để thỏa mãn đồng bộ một sốnhu cầu có liên quan với nhau của một đối tợng tiêu dùng
1.1.2 Các biện pháp để đa dạng hóa sản phẩm
Trang 10Để thực hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, doanh nghiệp có thể có cácphơng thức thực hiện sau:
Một là: Đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở các nguồn lực hiện có của doanh
nghiệp Bằng việc áp dụng hình thức này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc đầu
t, giảm bớt thiệt hại do rủi ro khi thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng đợckhả năng sản xuất hiện có
Hai là: Đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở nguồn lực hiện có kết hợp với đầu
t bổ sung Nghĩa là, việc mở rộng danh mục sản phẩm đòi hỏi phải có đầu t,
nh-ng đầu t này chỉ giữ vị trí bổ sunh-ng, nhằm khắc phục khâu yếu hoặc các khâu sảnxuất mà doanh nghiệp còn thiếu
Ba là: Đa dạng hóa sản phẩm bằng đầu t mới Hình thức này thờng đợc áp
dụng khi doanh nghiệp triển khai sản xuất những sản phẩm mới, mà khả năngsản xuất hiện tại không thể đáp ứng đợc Trong trờng hợp này nhu cầu đầu t th-ờng lớn và sác xuất rủi ro sẽ cao hơn, nhng khả năng sản xuất đợc mở rộng hơn
1.2 Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm
Nhu cầu tiêu dụng ngày càng phát triển thì thị trờng càng đòi hỏi phải cóloại sản phẩm có chất lợng cao, đảm bảo sự thoả mãn cao nhất cho ngời tiêudùng Nâng cao chất lợng sản phẩm có ý nghiã quan trọng đối với việc nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, thể hiện ở các khía cạnh:
Chất lợng sản phẩm tăng lên nhờ đó thu hút khách hàng, tăng khối lợnghàng hoá bán ra, tăng đợc uy tín của sản phẩm, mở rộng đợc thị trờng,
Nâng cao chất lợng sản phẩm có nghĩa là nâng cao đợc hiệu quả sảnxuất
Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng kinh tế kỹthuật của nó, thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùngxác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn.Theo khái niệm này thì chất lợng của sản phẩm đợc hiểu theo hai nghĩa, chất l-ợng với các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và chất lợng sản phẩm với sự phù hợpnhu cầu thị trờng Nâng cao chất lợng sản phẩm phải xem xét cả hai khía cạnhtrên
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khisản xuất xong sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm Có nhiều yếu tố tác động đến chất l-ợng sản phẩm: thiết kế sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, chất lợng nguyên vật
Trang 11liệu, khả năng máy móc thiết bị và tình trạng công nghệ chế tạo, đặc biệt là chấtlợng lao động Việc nâng cao chất lợng sản phẩm không phải là trách nhiệm củamột số bộ phận, cá nhân mà là trách nhiệm của toàn bộ bộ phận, thành viên củacông ty Vì vậy để nâng cao chất lợng sản phẩm công ty có thể áp dụng nhiềucách thức nh:
Nâng cao hoạt động thiết kế sản phẩm
Nâng cao khả năng máy móc thiết bị, trình độ công nghệ
Nâng cao tay nghề và ý thức của ngời lao động,
áp dụng hệ thống quản lý chất lợng hiện đại nh hệ thống quản lý chất ợng toàn diện TQM hay bộ tiêu chuẩn ISO
l-Nhng nhợc điểm lớn của biện pháp này là đòi hỏi nguồn lực lớn và dồi dàotrong thời gian dài Chẳng hạn nh những hoạt động nghiên cứu và phát triển, đổimới công nghệ luôn cần đầu t lớn và liên tục mới đem lại kết quả Việc áp dụngcác hệ thống quản lý chất lợng hiện đại cũng đòi hỏi chi phí rất lớn và nỗ lực liêntục của các thành viên trong doanh nghiệp Trên thực tế, nguồn lực hạn chế và hệthống quản trị doanh nghiệp lạc hậu lại là điểm yếu của phần lớn các công ty củaViệt Nam Chính vì vậy, chúng ta cũng mới chỉ thấy một số ít các công ty thànhcông khi sử dụng vũ khí cạnh tranh này
2 Các biện pháp để phát triển phần sản phẩm dịch vụ
2.1 Dịch vụ trớc bán hàng
Để thuyết phục khách hàng mua hàng, doanh nghiệp cần phải tiến hànhcác hoạt động dịch vụ ngay cả trớc khi có sự tiếp xúc giữa ngời bán hàng và ngờimua Những hoạt động này bao gồm các dịch vụ về thông tin, giới thiệu, quảngcáo, chào hàng, về các loại hàng hoá và các dịch vụ kèm theo, các dịch vụ vềchuẩn bị hàng hoá, đóng gói sẵn theo yêu cầu của khách hàng, triển lãm hànghóa tại các hội chợ, giới thiệu sản phẩm và bày mẫu hàng…” Trong trNhững dịch vụ này
có tác dụng làm khách hàng biết về sản phẩm của công ty, tin tởng vào nó và giatăng nhu cầu tiêu dùng
2.2 Dịch vụ trong bán hàng
Tại thời điểm bán hàng, ngời bán có cơ hội giao tiếp với ngời mua Vì thế
đây là một cơ hội rất tốt để thực hiện dịch vụ đối với ngời mua Hoạt động dịch
vụ có thể đợc thực hiện rất đa dạng nh bao gói hàng hóa, vận chuyển theo ý ngờimua, hớng dẫn trong quá trình mua hàng Những hoạt động dịch vụ đợc thựchiện tốt luôn đem lại sự hài lòng cho khách hàng Có thể sản phẩm của doanh
Trang 12nghiệp không có những điểm khác biệt rõ nét hay có mức giá thấp nhng do làmdịch vụ tốt, doanh nghiệp vẫn có thể bán đợc hàng Nguyên nhân là do kháchhàng cảm thấy thoải mái khi thực hiện hành vi mua Sự hài lòng của khách hàng
sẽ tạo ra một sự tin tởng vào công ty và sản phẩm của công ty Sự tin tởng này sẽthúc đẩy khách hàng thực hiện các lần mua kế tiếp Ngoài ra một khách hàngthỏa mãn luôn là một sự quảng cáo tốt Tác động lan truyền nh vậy sẽ lại mang
đến cho công ty những khách hàng tiềm năng mới
Đặc biệt là với hàng hoá trong trờng hợp phân tích ở chuyên đề này làcông trình xây dựng thuộc loại hàng hoá có giá trị lớn, lâu bền, khách hàng chỉtiến hành mua hạn chế một số lần, khách hàng rất cần đến những dịch vụ củangời bán về thanh toán Khách hàng thờng không có khả năng thanh toán ngaylập tức một số tiền lớn hàng trăm triệu, họ phải tiến hành trả trong thời gian dài
Do đó công ty có thể tiến hành các dịch vụ về thanh toán nh hỗ trợ về tín dụng,bán giá u đãi cho các đối tợng u đãi, bảo lãnh cho khách hàng vay vốn
2.3 Dịch vụ sau bán hàng
Bán đợc hàng xong không có nghĩa là không phải thực hiện tiếp tục cáchoạt động dịch vụ Thực tế, hoạt động dịch vụ sau khi bán quan trọng không kémgì hoạt động trong khi bán Hoạt động này thờng bao gồm chăm sóc khách hàngsau khi bán hàng, khắc phục sự cố và giải đáp những yêu cầu của khách hàng.Những hoạt động nh vậy giúp công ty xây dựng đợc một mối quan hệ bền chặtvới khách hàng
Chúng ta có thể kể đến rất nhiều các trờng hợp thành công khi sử dụngcông cụ cạnh tranh Ví dụ nh: công ty xe máy Honda đang chiếm một thị phầnrất lớn trên thị trờng xe máy Việt Nam Sản phẩm của công ty ngoài chất lợngtốt, giá hợp lý mà còn dễ dàng đợc sửa chữa nhờ một hệ thống các cửa hàng doHonda uỷ nhiệm trên khắp cả nớc với phụ tùng rất dễ mua
Đặc biệt, đối với hàng hoá là các công trình xây dựng, hoạt động dịch vụsau bán hàng càng cần thiết Bởi vì, các công trình đợc sử dụng trong thời giandài (vài chục năm), rất cần đợc duy tu, bảo dỡng theo định kỳ Những hoạt độngchăm sóc khách hàng kiểu này rất đợc khách hàng quan tâm và đánh giá cao
Trang 13IV Đặc điểm của sản phẩm nhà ở và các yếu tố ảnh hởng đến
+ Chất lợng sản phẩm nhà ở đợc xác định bởi các chỉ tiêu sau :
Về kỹ thuật : thể hiện ở độ bền của ngôi nhà ( tuổi thọ ) , độ tiện dụng củangôi nhà ( thiết kế : mức độ tiện nghi về nội thất , ngoại thất , phối hợp cảnhquan quy hoạch chung , tiện lợi về giao thông …” Trong tr)
Về tính kinh tế : thể hiện ở giá thành sản phẩm ( sự phù hợp của giá thành vớikhả năng thanh toán của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp )
+ Chủng loại sản phẩm nhà ở : tuỳ thuộc vào đặc tính kinh tế kỹ thuật của sảnphẩm nhà để phân chia thành các chủng loại sản phẩm khác nhau
Phần sản phẩm dịch vụ bao gồm :
+ Dịch vụ trớc khi bán : đó là những hoạt động nh hớng dẫn cho khách hàngnhững đặc tính kinh tế kỹ thuật của sản phẩm nhà , hớng dẫn điều kiện muabán , t vấn tai chính trong việc ra quyết định mua nhà của khách hàng ,…” Trong tr + Dịch vụ trong khi bán : đó là những hoạt động nh hoàn tất thủ tục pháp lícủa ngôi nhà để chuyển giao quyền sử dụng hợp pháp ngôi nhà cho ngờimua , tạo điều kiện thuận lợi trong thanh toán ,…” Trong tr
+ Dịch vụ sau khi bán : đó là hoạt động duy tu , sửa chữa , bảo trì , cải tạonâng cấp nhà ở của Công ty bán cho cán bộ công nhân viên trong ngành Đ-ờng sắt
*Những nét đặc thù của sản phẩm nhà ở:
- Nhà ở là sản phẩm thiết yếu: Nhu cầu về ăn, ở, mặc, đi lại, là các nhu…” Trong trcầu thiết yếu để bảo đảm cho sự tồn tại của mỗi một con ngời Do vậy,nhà ở là một sản phẩm thiết yếu không thể thiếu trong đời sống của mỗimột con ngời
- Sản phẩm nhà ở có tuổi thọ rất lớn: khác với rất nhiều các sản phẩm thôngdụng khác, sản phẩm nhà ở có tuổi thọ rất cao( tính từ chục năm trở lên)
Trang 14- Nhu cầu và sự tăng nhu cầu về nhà ở phụ thuộc rất lớn vào số dân c và sựgia tăng dân số Có thể áp dụng một cách tính gần đúng để xác định nhucầu về nhà ở bằng con số thống kê số hộ gia đình trong một khu vực thị tr-ờng nhất định.
- Sản phẩm nhà ở hoàn chỉnh bao gồm hai bộ phận cơ bản:
+ Phần ngôi nhà
+ Phần đất
Trong đó, ở nớc ta đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc Do vậy, trongquá trình mua bán nhà ngời ta chỉ có thể chuyển quyền sử dụng đất chứkhông thể chuyển quyền sở hữu đất
2 Các yếu tố ảnh hởng đến việc phát triển sản phẩm nhà ở
2.1 Các yếu tố ảnh hởng tới phát trỉên phần sản phẩm cơ bản
2.1.1 Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
Các yếu tố về kỹ thuật:
- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
+ Sự phát triển kỹ thuật – công nghệ của thế giới, quốc gia
+ Hệ thống các chỉ tiêu quy định tiêu chuẩn chất lợng của ngành
+ Tiêu chuẩn quản lý chất lợng của quốc gia
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+Trình độ khoa học, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp
+ Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ lao động của doanh nghiệp
+ Trình độ khoa học ,kỹ thuật, công nghệ và khả năng ứng dụng của lực l ợnglao động của Công ty
Các yếu tố về kinh tế: quýêt định giá thành sản phẩm
- Các yếu tố ngoài doanh nghiệp:
+ Thị trờng nguyên nhiên vật liệu đầu vào: giá cả, nguồn hàng, quyết định chiphí nguyên nhiên vật liệu, …” Trong tr
+ Thị trờng lao động: quyết định chi phí nhân công
+ Nhu cầu và khả năng thanh toán của nhóm khách hàng mục tiêu
+ Chính sách quản lý của Nhà nớc: giá( giá trần), thuế, quy hoạch, …” Trong tr
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+ Chính sách giá của Nhà nớc
+ Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (trình độquản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả, càng giảm chiphí, tăng năng suất lao động để hạ giá thành sản phẩm)
+ Cơ chế bán của doanh nghiệp( trả ngay, trả góp)
Trang 152.1.2 Các yếu tố ảnh hởng tới chủng loại sản phẩm mà doanh nghiệp
cung ứng
- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
+ Các chỉ tiêu quy định tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật của Nhà nứơc, củanghành quy định, phân chia chủng loại sản phẩm
+ Nhu cầu và khả năng thanh toán của nhóm khách hàng mục tiêu
+ Các chính sách quản lý của Nhà nớc: quy hoạch, …” Trong tr
+ Trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ của quốc gia( cho phépthi công sản phẩm thuộc chủng loại nào?)
+ Thị trờng nguyên vật liệu xây dựng
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+ Chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Trình độ khoa học, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp
+ Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
+ Trình độ lao động của doanh nghiệp
2.2 Các yếu tố ảnh hởng tới sự phát triển phần sản phẩm dịch vụ
2.2.1 Các yếu tố ngoài doanh nghiệp
- Chính sách quản lý của Nhà nớc
- Cơ chế kinh doanh của nghành
- Đặc tính của khách hàng
2.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( tài chính)
- Trình độ nhân lực của doanh nghiệp: quyết định chất lợng phục vụ
- Cơ chế bán của doanh nghiệp: quyết định khâu thanh toán
- Trình độ khoa học, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp: quyết định chấtlợng công tác duy tu, sửa chữa, …” Trong tr
Trang 16Chơng II Thực trạng về hoạt động phát triển sản phẩm nhà ở của
công ty xây dựng và phát triển nhà Đờng sắt
I Tổng quan về công ty xây dựng và phát triển nhà Đờng sắt
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng và phát triển nhà
Đờng sắt
Công ty Xây dựng và Phát triển nhà đờng sắt (nay có tên là Công ty Đầu t vàXây dựng nhà ở Giao thông vận tải) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộcLiên hiệp Đờng sắt Việt Nam – Bộ Giao thông vận tải, có tiền thân là Xí nghiệpXây dựng và phát triển nhà đờng sắt
Xí nghiệp Xây dựng và phát triển nhà Đờng Sắt đợc thành lập theo quyết định số3/41 QĐ/TCCB- LĐ ngày 26/11/1996 của Bộ Giao thông vận tải và quyết định
số 4/9 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/9/1997 của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam Xínghiệp xây dựng và phát triển nhà Đờng sắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc LiênHiệp Đờng sắt Việt Nam, thực hiện chế độ sản xuất kinh doanh ngoài vận tải đ-ờng sắt theo nguyên tắc tự trang trải
Để nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện chủ trơng của Chính phủ, Xínghiệp Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt hạch toán phụ thuộc đợc chuyểnthành Công ty Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt – hạch toán độc lập theoquyết định số 2546/1998/QĐ/BGTVT ngày 2 tháng 10 năm 1998
Công ty Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt có:
-Trụ sở tại số 17 Nguyễn Đình Chiểu- Quận Hai Bà Trng- Thành phố HàNội
+ Xây dựng cải tạo nhà ở
+ Quản lý công trình kỹ thuật hạ tầng khu dân c
+Quản lý quỹ nhà ở thuộc ngành Đờng sắt
+ sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn.-Vốn: 10.662.000.000 đồng
Trong đó:
+ Vốn cố định: 7.283.000.000 đồng
+ Vốn lu động: 2.360.000.000 đồng
Trang 17Nhằm phục vụ việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Đầu năm
2002, Công ty đã đề nghị Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam và Bộ Giao thông vận tảicho điều chỉnh phạm vi hoạt động lĩnh vực kinh doanh nhà ở trong phạm vi toànngành giao thông Cuối năm 2002, công ty lại tiếp tục đề nghị Liên hiệp Đờngsắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cho đổi tên và quy định lại ngành nghề kinhdoanh Tên mới gọi của công ty là “ Công ty Đầu t và Xây dựng nhà ở Giaothông vận tải” để tạo thêm những vị thế, điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động.Mặc dù, chỉ với gần 5 năm lịch sử hình thành và phát triển, nhiều cơ chế liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn đang phải từng bớc ổn
định, nhng với tinh thần phấn đấu vơn lên của Cán bộ công nhân viên, đợc sự chỉ
đạo trực tiếp của Ban chỉ đạo chơng trình phát triển nhà ở Đờng sắt, của lãnh đạoLiên hiệp Đờng sắt Việt Nam, các Ban tham mu Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam,Công ty đã dần khẳng định đợc vai trò của mình đóng góp vào sự phát triểnchung của ngành đờng sắt, của toàn ngành Giao thông vận tải
2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp – Bộ máy tổ chức quản lý
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty Xây dựng và Phát triển nhà Đờng sắt có các nhiệm vụ chủ yếusau:
- Xây dựng các công trình giao thông và công trình kiến trúc quy mô vừa và nhỏ
- Quản lý, duy trì quỹ nhà ở đợc giao (duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp) và phát triển kinh doanh quỹ nhà mới theo quy định của Nhà nớc
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và vật t thông dụng
- Tổ chức soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý và phát triển nhà trongngành đờng sắt trình Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam quyết định và tổ chức thựchiện các quyết định đó
- Tổ chức việc lập hồ sơ về nhà ở, đất hiện có để làm các thủ tục hợp pháp hoáquỹ nhà, quỹ đất của các đơn vị trong ngành đang quản lý sử dụng theo kế hoạchcủa Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam giao hoặc các hợp đồng ký kết với các chủ sửdụng đất theo đúng quy định của Nhà nớc
Đến năm 2002, khi công ty đợc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam, Bộ Giao thôngvận tải quyết định đổi tên thành “ Công ty Đầu t và Xây dựng nhà ở Giao thông
Trang 18vận tải” và quy định lại phạm vi, ngành nghề kinh doanh, thì công ty lại mangtrên mình hai nhiệm vụ cơ bản:
- Đầu t và xây dựng nhà ở phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng công trìnhgiao thông
- Khai thác quỹ đất trong ngành Giao thông vận tải, cải tạo các khu nhà xuốngcấp phù hợp với quy hoạch của địa phơng để lập dự án đầu t xây dựng nhà ở
Đồng thời, công ty phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc (nộpthuế, chế độ hạch toán kế toán,…” Trong tr) và các nhiệm vụ cụ thể của Liên hiệp Đờngsắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải giao cho
2.2 Bộ máy quản lý doanh nghiệp –Mối quan hệ công tác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1 Bộ máy quản lý doanh nghiệp
Công ty có giám đốc, các phó giám đốc và bộ máy giúp việc:
- Giám đốc do Tổng Giám đốc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của trởng ban TCCB-LĐ-Liên hiệp Đ-ờng sắt Việt Nam
Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật,
tr-ớc Tổng giám đốc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam về mọi hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc do Tổng giám đốc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty.Phó giám đốc
điều hành Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về công việc điều hành đợc Giám đốc phâncông và uỷ quyền
- Bộ máy quản lý của Công ty có các phòng chuyên môn nghiệp vụ làm chứcnăng tham mu giúp việc cho Ban Giám đốc, quản lý điều hành các hoạt động củaCông ty theo quy định của Pháp luật
Trang 19Có thể mô tả bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ sau:
* Giám đốc công ty:
-Lãnh đạo và tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh -Tập trung chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nhà ở trong ngành Giao thôngvận tải (trọng tâm là các dự án phát triển nhà ở)
-Trực tiếp phụ trách công tác: Tổ chức cán bộ – lao động, kế hoạch, tài chính kếtoán
* Phó giám đốc kỹ thuật công ty
-Lãnh đạo và chỉ đạo công tác kỹ thuật, công tác thi công các công trình, côngtác an toàn lao động tại các công trình, công tác t vấn-đầu t và công tác khoahọc kỹ thuật và đổi mới công nghệ của Công ty
-Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, các đội sản xuất, tổ giám sát an toàn lao động
* Phó giám đốc nội chính
-Lãnh đạo và chỉ đạo công tác quản lý nhà: Tổ chức quản lý quỹ nhà cho thuê,tiếp nhận bàn giao quỹ nhà trong ngành Giao thông vận tải, ký các hợp đồngthuê nhà, giải quyết các tranh chấp khiếu kiện và xây dựng trái phép tại các khunhà công ty quản lý
-Lãnh đạo và chỉ đạo công tác bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nớc cho ngời đangthuê theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính Phủ
-Phụ trách công tác nội chính trong Công ty và trực tiếp chỉ đạo công tác PhòngTổng hợp
Phòng Tài vụ
hành chính tổng hợp
Đội xây
dựng công
trình số 1
Đội duy tu sửa chữa sát an toàn Tổ giám
lao động
Ban chỉ huy công tr ờng Gia Lâm
Trang 20-Xây dựng các phơng án, kế hoạch đầu t mở rộng, kế hoạch đầu t chiều sâu, hợptác liên doanh, liên kết của Công ty.
-Chủ trì xây dựng các dự án, thiết kế và lập dự toán cải tạo nhà ở của ngành doCông ty quản lý, cho thuê và tổ chức việc sửa chữa duy tu nhà ở hàng năm
-Xây dựng các dự án đầu t phát triển nhà ở theo phơng thức kinh doanh
-Tham mu cho giám đốc ký kết, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các Hợp
đồng kinh tế đã ký với các đối tác trong và ngoài ngành
-Tham mu cho Giám đốc trong việc uỷ quyền cho ngời đang thuê nhà ở, sửachữa, cải tạo nhà ở Kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý đối với các hộ tự sửachữa, cải tạo không đợc công ty uỷ quyền
-Lập báo cáo định kỳ theo quy định của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
*Phòng tài chính kế toán
-Tham mu cho Giám đốc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ kịpthời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn va pháttriển vốn
-Tham mu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện việc huy động vốn để hoạt độngkinh doanh có hiệu quả (tín dụng, liên doanh, liên kết kể cả đối với tổ chức và cánhân)
-Lập kế hoạch tài chính hàng năm theo nguyên tắc đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
-Tham mu cho Giám đốc và có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ và các quy
định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán chế độ kiểm toán và các chế độ khác theo Nghị định 59 CP ngày 3/10/1996, Nghị định 27/1999/NĐ-
CP ngày 20/4/1999 của Chính Phủ về quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Doanh nghiệp Nhà nớc; theo Quy chế tài chính Liên hiệp Đ-ờng sắt Việt Nam và các quy định khác của Nhà nớc; Chịu trách nhiệm về tính xác thực hợp pháp của các hoạt động tài chính của Công ty
-Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nớc theo quy
động tài sản, vốn; Lập quyết toán qúy, năm chính xác, đúng thời hạn
+ Tổ chức kiểm kê hàng năm và đột suất theo quy định của Nhà nớc vàcủa Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
+ Chủ trì và tham gia thanh lý tài sản của Côn g ty
Trang 21-Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ xác định và phân loại cáckhoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi nợ để có biện pháp sử lý thíchhợp.
-Tổ chức và đôn đốc việc thu tiền cho thuê nhà ở, nhà làm việc kịp thời, đầy đủtháng, quý, năm
*Phòng kỹ thuật
- Tham mu cho Giám đốc trong việc thực hiện các dự án đầu t xây dựng pháttriển nhà đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao và an toàn lao động
- Tham gia chuẩn bị các dự án và tổ chức thực hiện các dự án phát triển nhà
- Lập hồ sơ dự thầu thi công cấp công trình theo quy định
- Tham mu cho Giám đốc công ty ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đếncông tác kỹ thuật chuyên ngành (lập dự án, thiết kế kỹ thuật, khảo sát địa chất,thí nghiệm kỹ thuật…” Trong tr)
- Tham mu cho Giám đốc về tổ chức và thực hiện thi công các công trình xétduyệt biện pháp thi công, các bớc chuẩn bị thi công, kiểm tra tiến độ thi công,biện pháp an toàn lao động
- Tham mu cho Giám đốc công ty ban hành các quy trình, quy phạm quản lýchất lợng công trình, an toàn lao động, các định mức kỹ thuật, vật t, trong côngty
+ Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
+ Nghiên cứu đổi mới công nghệ trang thiết bị thi công
- Kiểm tra, nghiệm thu các loại thiết bị và nguyên vật liệu do các đội xây dựngcông trình, đội duy tu sửa chữa mua sắm theo thiết kế, dự toán đợc duyệt
*Phòng tổng hợp
- Quản lý quỹ nhà đang cho thuê (nhà ở, nhà làm việc)
+ Làm thủ tục tiếp nhận nhà ở các đơn vị trong ngành bàn giao
+ Tiếp nhận đơn th, xác minh, đề xuất hớng sử lý
- Quản lý, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ công tác hành chính trong công tytheo đúng quy định hiện hành của Nhà nớc, của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam vàcủa Công ty Chấp hành chế độ lu trữ và bảo mật của Nhà nớc
- Quản lý nhà văn phòng công ty, các thiết bị văn phòng và xe ô tô con Lập kếhoạch trang thiết bị văn phòng hàng năm và thực hiện việc mua sắm mới, sửachữa các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm
- Tổ chức và quản lý công tác thờng trực và bảo vệ cơ quan
- Tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chức, tiền lơng
+ Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năngnhiệm vụ
Trang 22+ Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lơng trên đơn
vị sản phẩm, trên doanh thu, khoán tiền lơng theo nguyên tắc đảm bảohiệu quả kinh doanh trong khuôn khổ các định mức đơn giá đợc duyêt.+ Tuyển chọn, thuê mớn, bố trí sử dụng, cho thôi việc, đào tạo lao động,lựa chọn các hình thức trả lơng, khen thởng, kỷ luật và thực hiện cácquyền khác của ngời sử dụng lao động theo quy định của Pháp luật
+ Thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy
định hiện hành của Nhà nớc
+ Thực hiện nâng lơng, nâng bậc cho CNVC hàng năm theo quy định vàphân cấp của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
+ Thực hiện các công tác khác theo quy định và hớng dẫn của Liên hiệp
Đờng sắt Việt Nam
*Ban 61
- Làm thủ tục bán nhà ở xây dựng mới theo các dự án của Công ty
- Thực hiện việc bán nhà ở do công ty đang quản lý theo đúng quy định tại Nghị
định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ và Quyết định 6549/QĐ-UB ngày30/11/2000 của UBND thành phố Hà nội,không để xảy ra những sai sót do chủquan gây nên
- Tham mu cho Giám đốc Công ty trong việc chuyển dịch hợp đồng thuê nhà ở
đảm bảo chính xác, đúng quy định
* Các đội xây dựng công trình và đội duy tu sửa chữa
- Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc Công ty giao, đảm bảotiến độ, chất lợng, hiệu quả và an toàn lao động và hoàn toàn chịu trách nhiệm vềchất lợng công trình theo quy định quản lý đầu t xây dựng
- Chủ động cân đối bố trí lao độngđầy đủ, hợp lý theo khối lợng công trình đợcgiao( Thông quan hợp đồng lao động)
- Căm cứ mức khoán chi phí đợc Công ty giao, các đội chủ động cân đối đảmbảo hoàn thành các công trình có chất lợng, nâng cao thu nhập cho ngời lao động
và không thua lỗ
- Đợc chủ động tìm kiếm thêm việc làm, thông qua Công ty ký kết hợp đồngkinh tế và thực hiện có hiệu quả
- Đợc vay vốn Công ty để thực hiện các công trình đợc Công ty giao
- Định kỳ tháng, quý, năm, lập báo cáo khối lợng công trình hoàn thành, dở dang
và các loại nguyên vật liệu tồn kho làm cơ sở thanh toán tạm ứng, thanh toánkhối lợng hoàn thành Khi công trình hoàn thành tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơhoàn công và hồ sơ thanh quyết toán( có kèm theo các hồ sơ gửi về Công ty)
- Tuân thủ sự chỉ đạo và kiểm tra về nghiệp vụ của các Phòng, Ban,Côngty.2.2.2 Mối quan hệ công tác
Trang 23* Đối với Nhà nớc và Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam, Công ty có trách nhiệm:
- Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, chế độ chính sách của Nhà nớc và các quy
định của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
- Chịu sự kiểm tra thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nớc và của Liên hiệp
Đờng sắt Việt Nam về mọi hoạt động của Công ty
* Đối với địa phơng: Công ty chịu sự quản lý Nhà nớc của chính quyền địa
ph-ơng theo luật định Công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về anninh trật tự xã hội, môi trờng, bảo vệ tài sản( Quỹ nhà, quỹ đất,…” Trong tr)
* Đối với tổ chức đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty:
Giám đốc Công ty phải tôn trọng sự lãnh đạo của tổ chức Đảng tại Công
ty theo điều lệ Đảng; Tạo mọi điều kiện cho các tổ chức Công đoàn, Thanh niênhoạt động và tham gia quản lý trong Công ty Trong điều hành sản xuất kinhdoanh, Giám đốc là ngời quyết định và phải chịu trách nhiệm trớc cấp trên và tr-
ớc pháp luật về quyết định của mình
* Đối với khách hàng (CBCNV đợc mua/ thuê nhà của Công ty):
Công ty phải tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu vềnhà ở của CBCNV trong ngành Đờng sắt-Giao thông vận tải, từ hớng dẫn về điềukiện mua bán, các thủ tục pháp lý đề hợp pháp hoá nhà ở cho ngờ mua Công typhải thực hiện nhanh gọn theo đúng sự chỉ đạo của Liên hiệp Đờng sắt ViệtNam
* Đối với các bạn hàng liên doanh, liên kết:
Công ty đợc phép chủ động huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách,chủ động quan hệ liên doanh, liên kết với các đơn vị khác để triển khai những dự
án sản xuất kinh doanh có sự đồng ý của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
* Đối với CBCNV của Công ty:
Công ty phải luôn đảm bảo đời sống cho CBCNV trong Công ty của mình.Thực hiên chi trả lơng đúng thời hạn theo chế độ lơng bổng do Nhà nớc và Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam quy định Công ty phải triển khai chế độ Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, các chính sách thởng, nâng cao đới sống tinh thần củaCBCNV( quà sinh nhật, nghỉ mát,…” Trong tr)
Trong thời gian qua, Công ty đã luôn làm tốt các mối quan hệ công táctrong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty luôn thực hiện
đúng nghĩa vụ với Nhà nớc, với Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam, tuân thủ mọi quychế quản lý của địa phơng và các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên…” Trong trKhông những thế Công ty còn chủ động thiết lập các mối quan hệ tốt đẹp với
địa phơng có đất nhằm xin miễn tiền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi chocông tác giải phóng mặt bằng…” Trong tr nhằm đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh vàhạ giá thành sản phẩm Với tinh thần “ phục vụ CNV trong ngành” Công ty đã
Trang 24không ngừng cải thiện công tác để đáp ứng tốt nhu cầu về nhà ở cho CBCNV đặcbiệt là những CBCNV có thu nhập thấp Công ty cũng đã chủ động kêu gọi vốn
đầu t dới hình thức liên doanh, liên kết) Để thực hiện các dự án nhận thầu ngoàingành Đờng sắt Đồng thời Công ty còn đảm bảo đợc đời sống CBCNV trongCông ty oqr mức cao hơn so với mức trung bình ngành ( năm 2002, thu nhậpbình quân của CBCNV= 2,013 tr/ tháng, tham quam nghỉ mát hai lần, tặng quàsinh nhật trị giá 500 nghìn đồng cho mỗi CBCNV,…” Trong tr)
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1 Các nguồn lực của Công ty
* Vốn :
Công ty xây dựng và phát triển nhà Đờng sắt là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Liên hiệp Đờng sắt Việt nam, Bộ Giao thông Vận tải Do vậy, mộtmặt nó chịu sự quản lý về tổ chức, mặt khác đợc nhận vốn kinh doanh do Nhà n-
ớc và Liên hiệp Đờng sắt Việt nam cấp và còn có thể huy động một lợng vốnnhất định từ Ngân sách Nhà nớc khi cần thiết Căn cứ vào các dự án phát triểnnhà ở đợc Liên hiệp Đờng sắt Việt nam ( Bộ Giao thông Vận tải) phê duyệt,Công ty đợc vay vốn của Liên hiệp Đờng sắt Việt nam để thực hiện dự án hoặc
đợc Liên hiệp Đờng sắt Việt nam bảo lãnh để Công ty vay vốn của Ngânhàng( ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) Bên cạnh đó, để phục vụ cho nhiệm vụ pháttriển sản xuất kinh doanh, Liên hiệp Đờng sắt Việt nam còn cho phép Công ty đ-
ợc chủ động kêu gọi vốn đầu t( dới hình thức liên doanh, liên kết) của các đơn vịkhác trong nghành để cùng thực hiện dự án xây dựng nhà ở, đấu thầu quyền sửdụng đất Công ty phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn nàytrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trong các năm qua, nhờ sự cố gắng vợt bậc của toàn thể đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong Công ty, Công ty đã luôn bảo đảm thực hiện tốt quá trình sảnxuất kinh doanh, bảo đảm sự tăng trởng về vốn
Bảng: Tổng vốn sản xuất kinh doanh và cơ cấu
Đơn vị: Triệu đồngNăm
Chỉ tiêu
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%) Vốn cố
Trang 25Công ty đợc thành lập từ tháng 10 / 1998 do yêu cầu phục vụ cho nhu cầu
về nhà ở của cán bộ công nhân viên nghành Đờng sắt Qua bảng trên, ta thấytổng số vốn của Công ty qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trớc Tuy
có sự thay đổi khá hơn về tỷ trọng của nguồn vốn cố định và nguồn vốn lu động
so với tổng số vốn( năm 1999: 68, 3% 31, 7 % so với các năm khác : 54% 46% ) Mặc dù vậy, xét về tuyệt đối thì cả vốn lu động và vốn cố định đều tăngqua các năm, điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty có hiệu quả, Công ty đãkhông ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời chú trọng bảo toàn vàphát triển vốn Cụ thể năm 1999, tổng số vốn của Công ty là 10.662 triệu đồng,trong đó vốn cố định là 7.379, 5 triệu đồng, chiếm 31, 7 % Năm 2000 , tổng sốvốn là 16.687 triệu đồng (tăng 6.025 triệu đồng =56,5 % so với năm 1999) trong
-đó vốn cố định là 9.117 triệu đồng chiếm 54, 6% , vốn lu động là 7.570 chiếm45,4% tổng số vốn Năm 2001, tổng số vốn là 25.598 triệu đồng( tăng 8.911triệu đồng = 34,8 % so với năm 2000) trong đó, vốn cố định là 13.764 triệu đồng
= 53,8 % , vốn lu động là 11.834 triệu đồng chiếm 46,2% tổng số vốn Năm
2002, tổng số vốn là 43.368 triệu đồng ( tăng 17.770 triệu đồng = 69,4 % so vớinăm 2001) trong đó, vốn cố định là 22.968 triệu đồng chiếm 53%, vốn lu động là20.968 triệu đồng chiếm 47% tổng số vốn
Về cơ cấu nguồn vốn của Công ty :
Hiện nay, Công ty có 50 cán bộ công nhân viên chính thức , trong đó có 35ngời làm việc tại Văn phòng Công ty, 15 ngời làm trong các tổ đội xây dựng,duy trì, sửa chữa nguồn lao động trong Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu sau:
Bảng: Cơ cấu lao động Công ty Đầu t và Phát triển nhà ở Giao thông Vận tải
Trang 26đúng tiến độ thi công Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanhtrong những năm tiếp theo, Công ty sẽ không ngừng đào tạo, tuyển dụng thêmlao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao( đặc biệt là đội ngũ kỹ s, chuyênviên) để bổ sung vào bộ máy quản lý và lao động trực tiếp.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của Công ty
Hiện nay , cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ở mức cho phép Công tytriển khai thi công các công trình nhà ở thuộc các hạng mục sau :
+ Nhà cấp 4
+ Nhà chung c ( 3 – 4 tầng )
+ Nhà ở cao tầng hiện đại
Các công trình thi công của Công ty đều đạt tiêu chuẩn chất lợng tốt theo
sự kiểm định tiêu chuẩn chặt chẽ của Ban quản lý chất lợng công trình ( Banquản lý phát triển nhà Đờng sắt ) Hiện Công ty đang quản lý và sử dụng một sốmáy móc trang thiết bị xây dựng phục vụ cho việc triển khai thi công các côngtrình nhà ở cho cán bộ công nhân viên trong ngành Đồng thời Công ty liên tụcxin vốn ngân sách và trích vốn tự bổ xung của Công ty trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh để mua sắm máy móc thiết bị kỹ thuật và công cụ lao dộng ,cải tiến công nghệ thi công để đẩy mạnh tiến độ thi công và nâng cao chất lợngcông trình Bằng chứng là tổng giá trị tài sản cố định và đầu t dài hạn tăngkhông ngừng qua các năm :
Bảng: Giá trị Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Trang 27* Quan hệ với các cơ quan :
- Với các cơ quan quản lý Nhà nớc : Công ty đã thiết lập và duy trì đợc các
mối quan hệ khá tốt đẹp với các cơ quan quản lý Nhà nớc ở các địa phơng có đất, nhà thuộc quyền quản lý của Công ty nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tácgiải phóng mặt bằng , xin giảm hoặc miễn tiền sử dụng đất , công tác quản lýquỹ nhà , quỹ đất ,…” Trong tr
- Với Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam : Công ty Xây dựng và phát triển nhà Đờng
sắt là một côgn ty trực thuộc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam, do vậy Công ty luônnhận đợc sự giúp đỡ tạo điều kiện của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh : cấp vốn thực hiện các dự ánsản xuất kinh doanh đợc sự đồng ý của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam , đợc Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam bảo lãnh để Công ty vay vốn tại các ngân hàng , Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam trực tiếp chỉ đạo quá trình hoạt động của Công ty ,…” Trong tr
- Với các đơn vị trực thuộc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam : Công ty có thể liên
doanh liên kết với các đơn vị khác trong Ngành để cùng thực hiện các dự án xâydựng và đấu thầu sử dụng đất theo sự đồng ý của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam ,
có thể nhận đợc sự hỗ trợ của các đơn vị trong ngành khi cần thiết theo sự chỉ
đạo của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
- Với các ngân hàng và một số tổ chức tín dụng :
Công ty đã thiết lập đợc các mối quan hệ uy tín lâu dài với một số Ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng để tăng cờng khả năng điều động vốn của Công ty khi cầnthiết
3.2 Phạm vi, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.2.1 Phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong toàn cảnhnghành Đờng sắt Việt nam, Công ty tiến hành quản lý quỹ đất, quỹ nhà của các
đơn vị trong nghành còn thừa sau quy hoạch bàn giao lại và tiến hành sử dụng đểxây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên trong nghành Đờng sắt và các côngtrình kiến trúc Đờng sắt và công trình giao thông để phục vụ nhu cầu phát triểncủa toàn ngành Công ty đựơc phép liên doanh, liên kết với tất cả các đơn vị kháctrong Liên hiệp Đờng sắt Việt nam theo sự đồng ý của Liên hiệp Đờng sắt Việtnam và đợc nhận sự hỗ trợ của các đơn vị trong nghành
Để phát triển hoạt động của Công ty, cuối năm 2002, Công ty đã xin phép Liênhiệp Đờng sắt Việt nam và Bộ Giao thông Vận tải quy định lại phạm vi hoạt
động của Công ty ra toàn nghành Giao thông Vận tải
3.2.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty
Trang 28Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng và pháttriển nhà ở mới đợc thành lập vài năm nay song Công ty Xây dựng và Phát triểnnhà Đờng sắt đã không ngừng hoàn thiện nội dung hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình để đáp ứng nhiệm vụ đặt ra của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam
đồng thời đảm bảo sự phát triển không ngừng của Công ty Các hoạt động sảnxuất kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
Hoạt động xây lắp.
Xây lắp là hoạt động chính yếu, chiếm gần 80% trong tổng giá trị sản lợnghàng năm của Công ty, trong đó có:
* Xây dựng nhà ở cho CBCNV trong ngành đờng sắt:
Kể từ khi chính thức thành lập đến nay, Công ty đã đi vào khởi công vàhoàn thành một số các công trình và đã tiến hành bán/ cho thuê cho CBCNV để
đáp ứng nhu cầu về nhà ở của họ nh:
*Xây dựng nhà ga và các công trình kiến trúc đờng sắt
Công ty hiện đang quản lý và tiến hành xây dựng một loạt các công trìnhnhà ga và các công trình kiến trúc đờng sắt trong toàn ngành nh:
Trang 29động sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã nhận thi công một số các côngtrình:
- Nhà ở cao tầng Mĩ Đình I-Bộ Quốc phòng
- Nhà ở cao tầng (Tổng công ty phát triển nhà ở Hà nội)
- Nhà ở cao tầng (Tổng công ty Sông đà)…” Trong tr
*Công tác duy tu sửa chữa
Để đảm bảo độ bền công trình và nâng cao chất lợng công trình đáp ứnglòng tin cậy của khách hàng, công ty luôn tiến hành hoạt động sửa chửa, duy tutheo hợp đồng thoả thuận giữa ngời thuê/ mua nhà của Công ty
Hoạt động t vấn thiết kế:
Hàng năm hoạt động cũng đem lại một nguồn thu nhập không nhỏ choCông ty Vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa tận dụng đợc lao động củaCBCNV của Công ty, Nó bao gồm hai hoạt động chính:
*T vấn
- Quy hoạch sử dụng đất
- Giám sát công trình
*Thiết kế xây dựng cơ bản
Trang 30 Cho thuê nhà.
Việc cho thuê nhà của Công ty đợc tiến hành theo hợp đồng thuê nhà kýgiữa Công ty và ngời thuê theo quy định của Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam Thờigian thu hồi vốn của Công ty tối đa là 25 năm kể từ ngày cho thuê
Bán nhà
Công ty tiến hành bán nhà cho CBCNV trong ngành dới sự đồng ý củaLiên hiệp Đờng sắt Việt Nam theo mức giá quy định của Nhà nớc và của Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam Việc mua bán nhà đợc tiến hành theo 2 hình thức:
+ Trả tiền ngay
+ Trả góp (thời gian thu hồi vốn từ 10 đến 20 năm)
Công ty chịu trách nhiệm làm hồ sơ trớc bạ và các thủ tục hợp pháp hóanhà ở cho ngời mua theo hợp đồng mua bán giữa 2 bên
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Công ty hiện có một số cơ sở sản xuất một số loại vật liệu xây dựng cơbản và cấu kiện bê tông đúc sẵn để phục vụ cho công tác thi công các công trìnhnhà ở, các công trình kiến trúc đờng sắt, đồng thời kinh doanh để thu lợi nhuận.3.3 Về thị trờng , khách hàng
Phạm vi hoạt động của lĩnh vực kinh doanh của công ty là toàn ngành Đờngsắt ( từ năm 2003 , phạm vi hoạt động của Công ty đợc mở rộng ra toàn ngànhGiao thông vận tải ) Khách hàng của Công ty là các cán bộ công nhân viêntrong ngành Đờng sắt có nhu cầu về nhà ở ( đặc biệt là những cán bộ công nhânviên có thu nhập thấp ) Họ đợc mua hoặc thuê nhà của Công ty theo sự đồng ýcủa Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam dới hai hình thức :
- Trả ngay
- Trả góp : thời gian thu hồi vốn tối đa là 10-20 năm
* Đặc điểm thu nhập và tiêu dùng của cán bộ công nhân viên trong nghành ờng sắt:
Đ-Liên hiệp Đờng sắt Việt nam có khoảng 10 vạn cán bộ công nhân viên hoạt
động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh , trong đó chủ yếu là hoạt động Vậntải Đờng sắt Là một nghành kinh tế công ích, hoạt động vì sự phát triển chungcủa nền kinh tế, tạo tiền đề cơ sở cho sự phát triển của các nghành kinh tế khác,
do vậy, tỷ súât lợi nhuận của Liên hiệp Đờng sắt Việt nam không cao so với cácnghành sản xuất kinh doanh khác Tuy nhiên, đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc cùng sự
nỗ lực vợt bậc của toàn thể cán bộ công nhân viên trong nghành Đờng sắt Việt