1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương

122 998 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Trong Xây Dựng, Quản Lí Và Sử Dụng Các Công Trình Thủy Lợi Nhỏ Trên Địa Bàn Huyện Chí Linh, Tỉnh Hải Dương
Tác giả Lờ Cao Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ CAO SƠN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NHỎ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI - 2005

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Lê Cao Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn những tổ chức, cá nhân ñó

Lời ñầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS ðỗ Kim Chung, người thày ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thày giáo, cô giáo Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Chí Linh, Xí nghiệp KTCTTL huyện; UBND, HTX nông nghiệp và nhân dân 2 xã Chí Minh và Nhân Huệ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ñã chia sẻ những khó khăn, ñộng viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Lê Cao Sơn

Trang 4

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng trong

xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

5

2.1 Công trình thủy lợi nhỏ và vai trò trong nông nghiệp 5

2.1.1 Thuỷ lợi trong nông nghiệp và công trình thuỷ lợi nhỏ 5 2.1.2 Công trình thuỷ lợi nhỏ, một số ñặc ñiểm kỹ thuật, kinh

2.2 Sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng

công trình thuỷ lợi nhỏ

9

2.2.2 Nội dung, hình thức và công cụ tham gia của cộng

ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

14

2.2.3 Cơ sở của sự tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng

công trình thuỷ lợi nhỏ

22

2.2.4 Vài nét về mô hình PIM và yêu cầu tham gia quản lý

công trình

25

2.2.5 Sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử

dụng công trình thuỷ lợi nhỏ trên thế giới và ở Việt Nam

31

Trang 5

3.2.3 Phương pháp phân tích 46

4 Thực trạng tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý

và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ ở huyện Chí Linh tỉnh

Hải Dương

49

4.1.2 ðặc ñiểm xây dựng, quản lý và sử dụng công trình

quản lý và sử dụng hai công trình nghiên cứu

62

4.2.3 Một số kết luận về những ảnh hưởng tới sự tham gia của

cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ ở huyện Chí Linh

90

4.3 Một số giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong

xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

Trang 6

IA Hiệp hội người dùng nước (Phillipines)

IMT Chuyển giao quản lý thuỷ nông

INPIM Tổ chức các nước có mô hình PIM

KTCTTL Khai thác công trình thuỷ lợi

LID Vùng khai hoá thổ nhưỡng (Nhật Bản)

NIA Cơ quan quản lý tưới quốc gia (Phillipines)

NWRB Ban tài nguyên quốc gia (Phillipines)

PIM Tham gia quản lý thuỷ nông

PLA Phương pháp cùng tham gia và hành ñộng

PRA Phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

WUA Hiệp hội những người sử dụng nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Phân loại hệ thống thuỷ nông theo năng lực thiết kế 6

Bảng 3.3 ðặc ñiểm kỹ thuật, kinh tế, xã hội của hai công trình

nghiên cứu

42

Bảng 3.4 ðặc ñiểm tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý

và sử dụng hai công trình nghiên cứu

43

Bảng 3.5 Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện 46 Bảng 4.1 Diện tích tưới qua các năm phân theo nguồn nước 49 Bảng 4.2 Tình hình phân bổ nguồn nước theo ñịa bàn xã ở huyện

Chí Linh

51

Bảng 4.3 Số lượng công trình thuỷ lợi phân theo loại hình và quy mô 52 Bảng 4.4 Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý 56 Bảng 4.5 Tỷ lệ giá trị ñóng góp của cộng ñồng theo quy mô công trình

và các giai ñoạn quản lý

Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả tham gia của cộng ñồng

trong xác ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế hai công trình nghiên cứu

69

Bảng 4.10 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong xây dựng trạm bơm

Mẫu Sáu

72 Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu thực hiện trong xây dựng công trình 73 Bảng 4.12 Tình hình tham gia của cộng ñồng trong quản lý trạm bơm

Mẫu Sáu

77

Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu thực hiện trong quản lý công trình 78 Bảng 4.14 Mức thu thuỷ lợi phí theo quy ñịnh của UBND tỉnh 79 Bảng 4.15 Tình hình phân bổ thuỷ lợi phí công trình trạm bơm Mẫu Sáu 80

Trang 8

Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu thực hiện thuỷ lợi phí ở trạm bơm Nhân Huệ

và trạm bơm Mẫu Sáu

82

Bảng 4.17 Tình hình duy tu bảo dưỡng ở hai công trình Nhân Huệ và

Mẫu Sáu

84 Bảng 4.18 Tình hình tham của cộng ñồng trong phân phối nước 89 Bảng 4.19 Một số chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng tham gia của cộng ñồng 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Trang

Sơ ñồ 4.1 Mô hình nhà nước quản lý trước tháng 6/2003 54

Sơ ñồ 4.2 Mô hình nhà nước quản lý sau tháng 6/2003 54

Sơ ñồ 4.5 Nguyên nhân hạn chế năng lực phục vụ của công trình 60

Sơ ñồ 4.6 Cây vấn ñề về nguyên nhân cộng ñồng không tham gia xác

ñịnh nhu cầu, khảo sát thiết kế công trình

65

Sơ ñồ 4.7 Cây vấn ñề về cơ sở tham gia của cộng ñồng trong xác ñịnh

nhu cầu, khảo sát thiết kế trạm bơm Mẫu Sáu

Sơ ñồ 4.8 Cây vấn ñề về cơ sở tham gia của cộng ñồng trong xác ñịnh

nhu cầu, khảo sát thiết kế trạm bơm Mẫu Sáu

67

Sơ ñồ 4.9 Tổ chức bộ máy quản lý trạm bơm Nhân Huệ 76

Sơ ñồ 4.10 Tổ chức bộ máy quản lý trạm bơm Mẫu Sáu 76

Sơ ñồ 4.12 Kế hoạch tưới trạm bơm Mẫu Sáu

Sơ ñồ 4.13 Mối quan hệ giữa cộng ñồng hưởng lợi và công trình trạm

bơm Nhân Huệ

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Ở hầu hết các quốc gia hiện nay, mô hình người dân tham gia quản lý

thuỷ nông (PIM - Participatory Irrigation Management) ñược áp dụng như một

ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển thuỷ lợi hiệu quả và bền vững Mô hình bắt ñầu hình thành vào những năm cuối của thập kỷ 80 khi một số quốc gia thực hiện chuyển giao quyền quản lý công trình từ nhà nước sang cho người dân Việc chuyển giao ban ñầu chỉ ñơn thuần là cắt giảm những trợ cấp cho công tác thuỷ lợi nhằm mục tiêu ổn ñịnh nền tài chính quốc gia Tuy nhiên, khi thực hiện

nó lại tạo ra bước phát triển quan trọng mang tính cách mạng trên phạm vi toàn cầu, ñó là mở ra cho người dân khả năng tham gia nhiều hơn trong công tác thuỷ lợi Nông dân là những người ñược hưởng lợi trực tiếp từ công trình, vì vậy họ

có ñộng cơ mạnh mẽ hơn ai hết ñể có thể thực hiện quản lý, sử dụng công trình một cách tốt nhất Họ tự quyết ñịnh việc tổ chức quản lý như thế nào, khi nào thì duy tu bảo dưỡng công trình, thực hiện kế hoạch tưới ra sao Tính hợp lý của các quyết ñịnh này ñược xem xét một cách hệ thống trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu sản phát triển sản xuất nông nghiệp và sử dụng bền vững những nguồn lực của người dân Cơ sở thành công của PIM dựa trên việc khai thác hiệu quả những nguồn lực to lớn của người dân (phát huy toàn tối ña lợi thế so sánh) PIM vừa

là phương tiện vừa là mục tiêu trong tiến trình phát triển thuỷ lợi của hầu hết các quốc gia hiện nay

Ở Việt Nam, khái niệm về PIM mới ñược phổ biến từ năm 1997 (Hội thảo

quốc gia về PIM từ ngày 07÷10/4/1997 tại Nghệ An) Song "lũ lụt thì lút cả làng", nội dung tham gia của người dân trong công tác thuỷ lợi ñã tồn tại và phát triển theo suốt chiều dài lịch sử của nền văn minh lúa nước Thống kê những thành tựu ñạt ñược, ñến năm 2001 cả nước ñã có 8.265 công trình thuỷ nông các loại, trong ñó có 743 hồ chứa vừa và lớn, 1.017 ñập dâng, 4.712 cống tưới tiêu

Trang 11

vừa và lớn, gần 2.000 trạm bơm, khoảng 8.000 km bờ bao ngăn lũ ở ựồng bằng sông Cửu Long và hàng vạn kilômét kênh mương cùng công trình trên kênh [7] ựảm bảo tưới cho trên 3 triệu ha diện tắch ựất canh tác, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 70 vạn ha, cải tạo 1,6 triệu ha ựất phèn chua ở ựồng bằng sông Cửu LongẦ[9] Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựó, quá trình phát triển thuỷ lợi ở nước ta còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế Các ựánh giá cho thấy, ựa số các

hệ thống công trình mới khai thác ựược 50-60% năng lực thiết kế, có hệ thống chỉ ựạt 30%[9] do những nguyên nhân như xây dựng không ựồng bộ, sai sót trong thiết kế và thi công, không duy tu bảo dưỡng công trình thường xuyên Phần lớn các công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi của nhà nước hoạt ựộng không hiệu quả, mất cân ựối giữa thu và chi, thua lỗ triền miên Nguồn vốn ựầu tư hàng năm quá hạn hẹp nên công trình ựã xuống cấp nay càng xuống cấp hơn Tồn tại của hình thức quản lý quan liêu bao cấp có ảnh hưởng không tốt tới năng lực quản lý công trình cũng như chất lượng dịch vụ tưới tiêu Ở nhiều nơi, nông dân không tham gia xây dựng, quản lý công trình hoặc có chăng chỉ là hình thức do bị tác ựộng theo kiểu huy ựộng, áp ựặt một chiều từ trên xuống dưới Người dân quan niệm công trình là của nhà nước, hư hỏng thì nhà nước sửa chữa Tình trạng người dân sử dụng sai mục ựắch, lãng phắ nước, nợ ựọng thuỷ lợi phắ, lấn chiếm ựất trong phạm vi, ựục phá công trình là kết quả của việc không phát huy ựược vai trò của cộng ựồng trong công tác thuỷ lợi hiện nay

đánh giá ựược vai trò quan trọng của cộng ựồng trong việc tháo gỡ những tồn tại của công tác thuỷ lợi, Việt Nam ựã gia nhập Tổ chức liên kết các nước có

mô hình PIM (INPIM) và thực hiện phát triển mô hình ở các ựịa phương như Tuyên Quang, An Giang, Nghệ An, Thanh Hoá Thực tế cho thấy người dân hoàn toàn có thể quản lý công trình thuỷ lợi, kể cả công trình phức tạp nếu có cơ chế tác ựộng phù hợp, ựược giao quyền (thông qua tổ chức do chắnh họ lập ra), ựược ựào tạo, hướng dẫn PIM ở Việt Nam không phụ thuộc vào quy mô, tên gọi

Trang 12

hay ñịa giới hành chính mà phụ thuộc vào nhu cầu, sự ñồng tình ủng hộ của người dân cũng như ñiều kiện cụ thể của công trình thuỷ lợi Bước ñầu phát triển PIM còn gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại nhưng ñã chứng minh tính hiệu quả vốn có của mô hình, ñặc biệt với các công trình thuỷ lợi nhỏ, mắt xích quan trọng trong hệ thống tổng thể các công trình thủy lợi

Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Thực trạng và một số giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ trên ñịa bàn huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỂ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu cơ bản của ñề tài là nghiên cứu thực trạng, ñề xuất một số giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

- ðề xuất những ñịnh hướng và giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

Trang 13

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về công trình thuỷ lợi nhỏ, cộng ñồng và sự tham gia của cộng ñồng trong công tác thuỷ lợi, mô hình tham gia quản lý PIM

ðối tượng khảo sát của ñề tài là công trình thuỷ lợi nhỏ, cộng ñồng hưởng lợi từ công trình và những ñối tượng khác có liên quan tới việc nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Chí Linh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về thời gian

- Thời gian nghiên cứu thực trạng: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng của cộng ñồng trong thời gian 3 năm (từ năm 2002 - 2004) Những khoảng thời gian khác có liên quan (chủ yếu là thời

gian xây dựng) tuỳ thuộc vào mỗi công trình và nội dung nghiên cứu

- Thời gian cho ñịnh hướng và giải pháp: ðề tài ñề xuất những giải pháp

cho vấn ñề nghiên cứu trong khoảng thời gian tới

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

ðề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương

1.3.2.3 Phạm vi nội dung

- Nghiên cứu thực trạng tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý

và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ trên ñịa bàn huyện Chí Linh

- Từ thực trạng nghiên cứu, ñề tài ñưa ra những giải pháp tăng cường hơn nữa sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA

CỦA CỘNG ðỒNG TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NHỎ

2.1 CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ VÀ VAI TRÒ TRONG NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Thuỷ lợi và công trình thuỷ lợi trong nông nghiệp

Các nguồn nước cơ bản trong tự nhiên bao gồm nước ngầm, nước mặt và nước mưa Chúng phân bố không ñều và gây ra tình trạng thiếu nước hoặc thừa nước ở những không gian và thời gian khác nhau Do vậy, công tác thuỷ lợi hình thành và phát triển như là một hoạt ñộng không thể thiếu nhằm ñiều hoà giữa lượng nước ñến của tự nhiên với yêu cầu về nước của con người Công tác thuỷ lợi bao gồm tổng hợp những biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ các nguồn nước và hạn chế những thiệt hại do nước gây ra như hạn hán, lũ lụt

ðầu vào ðầu ra

- Nguồn nước tự nhiên

(nước ngầm, nước mưa, nước mặt)

- Nguồn lực

(lao ñộng, vật tư, thiết bị )

- Nguồn nước theo nhu cầu sử dụng (sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, năng lượng, ñời sống sinh hoạt )

Sơ ñồ 2.1: Khái quát ñặc ñiểm công tác thuỷ lợi

Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, nội dung chủ yếu ñược ñề cập là công tác thuỷ lợi phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp (thủy nông) "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", thuỷ lợi trong nông nghiệp có ý nghĩa quyết ñịnh tới năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu về nước trong từng giai ñoạn sinh trưởng phát triển Công tác thuỷ lợi bao gồm

Công tác thuỷ lợi

Trang 15

tổng hợp các biện pháp như quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng công trình; thực hiện tưới tiêu khoa học nhằm chủ ñộng nguồn nước cho trồng trọt, chăn nuôi, từ ñó tạo ñiều kiện mở rộng diện tích canh tác, tăng năng suất, ña dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi Bên cạnh ñó công tác thuỷ lợi trong nông nghiệp cũng có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống xã hội nông thôn như cung cấp nguồn nước trong sinh hoạt và các ngành nghề nông thôn, tạo cảnh quan môi trường sinh thái nông nghiệp nông thôn thuận lợi

Về công trình thuỷ lợi, nó là công cụ cơ bản ñể con người thực hiện việc ñiều tiết nguồn nước theo nhu cầu của mình Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nêu rõ: Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo

vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, ñập, cống, trạm bơm, giếng, ñường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại[12] Trong nông nghiệp, công trình thuỷ lợi có nhiều hình thái khác nhau với những kết cấu và tính năng khác nhau như tạo nguồn (hồ, ñập ), ñiều phối (kênh, mương máng ), ñộng lực (trạm bơm tưới, tiêu) Chúng thường ñược phân loại theo quy mô xây dựng hay năng lực phục vụ Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 285 (2002), việc phân phân loại dựa trên diện tích phục vụ của công trình với những cấp thiết kế như sau:

Bảng 2.1: Phân loại hệ thống thuỷ nông theo năng lực thiết kế [1]

Cấp thiết kế Loại công trình thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ nông có DT ñược

tưới hoặc DT tự nhiên khu tiêu

(103 ha) ≥ 50 ≤ 50÷10 ≤ 10÷2 ≤ 2÷0,2 ≤ 0,2

Trang 16

Do đặc điểm địa bàn sản xuất nông nghiệp dàn trải rộng trên diện rộng nên các công trình thuỷ lợi thường liên kết thành hệ thống, mạng lưới Việc đánh giá công trình hay hệ thống công trình vì thế thường mang tính tương đối Theo tiêu chí phân loại trên có thể phân biệt quy mô công trình thuỷ lợi như sau:

- Loại lớn: công trình thuộc cấp thiết kế I và II

- Loại vừa: công trình thuộc cấp thiết kế III và IV

- Loại nhỏ: công trình thuộc cấp thiết kế V

2.1.2 Công trình thuỷ lợi nhỏ, một số đặc điểm kỹ thuật, kinh tế xã hội

2.1.2.1 ðặc ủiểm kỹ thuật

Cụng trỡnh thuỷ lợi nhỏ, ủú là ủỏnh giỏ về mặt quy mụ và diện tớch phục

vụ của cụng trỡnh Cụng trỡnh cú cụng suất nhỏ, phạm vi phục vụ khụng lớn, chủ yếu cho cộng ủồng khu dõn cư hoặc làng, xó Theo TCXDVN 285 (2002), cú thể coi cụng trỡnh thuỷ lợi nhỏ thuộc phõn cấp thiết kế V với diện tớch tưới hoặc tiờu nhỏ hơn 200 ha Cụng trỡnh thuộc kết cấu hạ tầng, vị trớ cố ủịnh và chịu ảnh hưởng trực tiếp của ủiều kiện ủịa chất, thuỷ văn, khớ hậu, thời tiết ủịa phương Cụng trỡnh thường khụng ủũi hỏi kỹ thuật cao, ủa số cụng trỡnh ủược ủào ủắp hoặc xõy dựng ủơn giản với vật liệu tại chỗ như gạch, ủỏ, cỏt, sỏi, cỏc loại vật liệu trong nước sản xuất ủược như xi măng, sắt thộp , người dõn cú thể tự tổ chức xõy dựng, quản lý, vận hành ủược[6] Cụng trỡnh thuỷ lợi nhỏ thường là hệ thống trờn mặt ruộng, ủiểm cuối cựng trong tổng thể mạng lưới phõn phối nước

Ở một số nơi, chủ yếu là vựng trung du, ủồi nỳi, cụng trỡnh thuỷ lợi nhỏ ủứng ủộc lập và trực tiếp khai thỏc, sử dụng những nguồn nước ủịa phương Cụng trỡnh thuỷ lợi nhỏ cũn ủược tớnh cho cả những cụng trỡnh cú thời gian sử dụng ngắn do người dõn ủịa phương tự làm

Trang 17

2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội

Công trình thuỷ lợi nhỏ có quy mô và công suất nhỏ, trực tiếp phục vụ sản xuất nơi cộng ñồng dân cư Do vậy, về ñặc ñiểm kinh tế xã hội, công trình mang một số nét ñặc trưng sau:

- Công trình thuộc cơ sở hạ tầng, là tài sản chung phục vụ cho lợi ích cộng ñồng ñịa phương

- Công trình có tính cộng ñồng cao, có khả năng huy ñộng ñông ñảo sự tham gia ñóng góp của người dân trong quá trình xây dựng, quản lý và sử dụng

- Vốn ñầu tư cho công trình không lớn, do vậy có thể huy ñộng từ nhiều kênh khác nhau, ñặc biệt là nguồn vốn, nguyên vật liệu và lao ñộng trong nhân dân Việc huy ñộng vốn khá linh hoạt và có tính khả thi cao

- Công trình mang tính ñịa phương do chịu những ảnh hưởng về ñiều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội trên ñịa bàn phục vụ Tính ñịa phương thường giới hạn theo phạm vi không gian nhỏ hẹp với một hay một vài cộng ñồng nông thôn cư trú thành thôn, làng, bản

- Công trình gần gũi, gắn bó với người dân qua các hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt hàng ngày Ở một số nơi, công trình còn là biểu trưng cho văn hoá truyền thống của cộng ñồng ñịa phương

2.1.3 Vai trò của công trình thuỷ lợi nhỏ trong nông nghiệp, nông thôn

Thực tế cho thấy, hiệu quả phục vụ của hệ thống công trình thuỷ lợi không chỉ do công trình lớn ñầu mối mang lại mà còn phụ thuộc vào mạng lưới công trình nhỏ trên mặt ruộng Công trình nhỏ là sự hoàn thiện tính ñồng bộ và thống nhất của toàn bộ hệ thống thuỷ lợi Nó là ñiểm nút cuối trực tiếp ñưa nước tới từng ñơn vị diện tích sản xuất, mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống công trình Công trình thuỷ lợi nhỏ ñặc biệt phát huy hiệu quả trong công tác chống úng, hạn cục bộ

Trang 18

Ở những vùng khó khăn, xa xôi, ñịa hình phức tạp, nơi mà hệ thống thuỷ lợi lớn không ñáp ứng ñược thì công trình thuỷ lợi nhỏ là giải pháp thay thế hữu hiệu Các công trình mang nét ñặc trưng vùng, miền như giếng, ñập nước, guồng nước, nong máng khai thác tại chỗ nguồn nước ñịa phương phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống của người dân Những nguồn nước ñịa phương này có trữ lượng thấp và thường không ổn ñịnh theo các mùa trong năm Do vậy công trình thuỷ lợi nhỏ là lựa chọn tối ưu ñể ñiều hoà, cân bằng nguồn nước, ñáp ứng nhu cầu của cộng ñồng ñịa phương

Công trình thuỷ lợi nhỏ, dù nằm trong hệ thống thuỷ lợi hay ñứng ñộc lập ñều là bộ phận trực tiếp ñưa nước tới vùng sản xuất, ñảm bảo ñiều kiện thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng phát triển Công trình là tiền ñề ñể ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Công trình góp phần thúc ñẩy việc mở rộng diện tích canh tác, thâm canh tăng vụ, ña dạng hoá

cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo ñiều kiện cho người dân ñược lựa chọn cơ cấu sản xuất phù hợp và hiệu quả Phát triển thuỷ lợi nhỏ còn ñồng nghĩa với phát triển nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực, xoá ñói giảm nghèo tiến tới từng bước nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người người dân, ñặc biệt là những vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu vùng xa Thực tế cho thấy nơi nào thuỷ lợi phát triển thì ñói nghèo ñược xoá bỏ, ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần của người dân ñược nâng cao, an ninh chính trị, xã hội ñược ổn ñịnh

Công trình thuỷ lợi nhỏ ñược coi như tài sản chung của cộng ñồng Cộng ñồng thường có ý thức cao trong việc tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng công trình do ñược hưởng lợi từ công trình Thông qua sự tham gia này, tính cộng ñồng trong mối quan hệ xã hội truyền thống của ñịa phương ñược củng cố, tăng cường

Với khả năng thu hút ñông ñảo sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương trong xây dựng, quản lý và sử dụng, công trình sẽ phát huy tốt năng lực thiết kế

Trang 19

và mang lại những hiệu quả kinh tế xã hội vốn có của nó Bên cạnh ñó, sự tham gia còn hướng tới khả năng tự nâng cao ý thức cộng ñồng trong sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên của ñịa phương

2.2 SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ

DỤNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NHỎ

2.2.1 Cộng ñồng và sự tham gia

2.2.1.1 Cộng ñồng

Có nhiều quan ñiểm và khái niệm về cộng ñồng Tuy nhiên có thể hiểu một cách chung nhất, ñó là một tập hợp những người sống thành xã hội, có quan ñiểm chung với nhau, gắn bó thành một khối Cộng ñồng bao gồm hai loại hình

cơ bản sau: 1) Cộng ñồng ñịa lý: Bao gồm những người dân cư trú trong cùng

một ñịa bàn với các ñặc ñiểm xã hội ñồng nhất và có một mối quan hệ ràng buộc

với nhau Họ cùng ñược áp dụng chính sách chung; 2) Cộng ñồng chức năng:

Gồm những gồm người có thể cư trú gần nhau hoặc không gần nhau nhưng có lợi ích chung Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề nghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (Phạm Thanh Hải, 1999) [3]

Như vậy, khái niệm cộng ñồng chỉ mang ý nghĩa tương ñối Tuỳ thuộc vào khía cạnh xem xét, ñánh giá (tính chất, tiêu chuẩn) mà có thể có cộng ñồng lớn hay nhỏ, liên kết lỏng hay chặt chẽ (cộng ñồng trong cộng ñồng) Mặt khác, những tính chất hay tiêu chuẩn ñánh giá này cũng chỉ là tương ñối (thậm chí biến ñổi theo thời gian) nên khái niệm cộng ñồng thường mang tính bao quát như một phạm trù

Trong những thập kỷ gần ñây, khái niệm về Cộng ñồng hưởng lợi ñược

bổ xung thêm như là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu phát triển Khái niệm

Cộng ñồng hưởng lợi là sự kết hợp của Cộng ñồng ñịa lý và Cộng ñồng chức

năng trong ñó nhấn mạnh khía cạnh cùng hưởng lợi ích chung Trong cộng ñồng

Trang 20

hưởng lợi, mỗi thành viên ñều có trách nhiệm tham gia ñóng góp (tài sản hay sức lao ñộng) và có quyền lợi hợp lệ, hợp pháp từ việc sử dụng những thành quả chung của cộng ñồng (theo mức ñộ thống nhất chung của cộng ñồng) Cộng ñồng hưởng lợi thông thường là sự hợp tác vì lợi ích Trong ñó, sự tham gia của mỗi cá nhân luôn thể hiện tính tự nguyện, tự giác và tinh thần trách nhiệm cao

Cộng ñồng theo nội dung nghiên cứu của ñề tài là cộng ñồng hưởng lợi với ñặc ñiểm là những cư dân nông thôn cư trú, sinh sống thành thôn bản, làng xã , có chung phong tục, tập quán và truyền thống văn hoá nông nghiệp nông thôn ðịa bàn cư trú của cộng ñồng thuộc vùng phục vụ của công trình thuỷ lợi nhỏ Trong cộng ñồng, các thành viên ñều có ñóng góp theo những hình thức nhất ñịnh và ñược hưởng lợi ích, tác dụng của công trình Như vậy, bên cạnh mối quan hệ mật thiết từ cuộc sống xã hội chung, các thành viên trong cộng ñồng còn có mối liên kết từ việc chung hưởng lợi ích của công trình Mức ñộ liên kết này có thể là rất chặt chẽ ñể ñảm bảo mang lại những lợi ích thường xuyên, lâu bền cho mỗi thành viên cũng như cho cả cộng ñồng, song cũng có thể chỉ dừng ở tính chất giống nhau về nguồn gốc của lợi ích ñược hưởng

2.2.1.2 Sự tham gia - khái niệm, nội dung và hình thức

Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt ñộng của mình vào một hoạt ñộng, một tổ chức chung nào ñó [11] Cách hiểu này tương ñối ñơn giản và không khái quát ñược bản chất, nội dung của tham gia trong tổng thể các mối quan hệ của nó, ñặc biệt là trong phát triển cộng ñồng Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation) là một triết lý ñặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng ñồng Oakley P (1989) cho rằng tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu và năng lực của người dân nhằm ñáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến ñịa phương Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức ñiều hành trong những

Trang 21

hoàn cảnh nhất ñịnh Tham gia bao hàm việc ra quyết ñịnh, thực hiện, phân chia lợi ích và ñánh giá các hoạt ñộng phát triển của người dân[4] Như vậy, theo phạm vi nghiên cứu của ñề tài thì sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi chỉ là một khía cạnh phát triển thuỷ lợi trong tổng thể sự phát triển chung của cộng ñồng Sự tham gia của cộng ñồng trong công tác thuỷ lợi cũng mang ñầy ñủ những nội dung, tính chất của tham gia như trong bất kỳ sự phát triển nào

Về mặt nội dung và hình thức của tham gia, chúng là sự nhận biết và chuyển hoá của nhau nên việc phân biệt thường mang tính tương ñối Liên quan ñến nội dung và hình thức tham gia có hai quan ñiểm cơ bản của Call M và Prety như sau:

- Sự tham gia có ba mức ñộ: 1) Tham gia là một phương tiện ñể tạo ra các ñiều kiện dễ dàng cho việc thực hiện các can thiệp từ bên ngoài vào; 2) Tham gia là một phương tiện ñể dung hoà trong quá trình ra quyết ñịnh và tạo lập chính sách cho các can thiệp từ bên ngoài vào; 3) Tham gia là một mục ñích tự thân ñể các cộng ñồng có quyền tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực và ra quyết ñịnh Tham gia tự nó là mục ñích chứ không phải là phương tiện Cộng ñồng tự xác ñịnh và thay ñổi các giải pháp cho các nhu cầu phát triển của mình[4]

- Sự tham gia có bảy mức ñộ: 1) Tham gia bị ñộng: cộng ñồng tham gia ñược tiếp nhận thông tin một chiều từ bên ngoài vào cho biết là sự kiện gì sẽ xảy

ra Phản ứng của cộng ñồng không tác ñộng tới sự kiện ñó; 2) Tham gia bằng cách cung cấp thông tin: cộng ñồng trả lời những câu hỏi do cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển hay các lực lượng xã hội khác ñặt ra Theo cách này cộng ñồng không có cơ hội ñược chia sẻ thông tin trong kết quả nghiên cứu; 3) Tham gia bằng cách tư vấn: cộng ñồng xác ñịnh vấn ñề, trình bày quan ñiểm, góp ý, tư vấn về giải pháp giải pháp thực hiện Tuy nhiên, sự tham gia này không ñảm bảo cho cộng ñồng bất kỳ sự chia sẻ nào trong việc ra quyết ñịnh; 4) Tham gia bằng

Trang 22

khuyến khích vật chất: cộng ñồng tham gia bằng cách cung cấp các nguồn lực như vật chất hay sức lao ñộng; 5) Tham gia mang tính chất chức năng: cộng ñồng xây dựng các nhóm nhằm thoả mãn mục tiêu phát triển Sự tham gia này thường xuất hiện sau khi quyết ñịnh quan trọng ñã ñược ñưa ra và có xu hướng phụ thuộc vào những người khởi xướng, hướng dẫn từ bên ngoài; 6) Tham gia

có tác ñộng qua lại: cộng ñồng tham gia phân tích chung ñể xây dựng kế hoạch hành ñộng và thiết lập hay củng cố một tổ chức ñịa phương có khả năng kiểm soát những hoạt ñộng phát triển cụ thể; 7) Tự vận ñộng: cộng ñồng tự khởi xướng ñể thay ñổi các hệ thống Họ hình thành hợp ñồng với các tổ chức bên ngoài ñể có ñược nguồn lực kỹ thuật cần thiết song vẫn duy trì sự kiểm soát việc

ra quyết ñịnh, xây dựng và thực thi kế hoạch Sự vận ñộng có thể hướng tới mục tiêu cải thiện sự phân phối phúc lợi và quyền lực hiện tại[4]

Với những mức ñộ và khía cạnh phát triển khác nhau cho thấy nội dung tham gia của cộng ñồng không chỉ ña dạng mà còn có hàm chứa tính vận ñộng cao Nó có thể là một hay một chuỗi các hoạt ñộng hướng tới sự phát triển có mục ñích của cộng ñồng Hình thức là biểu hiện của nội dung song sự tham gia

là một quá trình nên ñánh giá hình thức tham gia thường mang tính tương ñối tại những thang bậc, mức ñộ xác ñịnh khác nhau Mỗi mức ñộ tham gia có thể có 1 hay nhiều hình thức song nhìn chung có thể khái quát theo các hình thức sau:

- Hình thức bị ñộng: Cộng ñồng ñược tiếp nhận thông tin một chiều từ bên ngoài vào

- Hình thức cung cấp thông tin: Cộng ñồng cung cấp thông tin của mình cho các ñối tượng bên ngoài thông qua việc trả lời câu hỏi

- Hình thức tham khảo ý kiến (tham gia bằng cách tư vấn): Phạm vi và ñối tượng của hình thức này hẹp, ñòi hỏi các chủ thể tư vấn phải có kiến thức và sự tổng hợp, phân tích và suy luận nhất ñịnh Hình thức này giúp các quyết ñịnh có ñược sự ủng hộ của cộng ñồng

Trang 23

- Vì lợi ích: Sự tham gia xuất phát từ lợi ích của chính cộng ñồng ðây là hình thức rất quan trọng ñể có thể thu hút tốt nhất sự tham gia của cộng ñồng cũng như mang lại hiệu quả thiết thực cho các hoạt ñộng phát triển

- Vì nhiệm vụ: Sự tham gia tạo nên quyền lực của cộng ñồng, một dạng ñặc biệt của lợi ích (lợi ích tiềm năng) Trong thực tế nó thể hiện sự phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng, ví dụ như lựa chọn mục tiêu, phân bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện các kế hoạch, giám sát, kiểm tra, ñánh giá hoạt ñộng

- Tương hỗ: Là tổng hợp của các loại hình tham gia Nó có tác ñộng tương

hỗ, ñảm bảo phát huy và kết hợp các nguồn lực cộng ñồng theo hình thái sức mạnh tập thể Nó có ảnh hưởng chi phối tới cả quá trình phát triển chung trên cơ

sở tác ñộng tới tổ chức, cộng ñồng bên ngoài hay các lực lượng xã hội khác

Sự tham gia giúp cộng ñồng tự nâng cao năng lực khám phá và giải quyết các vấn ñề thực tiễn quan tâm ðây là cơ sở quan trọng thúc ñẩy quá trình phát triển của chính cộng ñồng Tuy nhiên, sự tham gia chỉ có ý nghĩa khi cộng ñồng

có một số quyền năng nhất ñịnh ñể có thể kiểm soát và tự quyết ñịnh những vấn

ñề phát triển ñó Do vậy, tăng cường sự tham gia thường ñi ñôi với trao quyền kiểm soát và quyết ñịnh cho cộng ñồng

2.2.2 Nội dung, hình thức và công cụ tham gia của cộng ñồng trong xây

dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi nhỏ

2.2.2.1 Nội dung tham gia

Xu hướng chuyển giao quản lý hệ thống công trình hiện nay ñã thực sự tạo ra cho cộng ñồng khả năng ñược tham gia nhiều hơn vào tiến trình phát triển thuỷ lợi Nó không chỉ là sự mở rộng về mức ñộ, nội dung tham gia mà còn về

cả phạm vi và tính chất cộng ñồng theo một xu hướng mở: xu hướng xã hội hoá công tác thuỷ lợi Trong xu hướng này có thể thấy cả hai yếu tố là cộng ñồng và

sự tham gia của cộng ñồng cùng biến ñổi Về thực chất ñó là sự phát triển của

Trang 24

cộng ñồng thông qua sự tham gia nhiều hơn trong lĩnh vực thuỷ lợi Quá trình tham gia ñóng vai trò phương tiện ñồng thời là mục tiêu của sự phát triển của cộng ñồng

Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng cho thấy tính tương ñối và không

cụ thể trong việc xác ñịnh nội dung tham gia Tuy nhiên trong từng lĩnh vực cụ thể (ví dụ như lĩnh vực thuỷ lợi), có thể xác ñịnh nội dung tham gia của cộng ñồng theo các giai ñoạn của quá trình phát triển Ví dụ theo nội dung của ñề tài,

có thể ñặt câu hỏi: nội dung tham gia của cộng ñồng trong phát triển thuỷ lợi là gì? câu trả lời là: xây dựng, quản lý và sử dụng công trình Nếu câu hỏi: Nội dung tham gia của cộng ñồng trong xây dựng (hay quản lý, sử dụng) công trình

là gì? câu trả lời là: lắng nghe thông tin, tư vấn, góp vốn, góp sức, thành lập nhóm sử dụng, giám sát, ñánh giá Như vậy có thể chấp nhận nội dung tham gia theo các giai ñoạn của quá trình phát triển với câu hỏi thứ nhất và nội dung tham gia theo các mức ñộ tham gia với câu hỏi thứ hai Ở mỗi mức ñộ tham gia lại có những biểu hiện (hình thức) cụ thể khác nhau Như vậy sự phân biệt nội dung và hình thức tham gia trong trường hợp này chỉ mang tính tương ñối

Nội dung tham gia của cộng ñồng không chỉ ñánh giá qua những việc họ làm mà về cơ bản nó phải ñược xem xét trong giới hạn quyền năng của cộng ñồng trong những nội dung phát triển thuỷ lợi: xây dựng, quản lý và sử dụng công trình Một thực tế khá phổ biến là các chính phủ thay bằng chuyển giao quyền ñối với tài sản thì lại cố gắng chuyển giao trách nhiệm ñối với tài sản trong khi vẫn duy trì những quyền sở hữu cơ bản ðiều này ñã không ñem lại bất

kỳ sự cải thiện nào bởi cộng ñồng sẽ có xu hướng mất ñi sự quan tâm thực sự do cảm thấy bị khai thác, lạm dụng chứ không phải ñược trao quyền nắm giữ thực sự[15] ðối với cộng ñồng sử dụng nước, nhận thức về quyền sở hữu hay quyền kiểm soát luôn có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến việc xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi một cách tốt nhất Và các quyền này cũng chỉ ñược thực hiện

Trang 25

khi mang lại lợi ích hay ñáp ứng sự quan tâm của cộng ñồng Vì vậy, hoàn thiện nội dung tham gia luôn ñược xác ñịnh trên cơ sở lợi ích và những quyền năng thực sự của cộng ñồng ñối với các công trình thuỷ lợi

2.2.2.2 Hình thức tham gia

Tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong quản lý công trình ñã tạo ra bước phát triển quan trọng trong công tác thuỷ lợi ở hầu hết các quốc gia hiện nay Việc tăng cường dựa trên cơ sở chuyển giao một phần hay toàn bộ quyền quản lý công trình từ chính phủ sang cho cộng ñồng thông qua những tổ chức của họ (HTX, nhóm, hiệp hội dùng nước ) Tại hội nghị quốc tế về “Chuyển giao quản lý tưới” tại Vũ Hán, Trung Quốc tháng 9/1994 với sự tham gia của

216 nước trên thế giới, các chuyên gia ñã tổng kết những hình thức chuyển giao cho cộng ñồng như sau:

- Cạnh tranh cung cấp dịch vụ tưới giữa các tổ chức khu vực tư nhân: Các

tổ chức khu vực tư nhân ñược chính phủ khuyến khích cung cấp các dịch vụ tưới, ñặc biệt là các dịch vụ từ các nguồn nước mặt Các tổ chức này có quyền

sở hữu một phần hay toàn bộ hệ thống công trình và tự chủ việc sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh bình ñẳng Mô hình này phổ biến ở Bangladesh, Pakistan, Nigeria, Canada

- Hợp ñồng: Hiệp hội những người dùng nước hợp ñồng với chính phủ về việc thực hiện những công việc như xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành công trình hay ñiều tiết nước Hợp ñồng mang lại những khía cạnh lợi ích khác nhau cho cả hai bên ðây là một mô hình nhà nước và nhân dân cùng làm thuỷ lợi Trong hình thức hợp ñồng còn có một dạng thay ñổi nhỏ, ñó là hình thức cho thuê Cho thuê thường ñược áp dụng khi hệ thống công trình ở trong tình trạng tốt, người ký hợp ñồng không phải bỏ ra khoản ñầu tư ý nghĩa ban ñầu Thời hạn cho thuê thường từ 5 ñến 10 năm, ngắn hơn nhiều so với thời hạn của hợp ñồng có thể kéo dài ñến 30 năm

Trang 26

- Uỷ quyền: Nhà nước uỷ quyền cho các tổ chức phi chính phủ cung cấp một dịch vụ thuỷ lợi nào ñó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Khác với hình thức hợp ñồng, người sử dụng nước phải chi trả trực tiếp các khoản thuỷ lợi phí cho tổ chức ñược uỷ quyền

- Cùng ñầu tư với chính phủ: Trong trường hợp này, các nhóm dùng nước ñược chính phủ cung ứng vật tư, kỹ thuật nếu họ cam kết ñóng góp công lao ñộng ñể tham gia toàn bộ hoặc một số công ñoạn của công trình, ñặc biệt là công ñoạn bảo dưỡng, duy trì công trình Mô hình này thịnh hành ở Trung Quốc Tỷ

lệ ñóng góp của hai bên thường là 50/50

- Tổ chức thuỷ lợi tự chủ cân ñối thu chi tài chính: Nhà nước không bao cấp, hỗ trợ bằng ngân sách quốc gia cho các tổ chức quản lý công trình Các tổ chức này ñược chuyển thành các cơ quan ñộc lập cân ñối thu chi từ nguồn thu phí thuỷ lợi

- ðồng quản lý giữa tổ chức nhà nước và các nhóm sử dụng nước: Các nhóm sử dụng nước ñược quyền tham gia vào quá trình quyết ñịnh về các vấn ñề liên quan ñến thuỷ lợi bao gồm từ quy trình cấp nước, vận hành công trình, duy

tu công trình ñến nâng cấp công trình Trung Quốc, Mexico là những nước áp dụng phổ biến mô hình này

- Uỷ thác giám sát: Các tổ chức người sử dụng nước hoặc ñại diện ñược chính phủ giao toàn bộ quyền quản lý công trình Chính phủ chỉ giữ lại một số vai trò giám sát chung

- Tham gia hoàn toàn: Nhà nước hoàn toàn từ bỏ vai trò quản lý thuỷ lợi ở tất cả các cấp chính quyền ðây là trường hợp của Sênêgal và một số nước châu Phi

Trang 27

- Tư nhân hoá các công trình thuỷ lợi: Chính phủ thực hiện việc bán tài sản, bán cổ phiếu hoặc chuyển giao sở hữu pháp lý cơ sở vật chất thuỷ lợi cho người dân[5]

Các hình thức trên mang tính khái quát về sự tham gia của cộng ñồng trong công tác thuỷ lợi Tuỳ theo ñặc ñiểm kinh tế, chính trị xã hội của mỗi quốc gia mà có các hình thức tham gia khác nhau Với mục tiêu nghiên cứu của ñề tài, các hình thức chuyển giao trên chỉ ñược xem như việc tham khảo ñể nhận biết

về hình thức tham gia của cộng ñồng Các hình thức tham gia không phải là bất biến bởi sự tham gia luôn phát triển như một quá trình ñào thải và chọn lọc không ngừng nhằm ñảm bảo lợi ích tối ña của cộng ñồng trong xây dựng, quản

do ñó nên quá trình phát triển thuỷ lợi luôn hướng tới sự tham gia cao nhất của cộng ñồng Những công cụ huy ñộng sự tham gia ñược tìm kiếm và phát triển không ngừng trong suốt quá trình tiếp cận nghiên cứu nông nghiệp nông thôn

Vào cuối những năm 70, yêu cầu thông tin nhanh, chính xác ñể nhận dạng

và ñánh giá các chương trình phát triển nông thôn ñã thúc ñẩy cho việc ra ñời

của phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal)

Phương pháp này có ưu ñiểm là có thể nắm bắt nhanh những thông tin cơ bản về ñối tượng nghiên cứu thông qua việc ñể người dân tham gia vào việc cung cấp

Trang 28

thông tin và bày tỏ quan ựiểm của mình ựối với những vấn ựề quan tâm Nhược ựiểm của RRA là vai trò của người dân còn mờ nhạt Họ chỉ là nơi cung cấp và lưu trữ thông tin chứ chưa thực sự tham gia vào quá trình nghiên cứu Sự cải tiến

RRA thành PRRA (đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia - Participatory

Rural Rapid Appraisal) là ựể khắc phục một phần hạn chế này

Vào cuối thập kỷ 80, trên cơ sở các phương pháp RRA, Conway G., Chambers R và một số nhà nghiên cứu khác ựã ựề xuất một hướng tiếp cận nghiên cứu mới: đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA-

Participatory Rural Appraisal) PRA tạo ra khả năng cho cộng ựồng nông thôn tham gia vào việc soạn thảo và thực hiện các kế hoạch quản lý tài nguyên của làng xã một cách bền vững Ở phương pháp này, người dân giữ vai trò chủ yếu

là tư vấn, với những ựiều kiện nhất ựịnh, sự tham gia của cộng ựồng có thể phát triển thành các hành ựộng nhằm giải quyết các vấn ựề thực tiễn

Những quan ựiểm gần ựây cho rằng, ựiều quan trọng trong phát triển nông thôn là phải xác ựịnh ựúng các vấn ựề, tìm ra các giải pháp thắch hợp, tổ chức thực hiện và ựánh giá các giải pháp ựó Do vậy, phương pháp cùng tham gia,

học hỏi và hành ựộng (PLA - Participatory Leaning and Action) ựang ựược sử

dụng khá phổ biến Với phương pháp này, người dân trở thành chủ thể hành ựộng, bình ựẳng với các nhà nghiên cứu phát triển Vai trò của họ ựược thể hiện

rõ ràng trong việc phân tắch, lập kế hoạch và tiến hành các hoạt ựộng cụ thể

Các phương pháp nghiên cứu phát triển, ựặc biệt là PRA và PLA ựã ựược

áp dụng rộng rãi trong quá trình chuyển giao quản lý thuỷ lợi từ chắnh phủ cho cộng ựồng ựịa phương PRA và PLA kết hợp khá linh hoạt và ựược xem là ựiều kiện ựể thực hiện thành công mục tiêu tăng cường sự tham gia của cộng ựồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi

* Công cụ PRA

Trang 29

PRA là tập hợp các hoạt ñộng nghiên cứu thực tiễn, các cách thức tiếp cận

và ứng xử cho phép cộng ñồng ñưa ra và phân tích các vấn ñề trong cuộc sống của họ ñể tự họ có thể xây dựng kế hoạch hành ñộng cũng như giám sát việc thực hiện và ñánh giá các kết quả thực hiện ñó PRA sử dụng tổng hợp những biện pháp nhằm tạo ñiều kiện cho cộng ñồng ñưa ra và phân tích những thông tin theo những nhìn nhận vốn có của họ PRA khuyến khích và giúp ñỡ cộng ñồng bày tỏ cách nhìn, cách nghĩ của họ về các vấn ñề quan tâm Người ngoài cộng ñồng chỉ ñóng vai trò xúc tác, hỗ trợ ñể năng lực cộng ñồng ñược phát huy một cách tốt nhất trong việc tự xác ñịnh và giải quyết các vấn ñề có liên quan tới chính cộng ñồng Coi sự tham gia vừa là mục tiêu vừa là phương tiện, PRA khơi dậy và thu hút sự tham gia của mỗi thành viên trong cộng ñồng, ñồng thời làm bền vững sự tham gia ñó Theo Robert Chamberst: Cốt lõi của PRA là những thay ñổi và những ñảo ngược vai trò, cách xử sự và sự hiểu biết Những người ngoài cuộc không thống trị và răn dạy, họ tạo ñiều kiện thuận lợi, ngồi và học hỏi Người ngoài cuộc không chuyển giao công nghệ, thay vì thế họ chia sẻ các phương pháp mà người dân ñịa phương có thể sử dụng ñể phục vụ việc thẩm ñịnh, phân tích, lập kế hoạch, hành ñộng, giám sát và ñánh giá của bản thân họ Người ngoài cuộc tin tưởng khả năng của người dân ñịa phương

Lấy người dân và cộng ñồng làm trọng tâm cho quá trình phát triển, PRA khơi dậy sự tham gia của cộng ñồng bằng cách hướng cộng ñồng tự bộc lộ quan ñiểm về thuỷ lợi: nguồn nước, nhu cầu, khả năng ñáp ứng của các công trình trong hiện tại và tương lai Cộng ñồng ñược khuyến khích và tạo ñiều kiện tự bộc lộ quan ñiểm, trao ñổi, thảo luận các vấn ñề ñể xây dựng lên kế hoạch hành ñộng cụ thể về biện pháp ñể quản lý sử dụng tốt hơn những nguồn lực, những công trình sẵn có; ñầu tư, tìm hỗ trợ ñể sửa chữa nâng cấp hoặc xây dựng thêm công trình (công trình loại gì, mục ñích phục vụ, nguồn lực của cộng ñồng và hỗ trợ là bao nhiêu, sử dụng ra sao, ñóng góp của mỗi thành viên trong từng giai

Trang 30

ñoạn như thế nào ) Kế hoạch này có thể coi như là một báo cáo dự án khả thi, một ñề nghị thu hút sự hỗ trợ từ bên ngoài Trong một số trường hợp, nó còn gợi

ý cho việc ñiều chỉnh chính sách ở tầm vĩ mô PRA tạo khả năng dẫn ñến hành ñộng tập thể của cộng ñồng thông qua việc giúp ñỡ cộng ñồng tự thực hiện, giám sát và ñánh giá việc thực hiện những kế hoạch do chính họ xây dựng lên Cách tiếp cận linh hoạt ñể khuyến khích cộng ñồng tham gia việc hình thành các chương trình phát triển và chịu trách nhiệm cao ñối với việc thực hiện chương trình là ñiểm quan trọng ñể công cụ PRA ñạt ñược tính hiệu quả trong công tác thuỷ lợi

* Công cụ PLA

PLA là tập hợp các phương pháp giúp người dân ñịa phương trình bày, trao ñổi và phân tích trên cơ sở những hiểu biết ñể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch ñó PLA là sự phát triển bổ sung của PRA PLA ñược xem như là quá trình giáo dục trên cơ sở yêu cầu sử dụng tri thức và kỹ năng của các thành viên tham gia một cách có phê phán PLA có quan ñiểm giống với PRA trong việc khích lệ ñể có sự tham gia nhiều hơn của cộng ñồng song PLA tập trung chủ yếu vào phân tích, lập kế hoạch và tiến hành hành ñộng hướng tới sự ñổi mới của cộng ñồng

PLA là công cụ hữu hiệu ñể có thể huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng vào công tác thuỷ lợi một cách toàn diện, hiệu quả và bền vững nhất, cụ thể:

PLA có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cộng ñồng: PLA

hỗ trợ và mang lại năng lực cho cộng ñồng và các nhóm, hội ở mọi cấp ñộ, mọi trình ñộ Cộng ñồng ñược trợ giúp trong việc tự ñề ra quyết ñịnh và giải pháp phù hợp với ñiều kiện và khả năng của họ cũng như nâng cao khả năng tiếp cận với bên ngoài, hội nhập với sự phát triển chung của xã hội Do ñược cùng tham gia học hỏi và hành ñộng, lòng tin của cộng ñồng ñược củng cố, các tri thức và

kỹ năng ñược nâng lên thông qua việc tiếp nhận những tiến bộ xã hội, từ ñó

Trang 31

cộng ñồng sẽ tự mình giải quyết các vấn ñề một cách tự chủ ðây là cơ sở ñảm bảo ñể thực hiện các chương trình, dự án có thể phát huy hiệu quả bền vững cùng với sự phát triển của cộng ñồng

PLA tạo ñiều kiện ñể cộng ñồng trở thành người trong cuộc: PLA tạo cơ hội cho mọi người, ñặc biệt là phụ nữ và những người yếm thế trong xã hội tham gia vào việc ñóng góp ý kiến và ñề ra quyết ñịnh Với vai trò là người trong cuộc, cộng ñồng sẽ xác ñịnh ñược vấn ñề khó khăn, các tiềm năng và trở ngại phát triển của mình, từ ñó ñưa ra ñược những giải pháp khắc phục Cộng ñồng hiểu vấn ñề một cách toàn diện và có hệ thống ðiều này không chỉ giúp cho mỗi cá nhân có sự chuẩn bị tốt hơn cho những nhu cầu của mình mà còn hướng

cả cộng ñồng tới sự phát triển bền vững Sau khi ñược tạo ñiều kiện nhập cuộc, cộng ñồng có thể làm chủ ñược tiến trình phát triển của chính mình

PLA tạo ra một cầu nối trực tiếp từ cộng ñồng ñến các nhóm hỗ trợ, nhà quản lý: Thông qua PLA, các kế hoạch phát triển ñược hoạch ñịnh trên cơ sở thông tin và sự phối hợp hai chiều với những mục tiêu rõ ràng và những cam kết

cụ thể Người dân ñược trình bày, phản ánh những khó khăn, nhu cầu chính ñáng cũng như những giải pháp của mình ñề ra, ñồng thời các nhà quản lý, nhóm hỗ trợ theo dõi và ñánh giá các hoạt ñộng một cách chặt chẽ theo hướng mục tiêu ñề ra Họ thường xuyên ñược tiếp nhận những phản ánh về khó khăn, vướng mắc nảy sinh từ phía cộng ñồng Cộng ñồng cũng tích cực trong hoạt ñộng của mình , kịp thời tìm ra nguyên nhân của vấn ñề, ñề xuất các giải pháp với các nhà quản lý trong quá trình hoạt ñộng Mối quan hệ qua lại ñó chính là nhân tố ñể phát triển cộng ñồng

PLA ñưa ra những cách nhìn nhận và ñánh giá mới: PLA cung cấp cho cộng ñồng những kỹ năng mới ñể nhận ñịnh, phân tích các vấn ñề giúp cho việc xác ñịnh các nguyên nhân thành công, thất bại của những hoạt ñộng trước ñây

Trang 32

theo quan ựiểm của chắnh mình, từ ựó rút ra kinh nghiệm trong ựiều chỉnh và xây dựng kế hoạch phát triển trong tương lai[4]

PRA và PLA là hai công cụ hữu hiệu nhằm phát huy vai trò của cộng ựồng một cách tốt nhất Nó ựặc biệt phù hợp trong công tác thuỷ lợi, nơi mà sự tham gia của cộng ựồng vừa mục tiêu vừa là ựiều kiện tiên quyết ựể có thể ựạt ựược hiệu quả cao nhất trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình

2.2.3 Cơ sở của sự tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ

lợi nhỏ

Phát triển thuỷ lợi là nhiệm vụ quan trọng ựối với hầu hết các quốc gia bởi

nó có ảnh hưởng to lớn ựến tình hình kinh tế, chắnh trị, xã hội của ựất nước Thuỷ lợi là biện pháp hàng ựầu nhằm phát triển nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế quan trọng khác, ựảm bảo an ninh lương thực, góp phần xoá ựói giảm nghèo và nâng cao ựời sống kinh tế xã hội cho phần ựông dân số nghèo khổ ựang sống tại khu vực nông thôn đầu tư cho thuỷ lợi mang tắnh chiến lược lâu dài, ựòi hỏi nguồn kinh phắ lớn cho toàn bộ quá trình quản lý từ quy hoạch, ựầu tư xây dựng ựến bảo dưỡng, vận hành sử dụng công trình Do vậy, quan niệm phổ biến cho rằng chỉ có chắnh phủ (nhà nước) mới có khả năng thực hiện quản lý thuỷ lợi một cách tốt nhất Chắnh phủ là uỷ nhiệm hợp pháp và hiệu lực nhất trong việc thực hiện phân phối và thu phắ nguồn tài nguyên nước của quốc gia Ở hầu hết các nước trên thế giới, công tác thuỷ lợi ựược ựặt dưới sự quản lý của chắnh phủ thông qua các ựơn vị hành chắnh hay cơ quan chức năng chuyên môn Những ựơn vị này thực hiện quản lý toàn bộ quá trình xây dựng, vận hành

hệ thống thuỷ lợi và cung cấp nước theo kế hoạch và những nguyên tắc ựược xây dựng cụ thể

Chắnh phủ thực hiện quản lý thuỷ lợi là vấn ựề không phải thảo luận nếu không bộc lộ những yếu kém mà việc cải cách thường ắt có kết quả đó là tình trạng ựầu tư kém hiệu quả, nguồn thu không ựủ bù chi, công trình xuống cấp,

Trang 33

những nỗ lực cải thiện không tạo ra chuyển biến ñáng kể Trong khi ñó, thực tế lại cho thấy một quang cảnh khác hẳn khi mà việc quản lý công trình ñược

chuyển giao cho những hiệp hội người sử dụng nước (WUAs - Water User

Associations) Những hiệp hội này tự quản lý, hạch toán thu chi trong việc quản

lý, vận hành và bảo dưỡng một số khâu hay toàn bộ hệ thống theo hợp ñồng với chính phủ hay những ñiều khoản ràng buộc vật chất và pháp lý khác Người sử dụng nước tiếp nhận quyền quản lý thuỷ lợi ñồng nghĩa với việc tiếp nhận gánh nặng chi phí quản lý và duy trì hệ thống ñang có xu hướng tăng lên Tuy nhiên,

họ nhìn thấy lợi ích từ việc tự mình tổ chức quản lý công trình: tiết kiệm chi phí

ñi lại, lưu trú, chế ñộ bảo hiểm hay phụ cấp công tác, kiểm soát tốt hơn nguồn thu chi, hiểu rõ những tác ñộng ngoại cảnh ñể có những giải pháp phù hợp, tận dụng ñược những nguồn lực giá rẻ, chủ ñộng tưới tiêu trong sản xuất Như vậy, người sử dụng nước không chỉ có ñiều kiện tốt mà còn có ñộng cơ mạnh mẽ ñể

có thể thực hiện quản lý một cách tốt nhất

ðược xem như là một quy luật tất yếu của quá trình phát triển, mô hình chuyển giao quyền quản lý công trình cho người sử dụng nước ñang phổ biến một xu hướng chung trên phạm vi toàn cầu: xu hướng tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi Phân tích

xu hướng này cho thấy một số cơ sở của cộng ñồng tham gia như sau:

1 Phát triển thuỷ lợi không chỉ ñơn thuần là xây dựng hệ thống mà còn phải

thực hiện những biện pháp quản lý, duy tu bảo dưỡng và vận hành công trình Nguồn kinh phí ñầu tư hàng năm cho các hoạt ñộng này là rất lớn

do các công trình phân bố dàn trải, chịu tác ñộng lớn của ñiều kiện ngoại cảnh Về nguyên tắc kinh tế, nguồn thu thuỷ lợi phí phải ñáp ứng ñược những chi phí quản lý, duy tu bảo dưỡng hàng năm cũng như khấu hao, lãi suất và lợi nhuận ñầu tư Tuy nhiên, trong thực tế lại không dễ thực hiện ñiều này, thậm chí thuỷ lợi phí còn không ñủ ñể trang trải cho riêng

Trang 34

chi phí quản lý hàng năm Các chi phí duy tu bảo dưỡng công trình thì luôn có xu hướng gia tăng theo thời gian trong khi nguồn thu lại quá ít, do vậy tình trạng công trình nhanh xuống cấp là ñiều khó trách khỏi Do thuỷ lợi có tác ñộng lớn ñến cả ñời sống kinh tế, chính trị xã hội nên ñứng trước thực trạng trên, các chính phủ phải cắt giảm một phần ngân sách (thường không nhỏ) ñể chi trả, trợ cấp cho các hoạt ñộng thuỷ lợi Thâm hụt cán cân chi tiêu công cộng khiến các quốc gia, ñặc biệt là quốc gia ñang phát triển phải tính ñến biện pháp san sẻ gánh nặng trợ cấp thuỷ lợi Trên thực tế, mô hình chuyển giao quyền quản lý công trình từ chính phủ cho người sử dụng nước không phải bắt nguồn từ việc nghiên cứu ñánh giá nội dung tham gia của cộng ñồng mà bắt nguồn từ chính yêu cầu ổn ñịnh nền tài chính quốc gia thông qua cắt giảm trợ cấp thuỷ lợi

2 Cơ chế quản lý "từ trên xuống" (top down) tiềm ẩn những "căn bệnh" về

cơ cấu tổ chức Việc lập kế hoạch và thực thi các biện pháp thuỷ lợi tại các vùng nông thôn nhiều khi không mang lại hiệu quả như mong muốn khiến những nỗ lực và tiền của bỏ ra trở nên lãng phí Không hiểu biết ñầy ñủ ñiều kiện tự nhiên cũng như nhu cầu của cộng ñồng ñịa phương dẫn ñến những thiết kế không phù hợp; xây dựng kém chất lượng, không ñồng bộ làm giảm năng lực phục vụ của công trình Một yếu tố khác là mức tiền công của nhân viên thuỷ lợi thường không ñánh giá trực tiếp qua hiệu quả công việc (quyền lợi không ñi ñôi với trách nhiệm) nên tạo ra sức ì, năng lực quản lý suy giảm ðây là những vấn ñề thường gặp khi chính phủ thực hiện quản lý thuỷ lợi tập trung Do vậy, chuyển giao quản

lý thuỷ lợi cho các hiệp hội sử dụng nước ñịa phương là biện pháp giải

quyết tận gốc "căn bệnh" của cơ chế quản lý "từ trên xuống"

3 Tiến trình dân chủ hoá xã hội ở một số các quốc gia thông qua các chương trình hoạt ñộng phát triển cụ thể ñã dẫn ñến khả năng tham gia nhiều hơn

Trang 35

trong các vấn ñề có liên quan trực tiếp tới cộng ñồng Mặt khác, ñối với một số nước sử dụng nguồn vốn nước ngoài ñể phát triển thuỷ lợi phải cam kết có sự tham gia quản lý của cộng ñồng thuộc các tầng lớp thấp xã hội, ñặc biệt là tầng lớp bình dân Những tác ñộng này tạo ra môi trường thuận lợi ñể cộng ñồng tham gia vào công tác thuỷ lợi

4 Sự tham gia của cộng ñồng là ñộng lực cơ bản của phát triển Nó tạo ra một chuỗi phát triển liên tục cả bên trong lẫn bên ngoài cộng ñồng Về mặt bản chất, sự tham gia ñồng nghĩa với sự vận ñộng ñể có thể chuyển hoá sự vật, hiện tượng theo hướng phát triển quy luật của nó ðây là nguyên lý cơ bản của những thành công trong quá trình chuyển giao quản

lý công trình thủy lợi hiện nay

5 Cộng ñồng tham gia cũng có nghĩa là năng lực của cộng ñồng ñược phát huy Năng lực này bao gồm tổng thể những nguồn lực như kiến thức bản ñịa, sức lao ñộng, vốn, tài nguyên và chúng sẽ ñược phát huy tối ña khi

mà chính cộng ñồng có ñộng cơ tốt nhất ñể sử dụng nó Quá trình xây dựng, quản lý và sử dụng công trình ñòi hỏi cả những nguồn lực vật chất

và phi vật chất (kiến thức tự nhiên trong khảo sát thiết kế; vốn, tài sản trong xây dựng; kinh nghiệm, sức lao ñộng trong quản lý, sử dụng công trình) Do vậy, sự tham gia của cộng ñồng là sự bổ sung cần thiết cho những ñiều kiện còn hạn chế của chính phủ trong công tác thuỷ lợi

6 Quá trình cộng ñồng cùng tham gia với chính phủ (bình ñẳng và thực chất) hướng tới việc tạo ra lợi thế so sánh cho cả 2 chủ thể trong công tác thuỷ lợi Song không chỉ có như vây, nó còn tác ñộng nhiều mặt ñến quá trình phát triển kinh tế xã hội chung Ví dụ như nguồn lực của chính phủ ñáng lẽ phải ñầu tư cho thuỷ lợi sẽ ñược chuyển sang cho các mục tiêu cần thiết khác, hay sự tham gia của cộng ñồng trong công tác thuỷ lợi sẽ

mở ra nhiều hướng hoà nhập trong các lĩnh vực phát triển khác Có thể

Trang 36

nói sự tham gia của cộng ựồng trong công tác thủy lợi là một nội dung của phát triển xã hội nói chung

Theo nội dung nghiên cứu của ựề tài, một cơ sở ựặc trưng ựể cộng ựồng tham gia vào quá trình xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thủy lợi nhỏ là ựặc tắnh kinh tế kỹ thuật của công trình Công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật không quá phức tạp, vốn ựầu tư không cao Công trình nằm rải rác tại các khu vực sinh sống của cộng ựồng, gắn bó với cộng ựồng đó là những ựiều kiện rất thuận lợi ựể cộng ựồng có thể tham gia tắch cực

2.2.4 Vài nét về mô hình PIM (mô hình tham gia quản lý thuỷ nông)

2.2.4.1 PIM là gì?

PIM là viết tắt của cụm từ ỘParticipatory Irrigation ManagementỢ Thuật ngữ này dùng ựể nói ựến sự tham gia của những người sử dụng thuỷ lợi ở tất cả các cấp (cấp tỉnh, huyện, xã, các hệ thống công trình ựầu mối, công trình thứ cấp, các dự án hay toàn ngành thuỷ lợi) và các phương diện quản lý (lập kế hoạch, xây dựng, giám sát, cấp vốn, vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra, ựánh giá hay thiết lập chắnh sách) Có thể có nhiều dạng thức cũng như cấp ựộ tham gia khác nhau song quan ựiểm của PIM ựặc biệt nhấn mạnh vai trò quản lý trực tiếp của người sử dụng thuỷ lợi Thay bằng quan niệm phổ biến cho rằng quản lý thuỷ lợi ựòi hỏi phải có vai trò quan trọng của chắnh phủ thì PIM lại bắt ựầu bằng việc cho rằng những người sử dụng mới là những người phù hợp nhất ựể quản lý nguồn nước và cơ sở vật chất thuỷ lợi một cách tốt nhất [15]

2.2.4.2 Nguồn gốc của PIM

Có thể nói nguồn gốc của PIM ựược hình thành từ rất sớm và gắn liền với hình thức hợp tác thuỷ lợi trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên ựể ựược ựánh giá và ghi nhận như một mô hình thuỷ lợi thì phải ựến cuối thập kỷ

80, PIM mới chắnh thức mở rộng và phát triển (mặc dù trước ựó, từ ựầu thập kỷ

Trang 37

70, phương pháp tham gia ñã ñược áp dụng ở Philippin) Khái niệm PIM ñược khởi nguồn phát triển từ Mêhicô khi vào giữa những năm 80, nền kinh tế nước này rơi vào tình trạng khủng hoảng, chính phủ tan rã, các mạng lưới thủy lợi lớn ñặt dưới sự kiểm soát của liên bang không ñược duy trì, vận hành không ñược chi trả Vượt ra ngoài sự cần thiết, chính phủ tái tổ chức cơ quan thủy lợi nhà nước ñể thành lập một uỷ ban quốc gia về nước (gọi tắt là CNA) cùng với sự cho phép ñể chuyển giao quản lý các ñơn vị thuỷ lợi sang cho các hiệp hội người

sử dụng nước (WUA - Water Users Association) ñược thành lập một cách ñặc biệt cho mục ñích này Việc chuyển giao gánh nặng chi phí O&M cho WUA ñược xem như là một phương thức nhanh nhất, hiệu quả nhất cho sự ổn ñịnh của nền tài chính quốc gia Chính sách chuyển giao quản lý ñược thực hiện vào năm

1989 và cũng trong năm ñó, Liên bang Xô viết bắt ñầu sụp ñổ Chính sách ñược ñón nhận như là phát hiện mới ñể mở ra kỹ năng quản lý của người sử dụng chứ không phải chỉ dựa vào sự quản lý của nhà nước Năm 1990, Mêhicô ñã chuyển giao ñơn vị thủy lợi ñầu tiên cho người sử dụng và ñến năm 1995, 80 ñơn vị thuỷ lợi phục vụ hơn 2/3 trong tổng số 3,2 triệu hecta ñất nông nghiệp gồm ñã ñược chuyển giao sang cho 316 WUAs Tiêu chí quan trọng cho việc lựa chọn là WUAs có thể tự chủ về tài chính và trang trải ñược các chi phí hành chính và duy trì hệ thống Do vậy, việc chuyển giao ban ñầu ñược thực hiện ở các ñơn vị ñược tổ chức tốt, hoạt ñộng có hiệu quả và nông dân ở ñó là những người có xu hướng thương mại hoá Người dân ñược giao quyền sử dụng các cơ sở vật chất

kỹ thuật, tự do tạo ra các quy tắc riêng cho việc cho việc quản lý như khi nào thì làm sạch kênh, phân phối nước như thế nào, thuê nhân viên kỹ thuật gì ñể thực hiện công việc ðược xác nhận trên cơ sở pháp lý, các con kênh sẽ ñược nhà nước trao quyền sở hữu trong thời gian 20 năm Trong trường hợp người nông dân từ chối ñảm nhận việc quản lý thì chính phủ vẫn cung cấp các hỗ trợ cần thiết về quản lý, kỹ thuật ðối với nhiều nông dân, ñặc biệt là những người có mục tiêu làm kinh tế (thương mại), họ không chấp nhận rủi ro là công trình có

Trang 38

thể sụp ñổ mà luôn mong muốn ñảm nhận việc quản lý, thậm chí việc sử dụng nước phải trả giá cao hơn mà không có sự trợ cấp của chính phủ Chuyển giao quản lý thuỷ nông ñược xem là một biện pháp thắng lợi ñối với cả chính phủ và người dân

Philippin lại là trường hợp khá ñặc biệt Nội dung của PIM ñược bắt ñầu

từ năm 1975 trên cơ sở làm sống lại vai trò truyền thống của người nông dân trong việc xây dựng các hệ thống thuỷ lợi kết hợp với vai trò của cơ quan thuỷ lợi quốc gia trong việc hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho người nông dân Hiện nay ñã có hơn 6.200 hệ thống thuỷ lợi ñược các hiệp hội thuỷ lợi quản lý, tuy nhiên, số lượng các hiệp hội chịu trách nhiệm ñầy ñủ ñối với việc vận hành và duy trì (O&M) các hệ thống của họ còn rất khiêm tốn Trường hợp của Philippin

là có sự tham gia của cộng ñồng nhưng thiếu sự chuyển giao thực sự [15]

Mô hình chuyển giao quản lý ở Mêhicô ñã tác ñộng tới một loạt các nước như Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Trung Quốc, Marốc, Nhật Bản, Pakistan, Nêpan, Ấn ðộ, Inñônêxia, Albania, Algiêry, Armenia, Bukinafaso, Hi Lạp, Sênêgan, Uzơbêkistan Tuy việc học tập kinh nghiệm và dụng mô hình vào thực tiễn phát triển thuỷ lợi ở mỗi nước có tên gọi khác nhau song về bản chất vẫn là tăng cường vai trò quản lý của người dân ñối với hệ thống công trình thuỷ lợi Có thể nói rằng lĩnh vực thuỷ lợi trên thế giới ñang chuyển sang xu hướng của PIM và một phong trào toàn cầu ñang diễn ra mà ở ñó quyền lực tập trung trong tay nhà nước ñang chuyển sang một tầm quan trọng mới dựa trên những quyết ñịnh của người dân sử dụng nước

2.2.4.3 PIM và IMT

Khi nói tới PIM, người ta thường hay liên hệ tới chuyển giao quản lý thuỷ

nông (IMT - Irrigation Management Transfer) Chuyển giao quản lý thực chất là

sự dịch chuyển quyền kiểm soát những quyết ñịnh quản lý hệ thống công trình trong tay nhà nước sang người sử dụng thuỷ lợi Chuyển giao là phần nội dung

Trang 39

của PIM (có thể coi IMT là một biện pháp quan trọng ñể thực hiện PIM) song trên thực tế hai nội dung này thường ít ñược chú ý phân biệt và thậm chí là ñánh ñồng lẫn nhau Những lý do ñược giải thích như sau: (1) Sự hoàn thiện của PIM dựa trên cơ sở IMT Khi IMT ñã trở thành một phong trào thì PIM mới bắt ñầu phát triển hay nói cách khác PIM là kết quả hoàn thiện từ quá trình nghiên cứu IMT (2) IMT là biện pháp cốt lõi của IPM Các quyền quản lý thuỷ nông vốn ñã nằm trong tầm kiểm soát của nhà nước thì chỉ có một lựa chọn duy nhất ñể thực hiện PIM là trao những quyền ñó cho người sử dụng thuỷ lợi (3) IMT thiết lập nên những ñiều kiện cơ bản và quan trọng ñể việc tham gia quản lý ñược thực hiện dễ dàng hơn Kết quả của IMT là nội dung của PIM

- Mang lại lợi ích cho người sử dụng thuỷ lợi: ðiều kiện ñể người nông dân tham gia quản lý là quá trình chuyển giao phải nằm trong lợi ích của họ Người nông dân có thể nhìn thấy lợi ích từ việc tự tổ chức quản lý công trình

- ðộng cơ tham gia của người sử dụng: người nông dân phụ thuộc nhiều vào nguồn nước thuỷ lợi trong ñời sống sản xuất và sinh hoạt hằng ngày Do vậy

họ có ñộng cơ mạnh mẽ nhất ñể quản lý nguồn nước cũng như giải quyết những vấn ñề khó khăn có tác ñộng trực tiếp Nếu có một vấn ñề không ñáng kể trong

Trang 40

quản lý nhưng lại quan trọng trong sản xuất nông nghiệp thì nó vẫn ñược người nông dân ưu tiên giải quyết Trường hợp này sẽ khác ñối với những cơ quan quản lý thuỷ lợi của nhà nước Như vậy, ñộng cơ tham gia của người nông dân cho thấy tính bền vững trong suốt quá trình quản lý công trình

2.2.4.5 Phạm vi của PIM

Phạm vi của PIM ñược giới hạn theo hai nội dung cấu thành là Quản lý và Tham gia Phạm vi quản lý ñánh giá chủ thể quản lý (ai là người kiểm soát việc quản lý) trong ñó phân chia thành các giới hạn ở mức ñộ tương ñối như sau: 1) Chính phủ kiểm soát hoàn toàn mọi quyết ñịnh quản lý nguồn nước và công trình, người dân không có vai trò ảnh hưởng; 2) Chính phủ kiểm soát có sự giúp

ñỡ của người dân ðây là phương pháp quản lý truyền thống ở hầu hết những công trình thuỷ lợi lớn; 3) Người dân kiểm soát và chính phủ tạo ñiều kiện thuận lợi ðây là mô hình IMT trong ñó chính phủ có hỗ trợ trong cả quá trình chuyển giao hoàn toàn, ít nhất cũng là sự trợ giúp về mặt pháp lý; 4) Người dân kiểm soát hoàn toàn Phạm vi này thường thấy ở các hệ thống thuỷ lợi truyền thống do người dân ñịa phương quản lý

Với phạm vi tham gia, giới hạn thể hiện ở các cấp ñộ tham gia khác nhau của người dân như sau: 1) Không tham gia: người dân không tham gia vào các quyết ñịnh quản lý hoặc sự tham gia chỉ ñược ñánh giá ở mức thụ ñộng thông qua việc tiếp nhận thông tin 1 chiều về quyết ñịnh quản lý; 2) Cung cấp thông tin; 3) Tham khảo ý kiến: người dân ñược tham khảo trước khi hình thành hoặc ñưa ra các quyết ñịnh; 4) Chia sẻ các quyết ñịnh: người dân có ñược quyền kiểm soát quản lý trực tiếp; 5) Hoàn toàn quyết ñịnh: người dân là những nhà quản lý[15]

Hai yếu tố quản lý và tham gia có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau Trong chừng mực nhất ñịnh chúng là hai khía cạnh phản ánh của cùng một vấn ñề Do vậy, ñể phạm vi của PIM ñược mở rộng, bền vững thì nhất thiết tham gia và

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Từ ựiển tiếng Việt (2005), NXB đà Nẵng, đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ựiển tiếng Việt
Tác giả: Từ ựiển tiếng Việt
Nhà XB: NXB đà Nẵng
Năm: 2005
12. Uỷ ban thường vụ quốc hội (2001), Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04/4/2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình "thuỷ lợi
Tác giả: Uỷ ban thường vụ quốc hội
Năm: 2001
13. Dương Văn Viện (2000), Kinh tế thuỷ lợi, Hà Nội. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Dương Văn Viện
Năm: 2000
14. Greenfeldt.G and P.Sun (2004), Demand Management of Irrigation Systems Though User’ Participation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Demand Management of Irrigation Systems
Tác giả: Greenfeldt.G and P.Sun
Năm: 2004
15. Inpim (2004), Topic page, http://www.inpim.org/leftlinks/topic%20page Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topic page
Tác giả: Inpim
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân loại hệ thống thuỷ nông theo năng lực thiết kế [1] - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 2.1 Phân loại hệ thống thuỷ nông theo năng lực thiết kế [1] (Trang 15)
Bảng 2.2: Những tỏc ủộng của PIM [11] - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 2.2 Những tỏc ủộng của PIM [11] (Trang 41)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Chớ Linh - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Chớ Linh (Trang 51)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của huyện - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của huyện (Trang 52)
Bảng  3.3:  ðặc  ủiểm  kỹ  thuật,  kinh  tế,  xó  hội  của hai  cụng trỡnh nghiờn  cứu - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
ng 3.3: ðặc ủiểm kỹ thuật, kinh tế, xó hội của hai cụng trỡnh nghiờn cứu (Trang 53)
Bảng 3.4: ðặc ủiểm tham gia của cộng ủồng trong xõy dựng, quản lý và - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.4 ðặc ủiểm tham gia của cộng ủồng trong xõy dựng, quản lý và (Trang 54)
Bảng 3.5 : Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.5 Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện (Trang 57)
Bảng  4.2: Tỡnh hỡnh phõn bổ nguồn nước tưới theo ủịa bàn xó ở huyện Chớ - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
ng 4.2: Tỡnh hỡnh phõn bổ nguồn nước tưới theo ủịa bàn xó ở huyện Chớ (Trang 63)
Bảng 4.3: Số lượng công trình thuỷ lợi phân theo loại hình và quy mô - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Số lượng công trình thuỷ lợi phân theo loại hình và quy mô (Trang 64)
Hỡnh thức nhõn dõn quản lý cụng trỡnh thuỷ lợi cú một số ưu ủiểm nổi bật  sau: - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
nh thức nhõn dõn quản lý cụng trỡnh thuỷ lợi cú một số ưu ủiểm nổi bật sau: (Trang 67)
Bảng 4.4: Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Số lượng công trình phân theo quy mô và hình thức quản lý (Trang 68)
Bảng 4.5: Tỷ lệ giỏ trị ủúng gúp của cộng ủồng theo quy mụ cụng trỡnh và - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Tỷ lệ giỏ trị ủúng gúp của cộng ủồng theo quy mụ cụng trỡnh và (Trang 70)
Bảng 4.7: ðặc ủiểm kinh tế xó hội của hai cụng trỡnh nghiờn cứu - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.7 ðặc ủiểm kinh tế xó hội của hai cụng trỡnh nghiờn cứu (Trang 74)
Bảng  4.8: Tỡnh hỡnh tham gia của cộng  ủồng trong xỏc  ủịnh nhu cầu và  khảo sát thiết kế công trình - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
ng 4.8: Tỡnh hỡnh tham gia của cộng ủồng trong xỏc ủịnh nhu cầu và khảo sát thiết kế công trình (Trang 81)
Bảng 4.9: Một số chỉ tiờu phản ỏnh kết quả tham gia của cộng ủồng trong - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn huyện chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Một số chỉ tiờu phản ỏnh kết quả tham gia của cộng ủồng trong (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w