NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỊA 8 THƯ VIỆN CÂU HỎI Bộ môn Địa Lý Lớp 8 Phần một THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Phần A Trắc nghiệm khách quan (4 câu) Câu 1 Nhận[.]
Trang 1THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Địa Lý Lớp 8
Phần một THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khu vực có nhiều dầu nhất ở châu Á
* Câu hỏi: Dầu khí phân bố tập trung nhiều nhất ở khu vực:
A Bắc Á B Nam Á
C Tây Nam Á D Đông Nam Á
* Đáp án: ý C
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sự phân bố địa hình châu Á
* Câu hỏi: Cac núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở:
A Khu vực bắc Á B Khu vực Đông Nam Á
C Khu vực Tây Nam Á D Vùng trung tâm
* Đáp án: ý D
Câu 3: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về đặc điểm vị trí, địa hình và sông ngòi của châu Á
* Câu hỏi: Ý nào sau đây không đúng với châu Á
A Hầu hết lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc
B Lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Đông
C Có dãy Hi-ma-lai-a là dãy núi cao nhất thế giới
D Châu Á là nơi tập trung các sông dài nhất thế giới
* Đáp án: ý D
Câu 4: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự phân hóa của khí hậu châu Á
* Câu hỏi: Do lãnh thổ rộng lớn, có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nênchâu Á
A Tập trung hầu hết khoáng sản của thế giới
B Có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
C Có sông dài nhất thế giới
D Có hoang mạc lớn nhất thế giới
* Đáp án: ý B
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được sự giàu có về tài nguyên khoáng sản và sự phân bố cáckhoáng sản ở châu Á
* Câu hỏi: Dựa vào hình 1.2 SGK
+Nêu các khoáng sản chủ yếu của châu Á
+Cho biết than đá, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều nhất ở những khu vựcnào?
* Đáp án:
Trang 2-Các khoáng sản chủ yếu: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom, man-gan và một số kimloại màu như: đồng, thiếc….
-Than đá phân bố tập trung ở khu vực Đông Á, Bắc Á, dầu mỏ và khí đốt phân bố tậptrung ờ 2 khu vực Tây Nam Á và Đông Nam Á
-Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
-Khí hậu phân hóa đa dạng theo vĩ độ và theo độ cao của địa hình
-Do lãnh thổ rộng lớn nên khí hậu mang tính chất lục địa cao
Trang 3Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU ÁPhần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết nơi có mưa nhiều nhất châu Á
* Câu hỏi: Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất ở châu Á
A Bắc Á B Đông Á
C Đông Nam Á D Tây Nam Á
* Đáp án: ý C
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết nơi có mưa ít nhất châu Á
* Câu hỏi: Khu vực nào có lượng mưa it nhất ở châu Á
A Đông Á B Trung Á
C Tây Nam Á D Nam Á
* Đáp án: ý C
Câu 3: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về ý nghĩa của vị trí, kích thước châu Á đối với khíhậu
* Câu hỏi: Châu Á có đủ các đới khí hậu là do:
A Diện tích lớn, trải dài từ Ấn Độ Dương đến Bắc Băng Dương
B Địa hình phân hóa đa dạng, phức tạp
C Giáp với nhiều đại dương và biển
D Có nhiều núi và sơn nguyên cao, đồ sộ
* Đáp án: ý A
Câu 4: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về nguyên nhân phân hóa của khí hậu khí hậu
* Câu hỏi: Khí hậu châu Á phân hóa là do:
A Lãnh thổ rộng B Địa hình núi cao
C Ảnh hưởng của biển D Cả A, B, C đều đúng
* Đáp án: ý D
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm kiểu khí hậu phổ biến châu Á
* Câu hỏi: khí hậu lục địa khô phân bố ở các khu vực nào của châu Á? Nêu đặc điểmcủa khí hậu đó?
Trang 4* Câu hỏi: Nêu đặc điểm khí hậu châu Á? Vì sao khí hậu châu Á có đặc điểm nhưvậy?
* Đáp án:
+Đặc điểm khí hậu châu Á:
-Rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới khác nhau
-Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
+Có đặc điểm như thế là do:
-Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, theo chiều Bắc-Nam trải từ cận cực Bắcđến xích đạo, chiều rộng từ Tây sang đông rộng hơn 9000km
-Cấu trúc địa hình phức tạp với các hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ
Trang 5Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU ÁPhần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết nơi bắt nguồn của những sông lớn ở châu Á
* Câu hỏi: Sông nào sau đây không bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?
A Sông Mê-kong B Sông Hằng
C Sông Trường Giang D Sông Lê-na
* Đáp án: ý D
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết các cảnh quan chủ yếu ở đới khí hậu nhiệt đới
* Câu hỏi: Cảnh quan nào không có ở đới khí hậu nhiệt đới?
A Hoang mạc và bán hoang mạc B Xa van và cây bụi
C Rừng nhiệt đới ẩm D Rừng lá kim
* Đáp án: ý D
Câu 3: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan
* Câu hỏi: Nối các ý ở 2 cột A và B cho đúng
A Khí hậu Đáp
án B Cảnh quan
1 Cực và cận cực
2 Ôn đới lục địa
3 Cận nhiệt gió mùa
4 Nhiệt đới gió mùa
1-d2-c3-a4-b
a Rừng cận nhiệt đới ẩm
b Rừng nhiệt đới ẩm, xa van và cây bụi
c Rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, bán hong mạc
d Đài nguyên
đ Hoang mạc, bán hoang mạc
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Mối quan hệ giữa cảnh quan tự nhiên và địa hình, khí hậu
* Câu hỏi: Dựa vào H3.1 SGK hãy nêu tên các cảnh quan tự nhiên dọc theo vĩ tuyến
400B Giải thích tại sao có sự khác nhau?
* Đáp án: Các cảnh quan: rừng cây lá cứng Địa Trung Hải, thảo nguyên, hoang mạc
và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
-Sự khác nhau là do sự phân hóa về địa hình, nhiệt độ và mưa chủ yếu là do lượng mưa
Câu 2: Thông hiểu
Trang 6nước xuân băng tan, mực nước sông lên
nhanh,thường gây lũ lụt xuân băng tan, mựcGiá trị Chủ yếu về thủy điện và giao thông Có nhiều giá trị: cung cấp nước cho
sản xuất và đời sống, thủy điện, giaothông và du lịch
Trang 7Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết quốc gia đông dân nhất châu Á
* Câu hỏi: Quốc gia nào đông dân nhất châu Á?
A Ấn Độ B Trung Quốc
C In-đô-nê-xi-a D Nhật Bản
*Đáp án: ý B
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á
* Câu hỏi: Quốc gia nào đông dân nhất trong khu vực Đông Nam Á?
A In-đô-nê-xi-a B Việt Nam
C Phi-lip-pin D Thái Lan
*Đáp án: ý A
Câu 3: Thông hiểu.
* Mục tiêu: Những quốc gia đông dân của thế giới
* Câu hỏi: Hai quốc gia có số dân hơn 1 tỉ người của thế giới là?
A Trung quốc, Nhật Bản B Ấn Độ, Trung Quốc
C Trung quốc, In-đô-nê-xi-a D Trung quốc, Hoa Kì
*Đáp án: ý B
Câu 4: Thông hiểu.
* Mục tiêu: Hiểu được tôn giáo nào ra đời sớm nhất ở châu Á
* Câu hỏi: Tôn giáo ra đời sớm nhất ở châu Á là?
A Ấn Độ Giáo B Phật Giáo
C Ki-tô giáo D Hồi Giáo
*Đáp án: ý A
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, nhận xét so sánh tình hình tăng dân số
ở châu Á
* Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Dân số các châu qua một số năm (đv: triệu người)
Năm 1950 2000 2005 Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên (%) năm2005
Trang 8*Đáp án:
a) Tỉ lệ dân số châu Á so với dân số toàn thế giới
Tỉ lệ dân số Năm 1950 Năm 2000 Năm 2005
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Nắm được sự phân bố các chủng tộc ở châu Á
* Câu hỏi: Trình bày tình hình phân bố các chủng tộc ở châu Á?
*Đáp án:
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it: Đông Á, Trung Á, Đông Nam Á, Bắc Á
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Tây Nam Á, Nam Á (Pa-kix-tan, bắc Ấn Độ), Bắc Á (LBNga)
- Chủng tộc Ô-xtra-lô-it: Đông Nam Á và phía nam Ấn Độ
* Ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giao lưu đã dẫn tới sự kết hợp giữa cácchủng tộc, bức tranh phân bố các chủng tộc đang có sự thay đổi
Trang 9Bài 6 THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
Câu 1: Vận dụng
* Mục tiêu: vận dụng kiến thức tự nhiên giải thích sự phân bố dân cư
* Câu hỏi: Hãy nhận xét về sự phân bố dân cư ở châu Á, cho biết vì sao có sự phân
bố như thế?
*Đáp án:
+ Nhận xét sự phân bố dân cư ở châu Á:
- Dân cư châu Á phân bố chênh lệch giữa các khu vực, giữa các trong vùng trong mộtkhu vực
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển của châu Á (3 khu vực: Đông Á,Đông Nam Á, Nam Á)
- Các vùng nội địa của khu vực Đông Á, Nam Á, vùng Bắc Á và khu vực Trung Ádân cư thưa thớt
+ Giải thích:
Phân bố dân cư có sự chênh lệch như trên do ảnh hưởng của nhiều nhân tố:
- Khí hậu: các vùng quá khô (Trung Á, nội địa của khu vực Tây Nam Á, Tây Bắc ẤnĐộ) và các vùng quá lạnh (Bắc Á) dân cư thưa thớt
- Địa hình: Vùng núi cao (Hymalaya) có mật độ dân số thấp, các vùng đồng bằng venbiển có mật độ dân số cao
Câu 1: Vận dụng
* Mục tiêu: Giải thích được sự phân bố dân cư châu Á
* Câu hỏi: Dựa vào H6.1 hãy nhận xét sự phân bố các thành phố lớn ở châu Á Giảithích vì sao có sự phân bố đó?
*Đáp án:
* Nhận xét: Hầu hết các thành phố lớn của châu Á phân bố ở ven biển hoặc gần biển
* Giải thích:
- Do thuận lợi về giao thông: Địa hình đồng bằng bằng phẳng có các cảng biển (nhất
là giao thông với nước ngoài)
- Vùng ven biển hoặc gần biển dân cư tập trung đông có điều kiện thuận lợi để pháttriển công nghiệp, dịch vụ
Trang 10Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC
NƯỚC CHÂU ÁPhần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu:
* Câu hỏi: Quốc gia nào có mức thu nhập cao nhờ vào nguồn tài nguyên dầu khí?
A Hàn Quốc B Xin-ga-po C Cô-oét D.Nhật Bản
* Câu hỏi: Nhật Bản trở thành nước phát triển cao nhất ở châu Á, chủ yếu do:
A Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Lãnh thổ rộng lớn, dân số đông, trình độ khoa học kĩ thuật cao
C Sớm thực hiện cải cách kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa đất nước
D Vị trí địa lí thuận lợi, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Trang 11- Nguyên nhân: do chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.
Trang 12Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở CÁC
NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết nước sản xuất nhiều lúa gạo
* Câu hỏi: Nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Á là:
A Trung Quốc B Ấn Độ C.Thái Lan D.ViệtNam
*Đáp án: ý A
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết những nước xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất của châu Á và thế giới
* Câu hỏi: Hai nước xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất của châu Á và thế giới
A.Trung Quốc và Ấn Độ B.Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a
C.Thái Lan, Việt Nam D Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a
*Đáp án: ý C
Câu 3: Hiểu
* Mục tiêu: Hiểu quốc gia nào ở châu Đông Nam Á phát triển hơn cả
* Câu hỏi: Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có trình độ phát triển cao hơn cả?
A.Thái Lan B.Việt Nam C Xin-ga-po a
D.In-đô-nê-xi-*Đáp án: Ý C
Câu 4: Hiểu
* Mục tiêu: Biết nước có sản lượng lương thực lớn nhất ở châu Á
* Câu hỏi: Nước nào có sản lượng lương thực lớn nhất ở châu Á?
A.Ấn Đô B Trung Quốc C.Thaí Lan D D.In-đô-nê-xi-a
*Đáp án: Ý B
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Biết nơi trồng lúa và giải thích
* Câu hỏi: Cho biết lúa gạo được trồng nhiều ở các khu vực nào của châu Á? Vì saođược trồng nhều ở các khu vực đó?
*Đáp án:
-Trồng nhiều ở các khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
-Do:
+Điều kiện tự nhiên thích hợp: khí hậu ẩm, đồng bằng rộng lớn
+Có nguồn nhân lực dồi dào
+Truyền thống sản xuất và tập quán ăn uống của dân cư
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Biết những quốc gia sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á
* Câu hỏi: Hãy kể tên theo thứ tự năm nước sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á?
*Đáp án:Thứ tự 5 nước: Trung Quốc, Ấn độ, In-đô-nê-xi-a,Thái Lan, Việt Nam
Trang 13Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á.
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Quốc gia ở Tây Nam Á có diện tích hoang mạc, bán hoang mạc lớn
* Câu hỏi: Quốc gia nào ở Tây Nam Á có diện tích hoang mạc, bán hoang mạc lớnhơn cả?
A.I-răn B.I-răc C.Thổ Nhĩ Kì D.Ả-rập-xê-ut
*Đáp án: Ý D
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Quốc gia có lãnh thổ xa nhất về phía đông của khu vực Tây Nam Á
* Câu hỏi: Quốc gia nào có lãnh thổ xa nhất về phía đông của khu vực Tây Nam Á?
A.A-dec-bai-gian B.I-răn C.Ap-ga-ni-xtan D Thổ Nhĩ Kì
*Đáp án: Ý C
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu: Quốc gia nào không thuộc các nước vùng vịnh Pec-xích
* Câu hỏi: Quốc gia nào không thuộc các nước vùng vịnh Pec-xích?
A.I-răn B.I-răc C Cô-oet D.Li-băng
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giải thích ở mức độ đơn giản khí hậu châu Á
* Câu hỏi: Vì sao khu vực Tây Nam Á giáp với nhiều biển nhưng phần lớn lãnh thổ
có khí hậu khô hạn?
*Đáp án: : Vì ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến,nên quanh năm khu vực Tây Nam
Á chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô (khối khí mậu dịch) quanh năm có giókhô thổi từ lục địa ra nên lượng mưa ít (dưới 300mm/ năm)
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Biết tài nguyên và sự phân bố tài nguyên của khu vực Tây Nam Á
* Câu hỏi: Tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á là gì? Đặc điểm phân bốcủa tài nguyên đó?
Trang 14Bài 10 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết nơi phân bố cảnh quan hoang mạc
* Câu hỏi: Ở khu vực Nam Á cảnh quan hoang mạc có ở:
A.Cao nguyên Đê-can B Khu vực Tây Bắc
C Khu vực Đông Bắc D Vùng núi Hi-ma-lai-a
*Đáp án: : Ý B
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Cảnh quan nào phổ biến ở cao nguyên Đê-can
* Câu hỏi: Cảnh quan nào phổ biến ở cao nguyên Đê-can?
A.Hoang mạc B Xa van
C Thảo nguyên D Rừng nhiệt đới ẩm
*Đáp án: : Ý B.
Câu 3: Hiểu.
* Mục tiêu: Hiểu nơi phân bố khoáng sản ở cao nguyên Đê-can
* Câu hỏi: Khoáng sản có nhiều ở cao nguyên Đê-can
A Than đá, dầu mỏ B.Bô-xit, đồng
C.Man-gan, sắt D.Khí tự nhiên, than đá
-Phía bắc là hệ thống núi Hy-ma-lai-a cao đồ sộ nhất thế giới
-Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, 2 rìa của sơn nguyênđược nâng lên…
Trang 15Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM ÁPhần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết được sự phân bố dân cư ở Nam Á
* Câu hỏi: Vùng nào của khu vực Nam Á có mật độ dân số cao nhất?
A.Duyên hải đông nam B.Duyên hải tây bắc
C.Sơn nguyên Đê-can D.Luu vực sông Ấn
*Đáp án: Ý A
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết những thành phố công nghiệp lớn của Ấn Độ
* Câu hỏi: Thành phố nào là một trung tâm công nghiệp lớn của Ấn Độ?
A.I-xla-ma-bat B.Cô-lôm-bô
C.Mum-bai C.Đắc-ca
*Đáp án: Ý C
Câu 3: Hiểu.
* Mục tiêu: Hiểu nguyên nhân chính làm cho chính trị khu vực Nam Á chưa ổn định
* Câu hỏi: Tình hình chính trị-xã hội khu vực Nam Á chưa ổn định nguyên nhân chủyếu do:
A.Dân só còn gia tăng nhanh B.Mức sống nhân dân thấp
B.Ảnh hưởng của các tôn giáo D.Mâu thuẩn về lãnh thổ, sắc tộc
*Đáp án: Ý D
Câu 4: Hiểu.
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là cuộc cách mạng trắng trong nông nghiệp
* Câu hỏi: Mục tiêu của cuộc ‘ Cách mạng trắng’ của Ấn Độ là gì?
A.Đảm bảo đủ lương thực cho nhân dân
B.Đảm bảo nhu cầu sữa cho nhân dân
C.Tăng năng suất cây trồng vật, vật nuôi
D.Tăng số lượng đàn gia súc
*Đáp án: Ý B
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư
* Câu hỏi: Nhận xét sự phân bố dân cư ở khu vực Nam Á? Giải thích vì sao có sựphân bó đó?
*Đáp án:
*Nhận xét: Dân cư phân bó không đếu
- Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển
-Đồng bằng sông Hằng là nơi tập trung dân cư nhiều nhất, ven biển Đông Nam, venbiển tây nam, sường nam Hi-ma-lai-a, hạ lưu sông Bra-ma-put, đồng bằng sông Ấn.-Vùng tây bắc, vùng phía bắc, cao nguyên Đê-can dân cư thưa thớt
Trang 16* Mục tiêu: hiểu những thành tựu kinh tế-xã hội của Ấn Độ từ sau khi giành được độclập.
* Câu hỏi: Những thành tựu kinh tế-xã hội của Ấn Độ từ sau khi giành được độc lập?
*Đáp án:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực:
-Công nghiệp: Đã xây dựng được nền công nghiệp hiện với cơ cấu ngành đa dạng.Trong đó các ngành đòi hỏi công nghệ cao có tốc độ phát triển nhanh.; hình thànhnhiều trung tâm công nghiệp lớn; Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 10 trên thếgiới
-Nông nghiệp: Thực hiện CM xanh,CM trắng giải quyết tốt vấn đề lương thực thựcphẩm; xuất khẩu lương thực
-Dịch vụ: phát triển đa dạng, chiếm 48% GDP của Ấn Độ
Trang 17Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á.
.
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Vị trí những sông ở Đông Á
* Câu hỏi: Sông nào ở Đông Á có đoạn trung lưu là ranh giới tự nhiên giữa Trung Quốc và Liên bang Nga
A Hoàng Hà B Trường Giang C.Tây Giang D A-mua
*Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Sự khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang
* Câu hỏi: Điểm khác nhau chủ yếu giữa sông Hoàng Hà và sông Trường Giang là:
A.Nguồn cung cấp nước B Hướng chảy
C Chế độ nước D Độ dài
*Đáp án: C
Câu 3: Hiểu
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là vành đai lửa TBD
* Câu hỏi: Nằm trên vành đai lửa TBD là:
A.Nuí Hy-ma-lai-a B.Bán đảo Triều Tiên
C.Quần đảo Nhật Bản D.Miền tây Trung Quốc
*Đáp án: C
Câu 4: Hiểu
* Mục tiêu: Nhận dạng được địa hình qua địa danh
* Câu hỏi: Hãy sắp xếp các địa danh (Côn Luân, Duy Ngô Nhĩ, Hoàng Thổ, Tây Tạng, Tùng Hoa, Ta-rim, Thiên Sơn, Tứ Xuyên, Hoa Bắc) đúng theo dạng địa hình dưới đây:
A Dãy núi: ………
B Cao nguyên: ………
C Bồn địa:………
D Đồng bằng: ………
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được sự khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á
* Câu hỏi: Trình bày những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á?
*Đáp án:
+Phần đất liền:địa hình đa dạng, phân hóa phức tạp
-Nhiều núi cao và các sơn nguyên, cao nguyên
-Có các bồn địa và đồng bằng châu thổ rộng lớn
+Phần hải đảo:
-Núi trẻ thấp và trung bình, có nhiều núi lửa
-Đồng bằng ven biển hẹp
Câu 2: Thông hiểu
Trang 18* Mục tiêu: Phân biệt những điểm giống và khác nhau của sông Hoàng Hà và sôngTrường Giang.
* Câu hỏi: Hãy tìm những điểm giống và khác nhau của sông Hoàng Hà và sôngTrường Giang?
*Đáp án:
*Giống nhau:
-Là 2 sông dài, tạo ra 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn
-Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông, đổ ra các biển thuộcThái Bình Dương
-Nguồn cung cấp nước đều do băng tuyết tan, và mưa vào mùa hạ,
-Có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân
*Khác nhau:
-Sông Hoàng Hà có chế nước thất thường,trước đây thường gây lũ lớn
-Sông Trường Giang có chế độ nước tương đối đều hòa hơn
VỰC ĐÔNG Á.
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu:
* Câu hỏi: Trung Quốc xếp hang đầu thế giới về:
A Sản lượng lương thực B Công nghiệp hang không vũtrụ
C Công nghiệp đóng tàu D Sản xuất ô tô
A Giải quyết tốt vấn đề lương thực
B Tạo ra được nhiều mặt hàng xuất khẩu
C Giá trị xuất khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu
D Tộc độ tăng trưởng kinh tế cao và luôn ổn định
*Đáp án: D
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu:Hiểu được những thành của Trung Quốc trong xây dựng kinh tế
* Câu hỏi: Trong xây dựng và phát triển kinh tế, hiện nay Trung Quốc đã được những thành tựu quan trọng nào?
Trang 19-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, sản lượng của nhiều ngành đứng đầu thếgiới: lương thực, than, thép,
-Năm 2009 tổng sản phẩm trong nước xếp thứ 3 thế giới sau Hoa Kì và Nhật Bản
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ ởkhu vực đông Á hiện nay
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm phát triển kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ ở khu vựcđông Á hiện nay?
*Đáp án:
-Phát triển mạnh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao
-Từ sản xuất để thay thế hang nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu
-Một số nước như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc là các nước có kinh tế pháttriển mạnh trên thế giới
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nắm được số đảo của quần đảo Mã Lai
* Câu hỏi: Đảo nào lớn nhất trong quần đảo Mã Lai:
A.Gia va B.Ca-li-man-tan C.Xu-ma-tra D.Xu-la-vê-di
*Đáp án: 1B
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Phân biệt được những đảo thuộc quần đảo Mã Lai
* Câu hỏi: Đảo nào sau đây không thuộc quần đảo Mã Lai?
A.Ti-mo B.Ba-li C.Xin-ga-po D.Phú Quốc
A.Chế độ mưa B.Chế độ sông ngòi
C.Diện tích đồng bằng D.Đều bị ảnh hưởng của gió mùa
*Đáp án: D
Câu 4: Hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được nơi xuất phát gió mùa mùa đông thổi đến Đông Nam Á
* Câu hỏi: Gió mùa mùa đông thổi về khu vực Đông Nam Á xuất phát từ:
A.Áp cao bán cầu Nam B.Áp cao Xi-bia
C.Áp cao chí tuyến Bắc D Áp cao chí tuyến Nam
*Đáp án: A
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được sự phân bố các dạng địa hình ở Đông Nam Á
* Câu hỏi: Hãy nhận xét sự phân bố các dạng địa hình ở khu vực Đông Nam Á?
*Đáp án:
Trang 20- Phân bố giữa các đảo, hướng núi phức tạp, đa số có hướng tây đông.
- Đông bằng hẹp phân bố ở ven biển
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng so sánh
* Câu hỏi: Lập bảng so sánh về khí hậu, sông ngòi, thực vật của bán đảo Trung Ấn vàquần đảo Mã Lai?
*Đáp án:
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa (chủ yếu) và
cận nhiệt đới gió mùa.; Mưa theomùa; thường có bão vào mùamưa
Xích đạo và nhiệt đới gió mùa;mưa quanh năm, thường có bão
Sông ngòi Nhiều song, các song lớn đều bắt
nguồn từ phía bắc và chảy theohướng Bắc Nam; chế độ nướctheo mùa
Nhiều sông, sông ngắn, có độ dốclớn; chế độ nước đều hòa
Thực vật Nhiều kiểu rừng: rừng nhiệt đới
ẩm thường xanh, rừng thưa rụng
lá vào mùa khô, xa van
* Mục tiêu: nhận biết quốc gia có số dân đông nhất khu vực
* Câu hỏi: Quốc gia có số dân đông nhất khu vực Đông Nam Á?
A.Việt nam B.Thái Lan C.In-đô-nê-xi-a D.Phi-lip-pin
*Đáp án: C
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết được thứ hạng về dân số VN trong khu vực
* Câu hỏi: Trong khu vực Đông Nam Á nước ta có số dân đông thứ:
A Thứ 3 B.Thứ 3 C Thứ 4 D thứ 5
*Đáp án: ý B
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm dân số Đông Nam Á
* Câu hỏi: Trong các nước sau đây nước nào có số dân đông hơn cả?
A.Mi-an-ma B.Thái Lan C.Ma-lai-xi-a D.Phi-lip-pin
*Đáp án: ý D
Câu 4: Nhận biết
* Mục tiêu:
Trang 21* Câu hỏi: Điều nào dưới đây không đúng với khu vực Đông Nam Á?
A.Có nhiều dân tộc và đa dạng về văn hóa
B.Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới
C.Dân số trẻ, lao động dồi dào
D.Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình của thế giới
*Đáp án: ý D
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Trình bày được đặc dân cư các nước Đông Nam Á
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm dân cư các nước Đông Nam Á?
*Đáp án:
-Dân số đông, mật độ dân số cao (cao gấp 2 lần mức trung bình của thế giới)
-Tỉ lệ gia tăng dân số trước đây khá cao, ngày nay đã giảm nhiều (1,2- 1,3%)
-Dân số trẻ chiếm tỉ lệ lớn nên ĐNA có nguồn lao động dồi dào
-Có nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ox-tra-lô-it
-Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, tập trung nhiều ở đồng bằng và venbiển
Câu2 : Thông hiểu
* Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á
* Câu hỏi: Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở khu vực Đông Nam Á?
*Đáp án:
+ Nhận xét:
-Phân bố dân cư Đông Nam Á không đều:
+ Trên đất liền, dân cư tập trung ở các đồng bằng châu thổ và vùng ven biển
+Trên quần đảo Mã Lai dân cư tập trung nhiều ở các vùng ven biển và một số đảonhư Gia va, Lu-xôn, Xin-ga-po
+Giải thích:
-Các vùng đồng bằng và ven biển có điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp, xâydưng cơ sở hạ tầng và giao lưu với các nước khác Các vùng đồng bằng còn là các nôicủa các dân tộc
-Trên các đảo phân bố dân cư ở một số đảo lớn do điều kiện tự nhiên thuận lợi chosản xuất, sinh hoạt
Á
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á
* Câu hỏi: Tình hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu của các nước Đông Nam Á là:
A Tốc độ tăng trưởng cao, ổn định
B Tốc độ tăng trưởng cao, nhưng không ổn định
C Tốc độ tăng trưởng thấp, nhưng ổn định
D Tốc độ tăng trưởng cao ở giai đoạn 1995-2000
*Đáp án: ý B
Câu 2: Nhận biết
Trang 22* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á.
* Câu hỏi: Quốc gia nào là nước xuất gạo nhiều nhất của khu vực Đông Nam Á vàthế gới?
A.Việt Nam B.In-đô-nê-xi-a C.Thái Lan D.Mi-an-ma
*Đáp án: ý C
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á
* Câu hỏi: Quốc gia nào sao đây có hoạt động công nghiệp còn kém phát triển?
A In-đô-nê-xi-a B.Phi-lip-pin C.Ma-lai-xi-a D.Cam-pu-chia
*Đáp án: ý D
Câu 4: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á
* Câu hỏi: Nửa đầu thế kỉ XX, hoạt động kinh tế chủ yếu của các nước Đông Nam Álà:
A.Trồng cây công nghiệp xuất khẩu
B.Trông cây lương thực
C.Khai thác và chế biến khoáng sản
D.Sản xuất hang tiêu dung xuất khẩu
*Đáp án: ý B
Phần B: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Giải thích đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
* Câu hỏi: Vì sao kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vữngchắc?
*Đáp án:
Kinh tế các nước Đông nam Á phát triển nhanh do:
-Có tài nguyên thiên nhiên phong phú: khoáng sản (dầu mỏ, than, thiếc, vàng…), lâmsản, thủy sản,…
-Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công tương đối rẻ
-Có nhiều nông sản nhiệt đới có giá tị xuất khẩu: cao su, cọ dầu, cà phê, lúa gạo,…-Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
-Tình hình chính trị khá ổn định
Kinh tế chưa vững chắc là do:
-Phụ thuộc vào kĩ thuạt, công nghệ, thị trường nước ngoài,
-Môi trường ở nhiều nước bị suy thoái, tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu: Nêu và giải thích điều kiện phát triển nông sản nhiệt đới
* Câu hỏi: Nêu tên một số nông sản nhiệt đới của các nước Đông Nam Á? Phân tíchđiều kiện để phát triển sản xuất các nông sản?
*Đáp án:
Một số nông sản chính: Lúa gạo, cao su, cà phê, cọ dầu, dừa, tiêu, mía, trâu, bò, lợn,
gà, vịt
Điều kiện để phát triển sản xuất:
-Có các loại đất trồng thích hợp với diện tích lớn: đất phù sa trồng lúa, hoa màu Đấtbazan thích hợp trồng cây công nghiệp
Trang 23-Khí hậu nóng ẩm, lượng ánh sang dồi dào.
-Có các đồng cỏ trên vùng đồi núi thích hợp với chăn nuôi
-Có nguồn nhân lực đông
-Nhu cầu của thị trương trong và ngoài nước
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết thời gian gia nhập ASEAN của Việt Nam
* Câu hỏi: Nước ta gia nhập vào ASEAN vào năm nào?
A.1967 B.1995 C.1997 D.1999
*Đáp án: ý B
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết được những trở ngại trong hợp tác giữa các nước ASEAN
* Câu hỏi: Điều gì dưới đây là trở ngại lớn nhất cho việc hợp tác phát triển của cácnước ASEAN?
A Bất đồng về ngôn ngữ B.Khác biệt về thể chế chính trị
C.Khác biệt về tôn giáo và văn hóa D.Trình độ phát triển chênh lệch
*Đáp án: ý D
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu: Hiểu về mục tiêu của ASEAN
* Câu hỏi: Điều nào dưới đây không đúng về ASEAN?
A.Là tổ chức hợp tác kinh tế khu vực
B.Là khối lien kết về quân sự
C.Là khối hợp tác vì hòa bình, ổn định, cùng phát triển
D.Có sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước thành viên
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được thành tựu và thách thức về kinh tế xã hội của ASEAN
* Câu hỏi: Nêu một số thành tựu về kinh tế-xã hội và những thách thức của ASEAN?
*Đáp án:
+ Thành tựu:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá cao tuy chưa đều và chưa vững chắc
- Đời sống nhân dân được cải thiện, cơ sở hạ tầng ngày càng được tăng cường
-Tạo được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
+ Những thách thức:
- Trình độ phát triển còn chênh lệch lớn giữa các nước