MỤC LỤC Contents CHƯƠNG 1 2 TỔNG QUAN 2 1 1 Giới Thiệu Xe Toyota Vios 2016 2 1 1 1 Tổng thể về xe Vios 2016 2 1 1 2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota Vios 2016 2 1 1 3 Đặc tính thông số kỹ thuật xe Vios 2[.]
Trang 1MỤC LỤC
Contents
CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN 2
1.1 Giới Thiệu Xe Toyota Vios 2016 2
1.1.1 Tổng thể về xe Vios 2016 2
1.1.2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota Vios 2016 2
1.1.3 Đặc tính thông số kỹ thuật xe Vios 2016 7
CHƯƠNG 2 9
HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS 9
2.1 Tổng quan về ABS 10
2.1.1 Lịch sử phát triển 10
2.1.2 Cấu tạo 10
2.1.3 Công dụng của hệ thống ABS 11
CHƯƠNG 3 12
HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS TRÊN TOYOTA VIOS 2016 12
3.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ABS trên Vios 2016 13
3.1.1 Sơ đồ mạch điện 13
3.1.2 Nguyên lý hoạt động 15
KẾT LUẬN 22
Trang 21.1.2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota Vios 2016
Năm 2002, hãng xe Nhật Toyota giới thiệu ra thị trường châu Á, cụ thể là khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc, một mẫu sedan bốn cửa cỡ nhỏ được thiết kế dành riêng cho thị trường này Ở thời điểm đó, ít ai ngờ mẫu xe hạng B này có thể đạt được những thành công nằm ngoài mong đợi trong suốt gần hai thập kỷ về sau Quay trở lại thời điểm 17 năm trước, mẫu xe sedan hạng B được Toyota chính thức giới thiệu lần đầu vào năm 2002 nhằm thay thế Toyota Tercel (còn mang tên gọi khác là Soluna tại các thị trường Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và cả Singapore) Toyota từng cho biết, hãng quyết định chọn cái tên Vios bởi cái tên này được bắt nguồn từ chữ “Vio” trong tiếng Latin, mang ý nghĩa tiến lên phía trước Bản thân Vios cũng là cái tên đơn giản, dễ đọc, dễ nhớ, mang trong mình biểu tượng của một mẫu xe
Trang 33
sedan bền bỉ sẽ không ngừng cải tiến, ở thời điểm ấy, đó là những gì hãng xe Nhật gửi gắm cho “tân binh” của mình
Ngoại thất
Hình 1.2 Ngoại thất xe Toyota Vios 2016
Toyota Vios 2016 có kích thước dài 4,41 m và rộng 1,7 m, thiết kế khí động học phát huy khá tốt, với những đường gân dập nổi ở hông xe kết hợp với nét vát ở đầu và mui
xe Thiết kế nổi dạng kiểu vây cá được dùng cho chân kính chiếu hậu và hông cụm đèn sau Điều này sẽ mang lại hiệu quả lướt gió tối ưu nhất
Bộ phận đèn pha cũng có sự thay đổi ấn tượng tạo sức hấp dẫn kỳ lạ, bánh xe lớn hơn
so với người bạn tiền nhiệm trước đó và đặc biệt là được sản xuất từ chất liệu nhôm Với lối thiết kế như vậy lẽ dĩ nhiên nó sẽ hấp dẫn được rất nhiều bạn trẻ hiện nay
Trang 44
Hình 1.3 Tổng thể phía sau xe
Phần đuôi xe rộng hơn với các đường gân dập nổi mở rộng về hai bên tôn thêm vẻ về thế sang trọng của xe Cụm đèn sau nổi bật trẻ trung với những đường sọc ngang đầy ngẩu hứng, cho phong cách thể thao năng động của chiếc xe thêm cuốn hút Xe được trang bị đèn sương mù phía sau giúp lái xe đằng sau dễ dàng quan sát khi phanh tăng tính an toàn cho xe
Ngoài ra ở phiên bản lần này này thiết kế ngoại thất xe còn bổ sung thêm một số chi tiết có phần táo bạo và không thể hiện đại hơn Toyota Vios 2016 sử dụng công nghệ chiếu sáng Projector, đèn hậu và đuôi xe cũng được giảm trọng lượng, phát huy được hiệu quả tốt hơn Sự xuất hiện của nó hứa hẹn sẽ tạo thành một con sốt, góp phần nâng cao doanh số của thương hiệu
Nội thất
Trang 55
Hình 1.4 Bảng điều khiển trung tâm
Toyota vẫn trung thành với thiết kế đơn giản hiệu quả mà hãng luôn theo đuổi bấy lâu nay Bảng điều khiển trung tâm của Vios 2016 được bố trí một cách hài hòa khoa học
và tỉ mỉ đến từng chi tiết
Chất liệu bề mặt taplo với chất liệu như da thật thêm vào đó là các đường chỉ tinh tế, kết hợp với chất liệu đen bóng được sơn sợi cácbon ở màn hình CD trung tâm được tô điểm thêm vào đó là các viền sơn mạ ánh kim nổi bật, tất cả tạo nên nội thất của Vios
2016 sang trọng không kém gì so với một chiếc xe hạng sang
Hình 1.5 Màn hình CD trung tâm
Trang 66
Không gian nội thất của Vios 2016 cũng được thiết kế lại Trên hai phiên bản (Vios G) và (Vios J) được lựa chọn tông màu đen và trang bị ghế bọc da (Vios E) với chất liệu nỉ cao cấp màu kem vàng Khoảng không gian phía trước và phía sau đều được kéo dài tạo cho Vios một không gian rộng rãi và thoải mái
Hình 1.6 Không gian nội thất
Giải trí
Hệ thống giải trí trên xe Vios 2016 được trang bị đầu CD 1 đĩa tích hợp AM/FM
và điều khiển âm thanh trên vô lăng (Vios G) thuận tiện trong khoảng thời gian lái xe,
CD đọc được các định dạng phổ biến như MP3/WMA/ACC…
Trang 77
Hình 1.7 Hệ thống giải trí trên xe
Ngoài ra, chủ xe cũng có thể nghe các bản nhạc yêu thích của mình thông qua các cổng kết nối ngoại vi như AUX/USB và đặc biệt CD tích hợp thêm chức năng kết nối không dây BLUETOOTH giúp vừa lái xe vừa nói chuyện điện thoại mà vẫn đảm bảo
an toàn
1.1.3 Đặc tính thông số kỹ thuật xe Vios 2016
Thông số kỹ thuật các model xe
Toyota vios 2016
Đơn vị
Toyota vios G
Toyota vios E
Toyota vios J
Trang 88
thiểu
thị
Ngoài đô thi
ĐỘNG CƠ - VẬN HÀNH
VVT-i
Trang 99
dạng bóng chiếu
Halogen, phản xạ đa chiều
Gương chiếu hậu bên
Trang 1010
2.1 Tổng quan về ABS
2.1.1 Lịch sử phát triển
Vào thời kỳ đầu, ABS chỉ có trên các máy bay thương mại Thời điểm chính xác mà
hệ thống này được sử dụng là vào năm 1949 và kết cấu của ABS lúc này còn khá cồng kềnh cũng như chưa đạt được sự nhanh nhạy Cho đến tận năm 1969 khi kỹ thuật điện
tử phát triển, người ta sáng tạo ra các vi mạch microchip cũng là lúc hệ thống phanh ABS được ứng dụng trên ô tô
Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, nhiều hãng xe đã nghiên cứu và ứng dụng ABS vào sản phẩm của mình Hãng sản xuất ô tô của Nhật Toyota bắt đầu sử dụng ABS trên các dòng xe của mình từ năm 1971 nhưng cho đến những năm 1980s thì hệ thống này mới được hoàn thiện
Tới thập niên 90, ABS đã trở thành trang bị tiêu chuẩn không thể thiếu khi đề cập đến các tính năng an toàn trên mỗi chiếc xe Ngày nay, hệ thống chống bó cứng phanh ABS là tiêu chuẩn bắt buộc đối với các dòng xe du lịch và xe hoạt động tại những vùng có băng tuyết dễ trơn trượt Thực tế là hầu hết các dòng xe ô tô hiện nay đã đều được trang bị tính năng an toàn này
2.1.2 Cấu tạo
Hệ thống phanh ABS trên ôtô gồm:
Cảm biến tốc độ: Cảm biến tốc độ được lắp ở cả 4 bánh phía trước và phía sau
xe Cảm biến gồm nam châm vĩnh cửu, cuộn dây, lõi từ Giúp nhận biết tốc độ thực tế của xe và truyền tính hiệu về bộ xử lý ECU
Cảm biến giảm tốc: Được dùng để đo sự giảm tốc của bánh xe, từ đó điều chỉnh áp suất dầu phanh cho hợp lý
Bộ chấp hành thủy lực ABS: Cung cấp mức áp suất dầu tối ưu nhất đến từng xylanh phanh ở bánh xe để chống tình trạng bó cứng phanh theo tín hiệu từ bộ điều khiển ABS
Trang 1111
Bộ điều khiển ABS: Đóng vai trò quan trọng là trung tâm điều khiển hệ thống phanh Đây là nơi tiếp nhận thông tin về tốc độ ở các bánh xe, từ đó ra lệnh cho
bộ chấp hành thủy lực cung cấp áp suất dầu phù hợp
2.1.3 Công dụng của hệ thống ABS
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS là một trong những hệ thống an toàn chủ động trên ôtô Có tác dụng duy trì độ ổn định tốt nhất cho xe khi phanh, giải quyết vấn đề bánh xe bị bó cứng khi phanh gấp hạn chế tốt nhất hiện tượng trượt dài của bánh xe trên đường, gây nguy hiểm cho người ngồi trên xe Đồng thời cũng giúp người lái kiểm soát được hướng lái khi phanh từ đó tăng thêm độ ổn định cho xe
Hình 2.1 Hình minh họa xe có trang bị ABS và không có ABS
Trang 1212
CHƯƠNG 3
HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS TRÊN TOYOTA VIOS
2016
Trang 1313
3.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ABS trên Vios 2016
3.1.1 Sơ đồ mạch điện
Trang 1414
Hình 3.1 Sơ đồ mạch điện phanh ABS trên Vios 2016
Mạch điện phanh ABS là một hệ thống điều khiển vòng kín ( Closed-Loop Control
Trang 1515
Hình 3.2 Sơ đồ điều khiển vòng kín phanh ABS
Cảm biến tốc độ bánh xe nhận biết tốc độ góc của các bánh xe ABS ECU
ABS ECU tính toán tốc độ xe và sự thay đổi tốc độ bánh xe để xác định mức độ trượt
Khi phanh gấp hay xe đi trong mặt đường có hệ số bám thấp, ECU điều khiển bộ chấp
hành thủy lực cung cấp áp suất dầu tối ưu nhất cho mỗi xylanh phanh theo chế độ
tăng, giữ và giảm áp nhằm duy trì độ trượt nằm trong giới hạn tốt nhất tránh
bị hãm cứng bánh xe
3.1.2 Nguyên lý hoạt động
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống phanh ABS trên xe Toyota Vios
Điện áp xoay chiều
Điện áp xoay chiều
Điện áp xoay chiều
Trang 1616
1,6 Đĩa phanh 2 Xi lanh chính 3 Bầu trợ lực chân
không
4 Bàn đạp phanh 5 Công tắt khởi động 7,13 Các cảm biến
8 Dòng dẫn động phanh trước 9 Đèn báo phanh 10 Đèn báo ABS
11 Bộ thuỷ lực và máy tính 12 Dòng dẫn động phanh
trước
Khi không phanh
Tuy không có lực tác dụng lên bàn đạp phanh, nhưng cảm biến tốc độ luôn đo tốc độ bánh xe và gửi tín hiệu về ECU
Khi phanh bình thường ( ABS không hoạt động )
Khi đạp phanh nhưng lực phanh chưa đủ lớn để xảy ra hiện tượng trượt bánh
xe quá giới hạn cho phép, dầu phanh áp suất cao sẽ được đi đến các xylanh bánh xe hoàn toàn giống với hoạt động của phanh thường không có ABS
9
6
5 4
3 2
1
Trang 1717
Hình 3.4 Khi phanh bình thường
1-5 Đĩa Phanh 2 Xylanh chính 3 Bầu trợ lực 4 Bàn đạp 6-9 Các cảm biến 7 Dòng dẫn dầu phanh sau 8.Dòng dẫn dầu phanh trước
Khi phanh gấp ( ABS hoạt động )
Khi tác dụng lực đủ lớn lên bàn đạp phanh sẽ gây nên hiện tượng trượt Khi hệ
số trượt vượt quá giới hạn quy định (1030%) thì bộ chấp hành ABS điều khiển áp suất dầu phanh tác dụng lên xylanh bánh xe theo tín hiệu từ ECU
Các giai đoạn làm việc của ABS
Giai đoạn duy trì ( giữ ) áp suất:
Khi phát hiện thấy sự giảm nhanh tốc độ của bánh xe được gửi về từ cảm biến tốc độ,
bộ điều khiển ECU sẽ xác định bánh xe nào bị trượt quá giới hạn
Tiếp theo ECU gửi tín hiệu đến bộ chấp hành thủy lực kích hoạt các rơle điện từ của van nạp hoạt động để đóng van nạp (13) lại cắt đường thông giữa xylanh chính
và xylanh bánh xe áp suất trong xilanh bánh xe sẽ không đổi ngay cả khi người lái tiếp tục tăng lực đạp
Chế độ dự phòng Chế độ tự chuẩn đoán ABS ECU
Trang 1811 9
Hình 3.5 Giai đoạn duy trì ( giữ ) áp suất
1 Tổng phanh 2 Ống dẫn dầu 3-5-7 Van điện 4 Cuộn dây 6 Bơm dầu
8 Bình chứa dầu 9 Cơ cấu phanh 10 Cảm biến tốc độ 11 Roto cảm biến
12 Nguồn điện 13 Van nạp 14 Van xả 15 Khối ECU
Giai đoạn giảm áp suất:
10
11 9
1
5 4
2
13 3
Hình 3.6 Giai đoạn giảm áp suất
Trang 1919
1 Tổng phanh 2 Ống dẫn dầu 3-5-7 Van điện 4 Cuộn dây 6 Bơm dầu
8 Bình chứa dầu 9 Cơ cấu phanh 10 Cảm biến tốc độ 11 Roto cảm biến
12 Nguồn điện 13 Van nạp 14 Van xả 15 Khối ECU
Khi van nạp đã đóng mà bánh xe vẫn có khả năng bị hãm cứng, lặp tức bộ điều khiển
truyền tín hiệu đến rơle van xả (14) van được mở dầu từ xylanh bánh xe trở
lại bình chứa (8) thoát về vùng có áp suất thấp của hệ thống áp suất hệ
thống được giảm bớt
Giai đoạn tăng áp suất:
Khi tốc độ bánh xe tăng (do áp suất dầu phanh giảm ), cần tăng áp suất trong xylanh tạo lực phanh lớn ECU ngắt nguồn điện cho cuộn dây van nạp mở và van xả
13 3
Trang 2020
1 Tổng phanh 2 Ống dẫn dầu 3-5-7 Van điện 4 Cuộn dây 6 Bơm dầu
8 Bình chứa dầu 9 Cơ cấu phanh 10 Cảm biến tốc độ 11 Roto cảm biến
12 Nguồn điện 13 Van nạp 14 Van xả 15 Khối ECU
Trang 2121
Giai đoạn A:
ECU đặt van điện 3 vị trí ở chế độ giảm áp theo mức độ giảm tốc của các bánh
xe, nên áp suất dầu trong mỗi xylanh phanh bánh xe giảm
Sau khi áp suất giảm, ECU chuyển van điện 3 vị trí sang chế độ giữ và theo dõi tốc độ bánh xe Nếu ECU thấy cần giảm áp suất dầu hơn nữa thì nó sẽ lại giảm
áp suất
Giai đoạn B:
Khi áp suất dầu trong xylanh bánh xe giảm, dẫn đến bánh xe gần bó cứng lại tăng tốc độ Tuy nhiên, nếu áp suất dầu giảm, lực phanh tác dụng lên bánh xe cũng sẽ nhỏ Để tránh hiện tượng này, ECU liên tục đặt van điện 3 vị trí lần lượt ở các chế độ tăng áp và giữ áp
Giai đoạn C:
Khi áp suất dầu trong xylanh bánh xe tăng, bánh xe có xu hướng lại bó cứng ECU chuyển van điện 3 vị trí đến chế độ giảm áp để giảm áp suất dầu bên trong xylanh bánh xe
Giai đoạn D:
Do áp suất dầu trong xylanh giảm, ECU lại tăng áp suất như giai đoạn B
Trang 2222
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện bài tiểu luận chúng em học hỏi được rất nhiều kiến thức hữu ích, đồng thời nhận thấy vai trò hết sức quan trọng của hệ thống phanh ABS trên oto Nhất là đối với tình trạng giao thông tại Việt Nam hiện nay với số lượng các loại xe tham gia giao thông ngày càng đông, thì những tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông là không thể tránh khỏi Tuy nhiên với những công nghệ an toàn chủ động lẫn bị động trên ôtô nói chung và hệ thống phanh ABS nói riêng đã giúp xe vận hành
ổn định và xử lý những tình huống nguy hiểm một cách chính xác nhằm đảm bảo an toàn cho người ngồi trong xe
Trang 23
23
Trang 2424