1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ Thống Cảnh Báo Điểm Mù, Phanh Điện Tử Ebd, Đỗ Xe Tự Động Trên Toyota Camry 2.5Q2019.Pdf

79 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Cảnh Báo Điểm Mù, Phanh Điện Tử Ebd, Đỗ Xe Tự Động Trên Toyota Camry 2.5Q 2019
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Tổng luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (6)
    • 1.1. Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 (6)
      • 1.1.1. Tổng thể về xe camry 2.5Q 2019 (6)
      • 1.1.2. Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2.5Q 2019 (6)
      • 1.1.3. Đặc tính thông số kỹ thuật xe camry 2.5Q (13)
  • CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ (14)
    • 2.1. Giới thiệu (14)
      • 2.1.1. Tổng quan (14)
    • 2.2. Cấu tạo thành phần và cách thức hoạt động hệ thống cảnh báo điểm mù (19)
      • 2.2.1. Cấu tạo thành phần hệ thống (19)
      • 2.2.2. Cách thức hoạt động của hệ thống (21)
      • 2.2.3. Sơ đồ hệ thống cảnh báo điểm mù (23)
    • 2.3. Cách vận hành hệ thống cảnh báo điểm mù (25)
    • 2.4. Cấu tạo chi tiết và cách xử lý tín hiệu hệ thống cảnh báo điểm mù (26)
      • 2.4.1. Radar (26)
      • 2.4.2. Camera (28)
    • 2.5. Kết luận (31)
      • 2.5.1. Ưu điểm (31)
      • 2.5.2. Nhược điểm (31)
  • CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI LỰC PHANH ĐIỆN TỬ (32)
    • 3.1. Tổng quan về hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (32)
    • 3.2. Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (34)
      • 3.2.1. Cảm biến tốc độ bánh xe (Wheel Speed Sensor - WSS) (34)
      • 3.2.2. Bộ điều khiển lực phanh (35)
      • 3.2.3. Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit) (36)
      • 3.2.4. Cảm biến độ lệch thân xe Yaw (36)
      • 3.2.5. Cảm biến góc xoay vô lăng (38)
    • 3.3. Sự khác biệt của phanh EBD so với những loại phanh khác (39)
    • 3.4. Sự phân bố lực phanh điện tử (40)
    • 3.5. Cách thức hoạt động của hệ thống EBD (0)
    • 3.6. Hiệu quả (44)
    • 3.7. Các mạch điều khiển và tín hiệu hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (46)
      • 3.7.1. Đầu ra tín hiệu tốc độ xe ôtô (46)
      • 3.7.2. Điều khiển đèn cảnh báo EBD (46)
      • 3.7.3. Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD mà không cần role (48)
      • 3.7.4. Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD với bộ lọc tín hiệu (48)
    • 3.8. Các bước cần thực hiện nếu hệ thống EBD gặp trục trặc (49)
    • 3.9. Kết luận (50)
  • CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE TRÊN TOYOTA (51)
    • 4.1. Tổng quan (51)
    • 4.2. Vị trí các cảm biến trên xe (52)
      • 4.2.1. Cảm biến siêu âm (53)
      • 4.2.2. ECU cảnh báo khoảng cách (55)
      • 4.2.3. Chuông báo khoảng cách số 1 (56)
    • 4.3. Sơ đồ hệ thống (57)
    • 4.4. Tín hiệu liên lạc của các bộ phận (58)
    • 4.5. Sơ đồ mạch điện (59)
      • 4.5.1. Sơ đồ mạch điện mạch công tắc chính báo khoảng cách (59)
      • 4.5.2. Sơ đồ mạch điện mạch công tắc vị trí đỗ xe /trung gian (60)
      • 4.5.3. Sơ đồ mạch điện mạch cảm biến siêu âm phía sau (60)
      • 4.5.4. Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu lùi (61)
      • 4.5.5. Sơ đồ mạch điện mạch chuông cảnh báo khoảng cách (61)
      • 4.5.6. Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu chế độ đèn pha (62)
      • 4.5.7. Sơ đồ mạch điện mạch chỉ báo (62)
    • 4.6. Kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng (63)
      • 4.6.1. Bảng các triệu chứng hư hỏng (63)
      • 4.6.2. Kiểm tra hoạt động (64)
  • KẾT LUẬN (72)

Nội dung

Mục Lục Contents CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6 1 1 Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2 5Q 2019 6 1 1 1 Tổng thể về xe camry 2 5Q 2019 6 1 1 2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2 5Q 2019 6 1 1 3 Đặc tính thông số kỹ[.]

Trang 1

Mục Lục

Contents

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6

1.1 Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 6

1.1.1 Tổng thể về xe camry 2.5Q 2019 6

1.1.2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2.5Q 2019 6

1.1.3 Đặc tính thông số kỹ thuật xe camry 2.5Q 13

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ 14

2.1 Giới thiệu 14

2.1.1 Tổng quan 14

2.2 Cấu tạo thành phần và cách thức hoạt động hệ thống cảnh báo điểm mù 19

2.2.1 Cấu tạo thành phần hệ thống 19

2.2.2 Cách thức hoạt động của hệ thống 21

2.2.3 Sơ đồ hệ thống cảnh báo điểm mù 23

2.3 Cách vận hành hệ thống cảnh báo điểm mù 25

2.4 Cấu tạo chi tiết và cách xử lý tín hiệu hệ thống cảnh báo điểm mù 26

2.4.1 Radar 26

2.4.2 Camera 28

2.5 Kết luận 31

2.5.1 Ưu điểm 31

2.5.2 Nhược điểm 31

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI LỰC PHANH ĐIỆN TỬ 32

EBD 32

3.1 Tổng quan về hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD 32

3.2 Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD 34

3.2.1 Cảm biến tốc độ bánh xe (Wheel Speed Sensor - WSS) 34

3.2.2 Bộ điều khiển lực phanh 35

3.2.3 Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit) 36

3.2.4 Cảm biến độ lệch thân xe Yaw 36

Trang 2

2

3.2.5 Cảm biến góc xoay vô lăng 38

3.3 Sự khác biệt của phanh EBD so với những loại phanh khác 39

3.4 Sự phân bố lực phanh điện tử 40

3.5 Cách thức hoạt động của hệ thống EBD 42

3.6 Hiệu quả 44

3.7 Các mạch điều khiển và tín hiệu hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD 46

3.7.1 Đầu ra tín hiệu tốc độ xe ôtô 46

3.7.2 Điều khiển đèn cảnh báo EBD 46

3.7.3 Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD mà không cần role 48

3.7.4 Điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD với bộ lọc tín hiệu 48

3.8 Các bước cần thực hiện nếu hệ thống EBD gặp trục trặc 49

3.9 Kết luận 50

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE TRÊN TOYOTA 51

PDC 51

4.1 Tổng quan 51

4.2 Vị trí các cảm biến trên xe 52

4.2.1 Cảm biến siêu âm 53

4.2.2 ECU cảnh báo khoảng cách 55

4.2.3 Chuông báo khoảng cách số 1 56

4.3 Sơ đồ hệ thống 57

4.4 Tín hiệu liên lạc của các bộ phận 58

4.5 Sơ đồ mạch điện 59

4.5.1 Sơ đồ mạch điện mạch công tắc chính báo khoảng cách 59

4.5.2 Sơ đồ mạch điện mạch công tắc vị trí đỗ xe /trung gian 60

4.5.3 Sơ đồ mạch điện mạch cảm biến siêu âm phía sau 60

4.5.4 Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu lùi 61

4.5.5 Sơ đồ mạch điện mạch chuông cảnh báo khoảng cách 61

4.5.6 Sơ đồ mạch điện mạch tín hiệu chế độ đèn pha 62

4.5.7 Sơ đồ mạch điện mạch chỉ báo 62

Trang 3

3

4.6 Kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng 63

4.6.1 Bảng các triệu chứng hư hỏng 63

4.6.2 Kiểm tra hoạt động 64

KẾT LUẬN 72

Trang 4

 Hình 1.4 Cụm đèn trước và sau công nghệ LED

 Hình 1.5 Bảng điều khiển trung tâm

 Hình 1.6 Hệ thống mở khóa và khởi động thông minh

 Hình 1.7 Màn hình hiển thị đa thông tin (MID)

 Hình 1.8 Màn hình màu hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)

 Hình 2.1 Hệ thống cảnh báo điểm mù trên ôtô

 Hình 2.2 Hình ảnh khái quát về hệ thống cảnh báo điểm mù

 Hình 2.3 Hệ thống cảnh báo điểm mù từ đuôi xe

 Hình 2.4 Cảnh báo điểm mù trên gương chiếu hậu

 Hình 2.5 Quan sát xe sau khi cảnh báo điểm mù có tín hiệu

 Hình 2.6 Tổng quan các bộ phận của hệ thống cảnh báo điểm mù trên ôtô

 Hình 2.7 Cấu tạo chung của hệ thống cảnh báo điểm mù

 Hình 2.8 Bộ phận cảnh báo điểm mù BSM 01M trên gương

 Hình 2.9 Cảnh báo điểm mù gắn chìm vào cột A

 Hình 2.10 Cảnh báo điểm mù tích hợp đèn LED trên gương

 Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện hệ thống cảnh báo điểm mù

 Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện cảnh báo điểm mù

 Hình 2.13 Các bước thứ tự hoạt động của hệ thống cảnh báo điểm mù

 Hình 2.14 Chuẩn bị

 Hình 2.15 Cảnh báo

 Hình 2.16 Quan sát

 Hình 2.17 Vị trí cảm biến cảnh báo điểm mù

 Hình 2.18 Thông báo nhấp nháy bên gương chiếu hậu

 Hình 2.19 Cảm biến gắn bên gương chiếu hậu trái

 Hình 2.20 Gương giữa, gương bên trái, gương bên phải

 Hình 2.21 Góc nhìn camera của hệ thống cảnh báo điểm mù

 Hình 3.1 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD hoạt động dựa trên hệ thống ABS

 Hình 3.2 Cảm biến tốc độ bánh xe

Hình 3.3 Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử

Hình 3.4 Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit)

 Hình 3.5 Cảm biến độ lệch thân xe Yaw

 Hình 3.6 Mạng CAN hộp điều khiển cảm biến độ lệch thân xe (Yaw-rate Sensor)

Hình 3.7 Cảm biến góc xoay vô lăng

Trang 5

5

Hình 3.11 Sơ đồ điều khiển đèn cảnh báo EBD

Hình 3.12 Sơ đồ điều khiển cảnh báo ABS / EBD mà không cần role

 Hình 3.13 Sơ đồ điều khiển đèn cảnh báo ABS / EBD với bộ lọc tín hiệu

Hình 3.14 Đèn cảnh báo hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)

 Hình 4.1 Tổng quan các vị trí cảm biến và công tắc trên xe

 Hình 4.2 Cảm biến siêu âm

 Hình 4.3 Cảm biến siêu âm phát hiện vật cản

 Hình 4.5 Chuông báo khoảng cách số 1

 Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống cụm ECU cảnh báo khoảng cách

 Hình 4.7 Chế độ kiểm tra

 Hình 4.8 Sơ đồ mạch công tắc chính báo khoảng cách

 Hình 4.9 Sơ đồ mạch công tắc vị trí đỗ xe /trung gian

 Hình 4.10 Sơ đồ mạch cảm biến siêu âm phía sau

 Hình 4.11 Sơ đồ mạch tín hiệu lùi

 Hình 4.12 Sơ đồ mạch chuông cảnh báo khoảng cách

 Hình 4.13 Sơ đồ mạch tín hiệu chế độ đèn pha

 Hình 4.14 Sơ đồ mạch chỉ báo

 Hình 4.15 Phạm vi phát hiện phía sau

 Hình 4.16 Chỉ báo siêu âm phía sau

 Hình 4.17 Giắc nối E93

 Hình 4.18 Giắc nối E93 và giắc nối E95

 Hình 4.19 Giắc nối E93 và giắc nối b3

 Hình 4.20 Giắc nối E93 và giắc E94

 Hình 4.21 Cụm công tắc vị trí đỗ xe/trung gian

Trang 6

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới Thiệu Xe Toyota Camry 2.5Q 2019

1.1.1 Tổng thể về xe camry 2.5Q 2019

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể Camry 2.5Q 2019

1.1.2 Giới thiệu tổng thể xe Toyota camry 2.5Q 2019

Chiếc Camry đầu tiên trên thế giới được ra mắt vào năm 1983, cho đến nay, trải qua 7 thế

hệ sản phẩm, với hơn 19 triệu chiếc được bán ra tại hơn 100 quốc gia trên toàn cầu, Camry đã trở thành mẫu sedan cỡ trung được ưa chuộng nhất thế giới

Tại Việt Nam, mẫu xe Camry chính thức được giới thiệu vào năm 1998 Trong suốt hơn

20 năm qua, Camry liên tục dẫn đầu phân khúc Sedan cỡ trung với tổng doanh số tích lũy đạt gần 56.000 xe

Ngoại thất

Trang 7

7

Hình 1.2 Ngoại thất xe Toyota camry 2.5Q 2019

Camry 2019 mới có phần đầu xe mạnh mẽ, thu hút thông qua việc áp dụng thiết kế lưới tản nhiệt kép Lưới tản nhiệt được chia làm hai tầng, phía trên dạng chữ V với một thang chính giữa uốn lượn theo biểu tượng Toyota Phía dưới là dạng thang nhiều thanh ngang tạo nên một cụm lớn được sơn màu xám, tích hợp đèn sương mù Thiết kế này tạo nên cảm giác xe như được "hạ gầm" mang phong cách thể thao

Phần thân xe đã được các kỹ sư mang đến tính thể thao nhiều hơn khi thiết kế chi tiết bậc lên xuống kéo thấp xuống bên dưới Ngoài ra, bằng việc áp dụng nền tảng TNGA mới, chiếc Camry mới có trọng tâm thấp, chiều rộng cơ sở được mở rộng thêm 15mm Chiều dài cơ sở cũng tăng thêm 50 mm giúp chiếc xe ổn định, và tăng diện tích khoang nội thất cho sự thoải mái của hành khách

Trang 8

8

Hình 1.3 Tổng thể phía sau xe

Nổi bật là thiết kế cabin vuốt dài về phía sau – cột-C được khéo léo vuốt xuôi xuống khu vực cốp xe, kết hợp cùng những đường gân nổi sắc nét kéo dài từ đầu xe, dọc theo thân

và vuốt tới tận đuôi xe

Cũng giống như thiết kế phong cách ở phần đầu xe, diện mạo mới của phần đuôi xe gây

ấn tượng mạnh mẽ với những ánh nhìn trực diện từ phía sau, làm tăng dáng vẻ rộng rãi và

bề thế vốn có

Hình 1.4 Cụm đèn trước và sau công nghệ LED

Đi cùng với phần lưới tản nhiệt phía trên có biểu tượng của Toyota, kết hợp đèn pha mỏng Cụm đèn pha LED đi cùng với một gương cầu duy nhất, tích hợp cả hai chức năng cos/pha Đèn pha có tính năng tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu

Trang 9

9

Nội thất

Hình 1.5 Bảng điều khiển trung tâm

Bảng điều khiển trung tâm được hạ thấp thế hệ trước cũng như chiều cao mui xe, nắp

ca-pô và đường gân 2 bên cửa, gương xe, giúp tăng cường khả năng quan sát phía trước cũng như mang đến không gian nội thất khoáng đạt hơn

Khoang lái cũng được thiết kế hoàn toàn mới, tiện nghi và hiện đại lấy người lái làm trung tâm cùng không gian nội thất rộng rãi khoáng đạt Thiết kế nội thất sang trọng với

ốp trang trí mạ bạc sáng bóng như satin và bọc da thời trang

Ghế ngồi bọc ga với ghế lái và ghế phụ phía trước trước chỉnh điện lần lượt 10 hướng và

8 hướng là trang bị tiêu chuẩn ở Camry 2019, trong đó phiên bản cao cấp nhất có thêm chức năng nhớ hai vị trí Cảm giác ngồi hết sức dễ chịu với cột sống, lưng, đùi và hông được nâng đỡ từng tí một

Phần bảng táp lô trải dài, được phân tầng thành nhiều lớp tạo cảm giác hiện đại Thiết kế đảm bảo công năng tối ưu, cung cấp chỗ để chân rộng rãi và tầm nhìn phía trước thuận tiện Từ bảng táp lô cho tới bệ điều khiển trung tâm đều được phủ lớp đệm mềm hoặc da,

ốp trang trí hiệu ứng vân gỗ và chi tiết mạ bạc bóng loáng như satin ở các vị trí như hộc đựng cốc tại bệ điều khiển trung tâm, các đường thông gió trên bảng táp lô, hay cụm

Trang 10

10

đồng hồ trung tâm Bệ điều khiển trung tâm giờ đây được mở rộng 30mm và cao hơn 40mm giúp tăng cường tính tiện dụng và tiện nghi

Đáng chú ý hơn còn là việc người ngồi sau bên phải có thể dễ dàng dời ghế trước tiến lui

để gia tăng thêm không gian vốn đã rất rộng rãi cho mình, của kính sau có rèm che nắng chỉnh điện hay như ở camry 2.5Q bổ sung sưởi và chỉnh điện cho tựa lưng với nút bấm đặt tại vị trí bệ tì tay

Các lò xo ở tựa lưng cũng được thiết kế lại nhằm giảm áp lực cho lưng dưới và bắp đùi Khoảng trượt về trước/sau của hàng ghế trước được tăng thêm 20 mm lên mức 260 mm, thuận tiện hơn cho người lái và hành khách Tựa đầu ghế hành khách phía có khả năng gập lại, góp phần mở rộng tầm nhìn cho người ngồi sau

Tiện Nghi

Hình 1.6 Hệ thống mở khóa và khởi động thông minh

Với hệ thống mở khóa và khởi động thông minh, Camry mới còn có thêm hiệu ứng ánh sáng chào mừng thông minh khi chủ xe và hành khách bước vào trong Đây là một tính năng được lấy ý tưởng từ các mẫu xe sang thực thụ, tuy không đáng kể nhưng đã mang đến sự sang trọng hơn hẳn

Trang 11

11

Hình 1.7 Màn hình hiển thị đa thông tin (MID)

Màn hình hiển thị đa thông tin (MID) bản tiêu chuẩn 4.2 inch (2.0G) hoặc bản TFT 7 inch (2.5Q) đặt giữa cặp đồng hồ cao cấp hiển thị tốc độ Màn hình hiển thị thông tin MID cho phép tùy chỉnh cấu hình, đồng thời cung cấp thao tác trực quan để tìm kiếm những thông tin liên quan đến hệ thống âm thanh/đa phương tiện bao gồm đàm thoại rảnh tay; hệ thống dẫn đường; các thông tin về xe bao gồm mức tiêu thụ nhiên liệu, áp suất lốpvà những cài đặt hệ thống khác Người lái có thể điều khiển thông tin trên màn hình thông qua các nút bấm gắn trên vô-lăng hoặc bằng giọng nói (tiếng Anh)

Hình 1.8 Màn hình màu hiển thị thông tin trên kính lái (HUD)

Màn hình màu hiển thị thông tin trên kính lái (HUD) mang lại sự tiện nghi và an toàn thông qua việc hiển thị một loạt thông tin quan trọng trực tiếp trên góc nhìn của người lái

Trang 12

12

ngay dưới kính chắn gió, góp phần giảm thiểu chuyển động mắt để tăng cường sự tập trung khi lái xe Thông tin có sẵn bao gồm Kiểm soát hành trình, la bàn, tốc độ xe, hộp số Độ sáng và vị trí hiển thị màn hình HUD có thể tùy chỉnh

Đồng thời để đem đến một hành trình thư thái cho hành khách, Camry 2019 tích hợp hệ thống âm thanh 9 loa JBL cao cấp cho âm thanh sống động cùng hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập

Vận hành An toàn

Hệ thống tay lái trợ lực điện (EPS), đi kèm thước lái với khả năng xác định tốc độ được trang bị trên chiếc Camry mới Hệ thống trang bị chức năng xác định tốc độ, giúp người lái không tốn quá nhiều sức khi xe di chuyển ở tốc độ thấp, đồng thời tự điều chỉnh ở tốc

độ cao nhằm mang lại cảm giác lái chính xác và phản hồi nhanh nhạy hơn Phần chế độ lái xe tự chọn cho phép người lái lữa chọn 3 chế độ (Thường, ECO và thể thao) để đưa đến chế độ lái phù hợp nhất

Các tính năng an toàn chính bao gồm cấu trúc thân xe hấp thụ, Cảm biến hỗ trợ đỗ xe, Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) và Công nghệ Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau (RCTA), Hệ thống theo dõi áp suất lốp (TPWS), 6 cảm biến quanh xe Bên cạnh đó, Camry cũng được trang bị các tiện ích hiện đại như chức năng Giữ phanh và Phanh đỗ điện tử (EPB), gạt mưa tự động

Hệ thống hỗ trợ an toàn toàn diện bao gồm 7 túi khí, cùng với đó Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Kiểm soát lực kéo (TRC) và Cân bằng điện tử (VSC), Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) và camera lùi Camry tiếp tục duy trì tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP

Trang 13

13

1.1.3 Đặc tính thông số kỹ thuật xe camry 2.5Q

Động cơ và khung xe

CAMRY 2.5Q 2019 Kích Thước

- Trọng lượng không tải (kg) 1480

- Trọng lượng toàn tải (kg) 2000

Trang 14

14

- Sau Đĩa đặc/Solid disc

- Khoang chở hàng (mm) Không

- Góc thoát (Trước/ sau) Độ Không

- Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau)

- Dung tích bình nhiên liệu (L) 60

Mức tiêu thụ nhiên liệu

- Trung bình lít / 100km Không

Chế độ lái ECO / POWER Không

- Hệ thống nhiên liệu Phun xăng đa điểm

- Loại nhiên liệu Xăng không chì

- Bố trí xy lanh Thẳng hàng

- Chế độ lái Eco/Normal/Sport

- Lốp dự phòng Full size spare tires(aluminum)

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ

2.1 Giới thiệu

2.1.1 Tổng quan

Hằng năm, rất nhiều vụ tai nạn xe cơ giới xảy ra đều do tính chủ quan của người lái Một trong số đó là việc chuyển làn đường gây bất ngờ cho cả người lái và các phương tiện di chuyển bên cạnh Theo thống kê, cứ khoảng 4km thì người lái chuyển làn một lần trên đường cao tốc Ngoài sự chủ quan, bất cẩn, thiếu quan sát, còn có một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng chính là người lái bị khuất tầm nhìn, hoàn toàn rơi vào điểm

mù Mỗi khi lái xe, tài xế chỉ cần lơ là 2 giây là đã có xe khác vượt lên bất ngờ

Trang 15

15

Điểm mù là những vùng không gian bên ngoài xe bị che khuất và không nằm trong tầm nhìn của người điều khiển Nói cách khác, người điều khiển không thể nào quan sát được điểm mù thông qua gương chiếu hậu lẫn nhìn trực tiếp Các vị trí điểm mù thường gặp là điểm mù gây ra bởi gương chiếu hậu, điểm mù phía trước xe, điểm mù phía sau xe

Để đảm bảo an toàn và giảm thiểu các tai nạn xảy ra, các hãng đã phát triển hệ thống cảnh báo điểm mù dành cho người lái (Blind Spot Monitoring System)

Hình 2.1 Hệ thống cảnh báo điểm mù trên ôtô

Hệ thống cảnh báo điểm mù sử dụng các cảm biến để phát hiện một hay nhiều phương tiện ở làn đường liền kề mà người lái xe không quan sát được Hệ thống cảnh báo người lái xe về sự hiện diện của xe đang đến gần, tạo điều kiện thay đổi làn đường an toàn Hệ thống này được phép can thiệp vào hệ thống Nó cung cấp một lực trên tay lái để tránh va chạm nếu người lái có xu hướng chuyển sang làn khác khi đã có xe trong làn này Hoặc

Trang 16

16

nó sẽ cung cấp một lực ngược lại khi người lái đạp bàn đạp để tránh va chạm trực diện

Hình 2.2 Hình ảnh khái quát về hệ thống cảnh báo điểm mù

Điểm mù trở nên đặc biệt nguy hiểm khi người lái chuyển làn, rẽ ở các ngã tư hoặc đậu

xe vào bãi Khi đó, các điểm mù làm người điều khiển không thể nhìn thấy những xe đang chạy cùng làn/khác làn từ phía sau, những xe đang chạy cắt qua giao lộ khiến việc chủ động quan sát để xử lý tình huống trở nên khó khăn hơn

Trang 17

17

Hình 2.3 Hệ thống cảnh báo điểm mù từ đuôi xe

Hệ thống này có vai trò theo dõi các vị trí bị khuất tầm nhìn xung quanh xe và cảnh báo người lái khi phát hiện có phương tiện di chuyển bên trong các vùng này

Có thể chia hệ thống cảnh báo điểm mù thành hai dạng chính là:

- Hệ thống cảnh báo điểm mù bị động: trước đây, nhằm giảm chi phí các hãng xe thường trang bị trên gương chiếu hậu thêm một gương cầu lồi nhỏ, nằm ở một góc của gương chiếu hậu Mục đích nhằm giúp người lái thấy những vùng bị che khuất mà một gương chiếu hậu thông thường không thể soi thấy Hệ thống đơn giản này đến nay vẫn tỏ

ra khá hiệu quả và được sử dụng khá phổ biến

Hình 2.4 Cảnh báo điểm mù trên gương chiếu hậu

Trang 18

18

- Hệ thống cảnh báo điểm mù chủ động: Một hệ thống giám sát điểm mù gồm các

bộ phát sóng điện từ gắn trên gương chiếu hậu, quanh thân xe hoặc cản sau có nhiệm vụ phát ra sóng điện từ khi xe đang di chuyển Ngoài ra, có thể có thêm camera được đặt trên hai gương chiếu hậu Khi một chiếc xe phía sau hoặc bên hông tiến quá sát đến chiếc

xe của bạn thì bộ phát sóng điện từ sẽ nhận ra và gửi tín hiệu về bộ điều khiển Hệ thống

sẽ cảnh báo bạn bằng cách phát âm thanh, rung vô lăng và hình ảnh sẽ hiện thị lên màn hình trung tâm cho dễ quan sát, thậm chí có nhiều dòng xe sẽ hướng dẫn bạn cách xử lý tình huống

Hình 2.5 Quan sát xe sau khi cảnh báo điểm mù có tín hiệu

Trang 19

19

2.2 Cấu tạo thành phần và cách thức hoạt động hệ thống cảnh báo điểm mù

2.2.1 Cấu tạo thành phần hệ thống

Hình 2.6 Tổng quan các bộ phận của hệ thống cảnh báo điểm mù trên ôtô

Hình 2.7 Cấu tạo chung của hệ thống cảnh báo điểm mù

Trang 20

20

Hình 2.8 Bộ phận cảnh báo điểm mù BSM 01M trên gương

Được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng XFD tới từ Đài Loan, BSM-01M là hệ thống cảnh báo điểm mù sử dụng sóng radar/GPS Gồm các bộ phận như cặp đèn cảnh báo, cặp radar

2 bên trái/phải, bộ GPS, ECU và cục rung báo hiệu Ngoài các tín năng cơ bản như Phát hiện điểm mù (BSD), hỗ trợ chuyển làn (BCA) và cảnh báo phương tiện băng qua phía sau (RCTA), hệ thống XFD BSM-01M còn có các tính năng lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam cho sản phẩm lắp đặt bổ khuyết:

 Cảnh báo hỗ trợ mở cửa khi dừng xe (DOW)

 Cảnh báo bằng âm thanh theo được cài đặt theo dải tốc độ của Xe (Không gây phiền nhiễu khi xe đi trong đô thị)

 Tầm quét của Radar 24Ghz lên tới 25 mét, phát hiện cùng lúc 5 mục tiêu di động

Hệ thống đèn cảnh báo có thể được gắn chìm vào cột A của chiếc xe Đặc biệt, 01M có thể được tích hợp đèn LED cảnh báo tích hợp trên gương chiếu hậu Xu thế tính năng an toàn được trang bị sẵn cho những dòng xe cao cấp hiện nay

Trang 21

BSM-21

Hình 2.9 Cảnh báo điểm mù gắn chìm vào cột A

Hình 2.10 Cảnh báo điểm mù tích hợp đèn LED trên gương

2.2.2 Cách thức hoạt động của hệ thống

Hệ thống cảnh báo điểm mù hoạt động dựa trên cách thức sau:

- Khác với các hệ thống khác hoạt động chủ yếu bằng cảm biến khoảng cách, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM hoạt động dựa trên việc quét Radar 3D trực diện rộng, phạm vi lên đến 25 m, phát hiện được

- Hi radar sẽ phát ra sóng điện tử từ bộ phát sóng điện tử được đặt ở đuôi xe có nhiệm vụ quét phương tiện, khi có phương tiện, người đi vào vùng điểm mù, bộ phát điên từ sẽ nhận tín hiệu và chuyển tín hiệu đến bộ xử lý bộ CPU (Nằm bên trong hộp điều khiển hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) bên trái hoặc bên phải, đồng thời kích hoạt đèn Led chỉ thị cảnh báo điểm mù ở gương chiếu hậu

Trang 22

22

- Thông qua tín hiệu từ Radar đến Moudule điều khiểu kích hoạt các hệ thống lái giúp người giữ vững vô lăng hoặc tác động một lực đến bàn đạp phanh giúp người điều khiển phát hiện và đập chân phanh giữ xe đi đúng làn đường hoặc giảm tốc độ trong khi chuyển làn để tránh việc va chạm với các phương tiện khác

Một hệ thống cảnh báo điểm mù gồm các bộ phát sóng điện từ gắn trên gương chiếu hậu, quanh thân xe hoặc cản sau có nhiệm vụ phát ra sóng điện từ khi xe đang di chuyển Khi một chiếc xe phía sau hoặc bên hông tiến quá sát đến chiếc xe của bạn thì bộ phát sóng điện từ sẽ nhận ra và gửi tín hiệu về bộ điều khiển và phát tín hiệu cảnh báo nguy hiểm Tín hiệu cảnh báo gồm đèn và âm thanh

Áp dụng công nghệ quét chuyển động sử dụng sóng Radar, sử dụng 2 bộ định tuyến Radar, được lắp đặt âm phía trong cản sau của ô tô, hệ thống cảnh báo điểm mù BSD tính toán và đưa ra cảnh báo chính xác về tốc độ, khoảng cách của các phương tiện cùng lưu thông so với chủ thể

Hai bộ định tuyến Radar được đo đạc và tính toán góc lắp đặt 130 độ, sao cho hướng sóng đảm bảo quét chính xác trong các điều kiện thực tế Từ đó hỗ trợ chính xác cho chủ xe, đưa ra cảnh báo cho người sử dụng biết rằng đang có phương tiện nằm trong vùng điểm mù, giúp chủ xe làm chủ tình huống tránh tai nạn rủi ro đáng tiếc có thể xảy

ra

Điều kiện hoạt động

- Khi chìa khóa khởi động BẬT, nếu bạn nhấn công tắc BSD, đèn báo chuyển đổi sẽ sáng và hệ thống đã sẵn sàng

- Hệ thống hoạt động khi tốc độ xe dưới 10 km / h với số R

- Phạm vi phát hiện RCTA là 0,5m ~ 20m tính theo hướng bên Nếu tốc độ xe tiếp cận là 4 ~ 36 km / h trong phạm vi cảm biến, nó sẽ được phát hiện

- Tuy nhiên, phạm vi cảm biến của hệ thống là khác nhau tùy theo điều kiện

Trang 23

23

2.2.3 Sơ đồ hệ thống cảnh báo điểm mù

Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện hệ thống cảnh báo điểm mù

Khác với các hệ thống khác hoạt động chủ yếu bằng cảm biến khoảng cách, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM hoạt động dựa trên việc quét Radar 3D trực diện rộng, phạm vi lên đến 25 m, phát hiện được toàn bộ các phương tiện nằm trong vùng điểm mù của xe Hai radar này sẽ được đặt ở đuôi xe có nhiệm vụ quét phương tiện, khi có phương tiện, người đi vào vùng điểm mù, Radar sẽ chuyển tín hiệu đến bộ xử lý bộ CPU (Nằm bên trong hộp điều khiển hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) bên trái hoặc bên phải, đồng thời kích hoạt đèn Led chỉ thị cảnh báo điểm mù ở gương chiếu hậu Thông qua tín hiệu

từ Radar đến Moudule điều khiển kích hoạt các hệ thống lái giúp người giữ vững vô lăng hoặc tác động một lực đến bàn đạp phanh giúp người điều khiển phát hiện và đập chân phanh giữ xe đi đúng làn đường hoặc giảm tốc độ trong khi chuyển làn để tránh việc va chạm với các phương tiện khác

Toàn bộ thời gian từ lúc Radar bắt được tín hiệu các phương tiện hay người trong phạm

vi điểm mù đến khi đèn Led chiếu sáng và bộ rung hoạt động chưa đến 30s Đảm bảo đưa đến các hệ thống cảnh báo kịp thời, nhanh chóng nhất cho người lái, giúp các thao tác

Trang 24

24

sang đường, rẽ vào bãi đỗ xe được an toàn tuyệt đối

Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện cảnh báo điểm mù

F01: Hộp cầu chì và rơ le

0922-601: Mô đun điều khiển BSM trước trái

0922-602: Mô đun điều khiển BSM trước phải

0912-102: Đèn chỉ thị BSM trước trái

Trang 25

Hình 2.13 Các bước thứ tự hoạt động của hệ thống cảnh báo điểm mù

Chuẩn bị: Hệ thống theo dõi khi có phương tiện tiến vào gần điểm mù của xe

Hình 2.14 Chuẩn bị

Cảnh báo: Các cảnh báo xuất hiện bên gương chiếu hậu, tuỳ theo có phương tiện nào

tiến vào gần khoảng mù bên trái hoặc phải thì biểu tượng sẽ nhấp nháy bên gương đó Nếu cả hai bên xuất hiện thì sẽ nháy cùng lúc Ngoài các biểu tượng trên, hệ thống cảnh báo còn nhắc người lái bằng âm thanh píp píp

Trang 26

26

Hình 2.15 Cảnh báo

Quan sát: Khả năng xử lí tình huống của người lái rất quan trọng Khi có xe xuất hiện

trong điểm mù, tuỳ theo từng trường hợp, người lái nên xi nhan trước khi chuyển sang làn trống

Hình 2.16 Quan sát

2.4 Cấu tạo chi tiết và cách xử lý tín hiệu hệ thống cảnh báo điểm mù

2.4.1 Radar

Trang 27

27

Hình 2.17 Vị trí cảm biến cảnh báo điểm mù

Các radar sẽ phát ra sóng điện từ Khi có xe nào tiến lại gần trong vùng này, các sóng điện từ sẽ bị cản lại Do đó, hệ thống nhận biết được tín hiệu hồi về không đúng Nó sẽ cảnh báo và tính toán chính xác khoảng cách các va chạm sắp sửa xảy ra

Cảm biến radar ô tô sử dụng loại sóng tần số 24 GHz hoặc 76-81 GHz Với băng tần hẹp

24 Ghz có thể có tầm xa tốt hơn Tuy nhiên gần đây, các nhà phát triển đang ứng dụng băng tần 76 GHz, hoặc 77-81 GHz nhiều dần

Với tần số cao hơn, ngoài việc giảm kích thước ăng ten, thì cũng tăng băng thông một cách đáng kể (gấp 3-4 lần khi chuyển từ 24 GHz lên 76 GHz) Với băng thông cao thì lượng dữ liệu truyền trong 1 phần tỉ giây đã rất lớn Nhờ đó việc tính toán vị trí sẽ nhanh

và chính xác hơn Chỉ với tần số 1 GHz, đã có tới 1 tỉ sóng mỗi giây Khi xác định được thời gian phản hồi của sóng từ vật thể tới nhiều cảm biến khác nhau, bộ vi xử lý trung tâm sẽ tính được vị trí của vật thể nhờ phương pháp hình học

Hệ thống phát hiện điểm mù sẽ hoạt động khi vận tốc của xe lớn hơn 30km/h, có thể phát hiện cùng lúc 5 vật thể chuyển động trong khu vực điểm mù.Khoảng cách phát hiện điểm

mù lên đến 25 m kể cả trong điều kiện thời tiết xấu

Trang 28

Hình 2.18 Thông báo nhấp nháy bên gương chiếu hậu

Ngoài ra, nếu các mẫu xe cao cấp hơn, hệ thống còn được trang bị thêm camera bên gương chiếu hậu Từ các camera này sẽ cho hình ảnh chính xác lên màn hình hiển thị, giúp cho người lái dễ dàng xử lí tình huống hơn

Hình 2.19 Cảm biến gắn bên gương chiếu hậu trái

Trang 29

- Gương bên trái: Đặt nó sao cho ngay khi có xe bên trái đi qua Đèn pha phía trước bên trái của xe đó biến mất khỏi gương chiếu hậu và xuất hiện trong gương bên trái của xe mình

- Gương bên phải: Đặt nó ngay khi xe bên phải sắp sửa vượt qua Đèn pha phía trước bên trái của xe đó sẽ biến mất khỏi gương giữa và xuất hiện trong gương bên phải của mình

Hình 2.20 Gương giữa, gương bên trái, gương bên phải

Camera cho hệ thống cảnh báo điểm mù cho phép người dùng có thể chuyển từ chế độ 2D sang 3D, cũng như tùy ý điều chỉnh góc máy quay theo cả ba phương X-Y-Z để tiện quan sát một cách linh hoạt, đây là điểm cộng trên thiết bị

Trong điều kiện tắc đường, những nơi đường hẹp, xe phải di chuyển chậm Khi đó,

Trang 30

do "điểm mù" tạo nên

Hình 2.21 Góc nhìn camera của hệ thống cảnh báo điểm mù

Trang 31

- Người lái có khả năng dự đoán và tránh được va chạm

- Giảm thiểu rủi ro xảy ra tai nạn

Ngoài việc đưa ra các cảnh báo về phương tiện trong điểm mù, hệ thống cảnh báo BSM còn có những tính năng và ưu điểm nổi bất sau đây:

- Khả năng cảnh báo phương tiện có vận tốc lớn muốn vượt qua xe của bạn Khi có một phương tiện nào đó nằm trong phạm vi quét có tốc độ lớn hơn tốc độ xe của bạn,

hệ thống BSM sẽ gửi về một thông báo, lúc này bạn có thể ra tín hiệu nhường đường

để xe sau vượt lên tránh va chạm không đáng có

- Hệ thống BSM có thể cảnh báo cùng lúc 5 vật chuyển động trong vùng điểm mù Phạm vi quét Radar 25m ngay cả trong tình trạng thời tiết xấu

- Tính năng chuyển làn đường cũng là điểm khiến người người yêu thích hệ thống BSM Nguyên lý hoạt động của tính năng này là quét Radar về hai bên, và phía sau

xe, giúp bạn biết được có xe nào đang chạy cùng làn với mình hay không, từ đó giúp bạn chuyển làn an toàn Đồng thời, khi có xe vượt lên phía trước hệ thống sẽ đưa cảnh báo đèn led để bạn xử lý tình huống

- Khi bạn dừng xe và muốn mở cửa xe, ngay lập tức hệ thống cảnh báo mở cửa sẽ hoạt động Nếu trong vùng quét Radar có bất kỳ vật chuyển động gây nguy hiểm khi

mở cửa xe, hệ thống BSM sẽ gửi ngay thông báo đến bạn

2.5.2 Nhược điểm

Mọi hệ thống đều có nhược điểm Hệ thống cảnh báo điểm mù cũng có nhiều hạn chế:

- Chỉ phát hiện các phương tiện trên đường cao tốc mà không phát hiện các vật thể khác như xe máy, xe đạp, con người

- Bị ảnh hưởng bởi thời tiết: mưa, bão, tuyết,…

Trang 32

32

- Nếu tốc độ xe từ 10- 35km/h, hệ thống sẽ không thể hoạt động

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI LỰC PHANH ĐIỆN TỬ

EBD

3.1 Tổng quan về hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

Hệ thống phanh (Brake System) là cơ cấu an toàn chủ động của ôtô, dùng để giảm tốc độ hay dừng và đỗ ôtô trong những trường hợp cần thiết Nó là một trong những cụm tổng thành chính và đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển ôtô trên đường.

Chất lượng của một hệ thống phanh trên ôtô được đánh giá thông qua tính hiệu quả phanh (thể hiện qua các chỉ tiêu như quãng đường phanh, gia tốc chậm dần, thời gian phanh và lực phanh), đồng thời đảm bảo tính ổn định chuyển động của ôtô khi phanh.

Khi ôtô phanh gấp hay phanh trên các loại đường có hệ số bám thấp như đường trơn, đường đóng băng, tuyết thì dễ xảy ra hiện tượng sớm bị hãm cứng bánh xe, tức hiện tượng bánh xe bị trượt lết trên đường khi phanh Khi đó, quãng đường phanh sẽ dài hơn, tức hiệu quả phanh thấp đi, đồng thời dẫn đến tình trạng mất tính ổn định hướng và khả năng điều khiển của ôtô Nếu các bánh xe trước sớm bị bó cứng, xe không thể chuyển hướng theo sự điều khiển của tài xế, nếu các bánh sau bị bó cứng sự khác nhau về hệ số bám giữa bánh trái và bánh phải với mặt đường sẽ làm cho đuôi xe bị lạng xe bị trượt ngang Trong trường hợp xe phanh khi đang quay vòng, hiện tượng trượt ngang của các bánh xe dễ dẫn đến các hiện tượng quay vòng thiếu hay quay vòng thừa làm mất tính ổn định khi xe quay vòng.

Ta biết rằng lực phanh lý tưởng được phân phối ở các bánh xe tỉ lệ với sự phân bố tải trọng tác dụng lên chúng Phần lớn các xe có động cơ đặt ở phía trước, tải trọng tác dụng lên các bánh xe trước là lớn hơn Đồng thời khi phanh,do lực quán tính nên tải trọng cũng

Trang 33

33

được phân bố lại, càng tăng ở các bánh xe trước và giảm đi ở các bánh xe sau Việc phân phối lực phanh này trước đây được thực hiện hoàn toàn bởi các van cơ khí như van điều hoà lực phanh, van bù tải, van giảm tốc… Một trường hợp nữa

là khi xe quay vòng tải trọng cũng tăng lên ở các bánh xe phía ngoài, còn phía trong giảm

đi nên lực phanh cũng cần phải phân phối lại, nhưng các van điều hòa lực phanh cơ khí không giải quyết được vấn đề này.

Cho nên

hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) là giải pháp hiệu quả để ngăn không cho bánh xe bị hãm cứng khi phanh trên đường trơn hay khi phanh gấp, đảm bảo tính hiệu quả và tính ổn định của ôtô trong quá trình phanh Hệ thống này hoạt động bằng cách tính toán tốc độ khác nhau giữa bánh trước và bánh sau, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD sẽ điều chỉnh và cân bằng lực phanh giữa bánh trước và bánh sau để mang lại hiệu quả phanh tốt nhất Việc phân phối lực phanh bằng điện tử này cho độ chính xác

và hiệu quả cao hơn

Ngày nay, phanh điện tử EBD đã trở thành một công nghệ phổ biến trên xe hơi Tuy nhiên, dòng thể thao đa dụng SUV mới là loại được hưởng lợi nhiều nhất từ công nghệ này Nguyên nhân là do SUV thường có gầm cao, trọng tải lớn nên rất dễ bị trượt bánh khi không có EBD Hệ thống EBD có hai chế độ là Hold Mode và Dump Mode dành cho người sử dụng

Hình 3.1 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD hoạt động dựa trên hệ thống ABS

Trang 34

34

3.2 Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

3.2.1 Cảm biến tốc độ bánh xe (Wheel Speed Sensor - WSS)

về tốc độ tổng thể của xe.

Trang 35

35

3.2.2 Bộ điều khiển lực phanh

Hình 3.3 Cấu tạo hệ thống phân phối lực phanh điện tử

Bộ điều khiển lực phanh dùng để điều khiển lực phanh phù hợp nhất đến từng vị trí khác nhau Bộ điều khiển lực phanh sẽ bơm dầu vào đường dẫn và kích hoạt các xi lanh trên từng phanh

Lực phanh được tác dụng lên các bánh xe bằng thủy lực, với dầu phanh được bơm vào đường phanh để kích hoạt khí nén các xi lanh phanh Hệ thống EBD có thể điều chỉnh lượng dầu phanh đi đến từng bánh xe thông qua các van được kích hoạt bằng điện.

Trang 36

36

3.2.3

Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit)

Hình 3.4 Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit)

Bộ điều khiển ECU (Electronic Control Unit) là bộ điều khiển điện tử nhận đầu vào từ các cảm biến tốc độ Bộ điều khiển này để so sánh tốc độ của bánh xe với tốc độ ô tô Nếu phát hiện thấy bánh xe nào đó bị trượt, nó sẽ sử dụng bộ điều chỉnh lực phanh để tác động lực phanh phù hợp nhằm giảm tốc độ xe hoặc dừng xe hoàn toàn.

ECU có vai trò như một bộ não, nó kiểm soát mọi hoạt động của động cơ thông qua việc tiếp nhận dữ liệu từ các cảm biến, sau đó truyền về ECU xử lý tín hiệu và đưa ra quyết định cho các bộ phận như góc đánh lửa, góc phối cam, ga động lực, điều khiển nhiên liệu, lực phanh ở mỗi bánh,v.v… ECU là một máy tính nhỏ trong hệ thống chống bó cứng phanh Nó nhận đầu vào từ các cảm biến tốc độ, tính toán tỷ lệ trượt của các bánh xe và

sử dụng bộ điều biến lực phanh để tác dụng một lực thích hợp nhằm giữ cho tỷ số trượt của mỗi bánh xe trong phạm vi hợp lý

3.2.4 Cảm biến độ lệch thân xe Yaw

Trang 37

37

Hình 3.5 Cảm biến độ lệch thân xe Yaw

Cảm biến độ lệch thân xe (Yaw-rate sensor) là bộ cảm biến có nhiệm vụ đo vận tốc góc (chuyển dịch tự động) và độ giảm tốc theo mọi hướng của độ lệch xe khi xe bắt đầu vào cua, sau đó truyền tín hiệu đến bộ điều khiển ECU để điều chỉnh lực phanh phù hợp, đảm bảo an toàn và ổn định cho xe Ngoài ra, cảm biến Yaw cũng có thể được sử dụng cùng với kiểm soát ổn định điện tử (electronic stability control - ESC) để ngăn ngừa tai nạn lật

xe.

Vị trí của cảm biến góc xoay thân xe (Yaw-rate sensor )

Cảm biến góc xoay thân xe thường được lắp đặt dưới ghế tài xế, dưới ghế hành khách hoặc tại bảng điều khiển trung tâm Nó được đặt sát dưới sàn xe để tối ưu việc tiếp cận với trọng tâm của thân xe.

Cảm biến góc xoay thân xe là một dạng kết hợp giữa những cảm biến giúp ghi nhận tốc độ và độ nghiêng của xe, tiêu biểu như cảm biến gia tốc và cảm biến góc xoay

Trang 38

38

thân xe có kích thước nhỏ được tích hợp trong cùng một hộp điều khiển độ lệch hướng Hai loại cảm biến này có vai trò giúp xe luôn luôn duy trì sự ổn định và đảm bảo bánh xe có đủ độ bám với mặt đường.

Hình 3.6 Mạng CAN hộp điều khiển cảm biến độ lệch thân xe (Yaw-rate Sensor)

3.2.5 Cảm biến góc xoay vô lăng

Cảm biến góc xoay vô lăng hay còn gọi là cảm biến góc lái Cảm biến này có nhiệm vụ ghi lại góc xoay của vô lăng, sau đó gửi tín hiệu về ECU để hệ thống nhận biết người lái đang muốn di chuyển xe về hướng nào Nếu nhận thấy góc xoay vô lăng các bánh xe và

độ nghiêng thân xe không đồng nhất, cảm biến sẽ truyền tín hiệu tới ECU để thực hiện điều chỉnh lực phanh Dữ liệu từ bộ cảm biến này sẽ giúp xe thăng bằng khi đánh lái gấp hoặc tránh vật cản bất ngờ trên đường.

Trang 39

39

Hình 3.7 Cảm biến góc xoay vô lăng

Ngoài EBD, một số hệ thống khác cũng dùng chung các bộ cảm biến này như Hệ thống cân bằng điện tử ESP (Electronic Stability Program) hay hệ thống kiểm soát lực kéo TCS (Traction Control System).

3.3 Sự khác biệt của phanh EBD so với những loại phanh khác

Hệ thống điều khiển phân bố lực phanh điện tử EBD là viết tắt của cụm từ "Electronic Brake-force Distribution" (Hệ thống phân phối lực phanh điện tử) Cùng với ABS, EBD cũng là một trang bị an toàn cơ bản trên ô tô hoạt động dựa trên các tín hiệu cảm biến để phân phối lực phanh phù hợp tới các bánh xe đóng góp một phần không nhỏ cho quá trình phanh được đạt hiệu quả cao nhất.

Cả 2 hệ thống đều được thiết kế để hạn chế xe bị rơi vào tình trạng bó cứng khi phanh đột ngột hoặc trên môi trường trơn, điều mà có thể khiến xe mất kiểm soát một cách nhanh

chóng Tuy nhiên, Hệ thống EBD có một điểm khác biệt như sau: EBD có thể tự động điều chỉnh lực phanh cung cấp cho các bánh xe.

Ý tưởng chung đằng sau hệ thống EBD đó là các bánh xe bị khóa cứng dễ dàng hơn khi lực phanh lớn Để giải quyết vấn đề này thì lực phanh tới các bánh trước và sau cần

Ngày đăng: 28/02/2023, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w