1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 24 virus

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Virus
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, thuyết trình, phản biện thông qua hoạt động tìn hiểu về hình dạng, cấu tạo và vai trò của virus.. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó nghiên cứu thô

Trang 1

Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2021

Tiết 64, 65 Ngày dạy: 20/12/2021

- Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn Trình bày được một số bệnh do virus gây

ra và nêu được một số biện pháp phòng chống bệnh do virus

- Giải thích được tại sao virus không được xem là cơ thể sống

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

- NL tự học và tự chủ: Tìm hiểu thông tin SGK, tài liệu tham khảo, Internet về

nguyên nhân, biểu hiện con đường lây truyền và một số biện pháp phòng tránh một

số bệnh do virus gây ra

- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, thuyết trình, phản biện thông qua hoạt động tìn hiểu về hình dạng, cấu tạo và vai trò của virus

- Viết một đoạn văn ngắn từ 10-15 câu về virus corona

3 Phẩm chất

- Chăm học, chịu khó nghiên cứu thông tin trong sgk, tài liệu và thực hiện các nhiệm

vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo và vai trò của virus

- Biết cách bảo vệ bản thân, tuyên truyền và vận động người thân chủ động phòng tránh một số bệnh do virus gây ra thông qua hoạt động tìm hiểu về vai trò của virus

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1 Đối với giáo viên: 

- Máy chiếu, phiếu học tập 1, 2, thông tin về thể thực khuẩn, video về hậu quả củavirus corona

2 Đối với học sinh:

- Vở ghi chép, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

- Nhận biết đại dịch cúm H5N1, H1N1, Covid - 19, ebola thông qua các hình ảnh.

- Nguyên nhân, hậu quả và cách phòng chống các đại dịch đó?

- Xác định cấu tạo cấu virus trên sơ đồ câm từ đó rút ra kết luận về cấu tạo của virus

- Từ cấu tạo của virus phân biệt với cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, giải thích được tại sao virus lại sống kí sinh nội bào bắt buộc và không được xem là

cơ thể sống

b Nội dung:

Trang 3

- Cá nhân học sinh quan sát hình ảnh các loại virus theo hình 31.1 – SGK/128 , đọc thông tin trong SGK/ 128, 129 và trả lời câu hỏi:

+ Virus có hình dạng như thế nào?

+ Nêu cấu tạo của virus

+ Cấu tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- Thảo luận nhóm hoàn thành thông tin phiếu học tập số 1, 2

+ Phiếu học tập số 1: Rút ra kết luận về hình dạng của virus

+ Phiếu học tập số 2: Rút ra cấu tạo của virus

- Từ cấu tạo của virus yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

+ Tại sao virus lại sống kí sinh trong môi trường nội bào bắt buộc và không được xem là cơ thể sống?

c Sản phẩm: 

- Các câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện: 

- GV chiếu hình ảnh một số virus gây

ra các đại dịch Yêu cầu:

- Cá nhân học sinh quan sát hình ảnh

các loại virus theo hình 31.1 , nghiên

cứu thông tin trong SGK/ 128, 129 và

trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo

luận, thống nhất hoàn thành phiếu học

tập số 1, 2 trong thời gian 4 phút

- Đại diện nhóm nhanh nhất lên bảng

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao

virus lại sống kí sinh trong môi trường

nội bào bắt buộc và không được xem là

cơ thể sống?

+ Chiếu thông tin về thể thực khuẩn,

video về biến thể của virus corona và

hậu quả của nó

- Virus có 3 hình dạng đặc trưng: Dạngxoắn, dạng hình khối, dạng hỗn hợp

- Cấu tạo đơn giản:

+ Lớp vỏ: protein+ Lõi: Vật chất di truyền (ADN hoặc ARN)

Chú ý: Một số virus còn có thêm lớp

vỏ ngoài

- Virus chưa có cấu tạo tế bào, chúng chỉ sống khi kí sinh trong tế bào vật chủ mà không tồn tại và sống trong môi trường thiên nhiên khi ở ngoài tế bào Vì vậy chúng không được xem là

cơ thể sống

Trang 4

- Từ thông tin GV cung cấp chuyển ý

sang vai trò của virus

- Kể tên được một số loại virusvà vai trò của nó

- Nêu được biểu hiện con đường lây truyền, biện pháp phòng chống các bệnh do virus như: virus corona, virus sốt xuất huyết, virus cúm, virus dại, HIV…

b Nội dung:

- Cá nhân dựa vào thông tin trong sgk và kiến thức thực tiễn lựa chọn các tấm thẻ màu trình bày trước nhóm về sự lựa chọn của mình, các thành viên khác trong nhóm phản biện để thực hiện yêu cầu: Kể tên và nêu vai trò của virus?

- Thảo luận nhóm, thống nhất thông tin về biểu hiện, con đường lây truyền và cách phòng chống các bệnh do virus corona, virus gây sốt xuất huyết, virus cúm, virus dại…gây ra

c Sản phẩm: 

- Học sinh trình bày và tranh luận về :

+ Tên và vai trò một số loại virus như : Thể thực khuẩn, virus corona, virus gây sốt xuất huyết, virus cúm, virus dại, virus khảm thuốc lá…

+ Biểu hiện, con đường lây truyền và cách phòng chống bệnh do các loại virus như: virus corona, virus gây sốt xuất huyết, virus cúm, virus dại…

d Tổ chức thực hiện: 

- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi

nhóm từ 5-6 HS)

- Phát mỗi nhóm 3thẻ màu tương ứng:

+ Xanh: virus có lợi

+ Đỏ: Virus có hại

+ Hồng: Vừa có lợi vừa có hại

- GV yêu cầu HS: Lựa chọn thẻ màu kể

tên virus và giải thích vì sao mình lựa

chọn như vậy trong thời gian 2 phút

- Các nhân HS lựa chọn thẻ màu trình

- Vai trò của virus+ Có lợi: Thể thực khuẩn…

+ Có hại:, virus gây sốt xuất huyết, virus cúm, HIV…

+ Vừa có lợi, vừa có hại: Virus dại,virus corona

- Con đường lây truyền và cách phòng chống các bệnh do virus gây ra:

+ Con đường lây truyền: Tiếp xúc trực tiếp, từ mẹ sang con, truyền máu, tiêu

Trang 5

bày trước nhóm.

- GV yêu cầu một số học sinh trình bày

trước lớp sự lựa chọn của mình

- HS trình bày sự lựa chọn của mình,

các HS khác phản biện

- GV nhận xét và yêu cầu trả lời câu

hỏi: Nêu vai trò của virus?

- Đại diện học sinh trả lời, các HS khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV cho HS các nhóm bắt thăm loại

bệnh: Sốt xuất huyết, bệnh dại, bệnh

cúm, bệnh ADIS,viêm đường hô hấp

cấp (nCov- 2019)

- Đại diện nhóm lên bắt thăm

- Nhóm trưởng điều hành nhóm, thảo

luận và thống nhất về nguyên nhân,

biểu hiện, con đường lây truyền và

cách phòng chống bệnh do virus

corona, virus gây sốt xuất huyết, virus

cúm, virus dại…gây ra trong thời gian

3 phút

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

còn lại nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS trả lời

câu hỏi: Nêu con đường lây truyền và

biện pháp phòng chống các bệnh do

virus gây ra

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt kiến thức

hóa, hô hấp, vết cắn động vật…

+ Cách phòng chống: Ngăn chặn các con đường lây truyền bệnh, tiêm vaccine phòng bệnh…

Trang 6

Bài tập 1: Hoàn thành nội dung của bảng sau bằng cách điền các từ gợi ý sao cho

- Gồm gồm lớp

vỏ ngoài, lớp vỏ

và phần lõi chứa vật chất di truyền

- Gây bệnh dại, dùng đểđiều chế vaccine

- Gây bệnh hô hấp cấp ởngười, dùng để nghiên cứu điều chế vaccine…

- Gây bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miến dịch)

- Làm thể truyền

- Gây bệnh khảm trên cây thuốc lá

Bài tập 2: Hoàn thành nội dung của bảng sau:

Trang 7

- Đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV: Chiếu kiến thức chuẩn

- Yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bài 3 trong thời gian 3 phút, nhóm hoàn thành bài nhanh nhất trình bày

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gây bệnh khảm trên câythuốc lá

Corona Dạng hình khối

Gồm gồm lớp vỏ ngoài, lớp vỏ và phần lõi chứa vật chất di truyền

Gây bệnh hô hấp cấp ở người, dùng để nghiên cứu điều chế vaccine…HIV Dạng hình khối

Gồm gồm lớp vỏ ngoài, lớp vỏ và phần lõi chứa vật chất di truyền

Gây bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miến dịch)

Gồm lớp vỏ và phần lõi chứa vật chất di truyền

Gây bệnh dại, dùng để điều chế vaccine

Trang 8

đau đầu, đau họng,sốt.

Sốt xuất

huyết

Virus sốtxuấthuyết

Đau đầu, sốt cao, phát ban, nôn, chảymáu cam

Muối Anophen, Dịch của người bệnh

Tiêu diệt muỗi, hạn chế tiếp xúc với người bệnh

Bệnh dại Virusdại Mất kiểm

Sốt, đau họng, ho, suy hô hấp nhanh

Tiếp xúc trực tiếpvới người bệnh

Đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, tuân thủ quy định cách li, tiêm vaccine…

Suy giảm miễn dịchcủa cơ thể(vết thương lâu lành,

dễ nhiễm bệnh và lâu khỏi)

Lây qua đường máu như: dùng chung bơm kim tiêm, lây truyền

từ mẹ sang con…

Không dùng chung bơmkim tiêm, khám và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

- Vẽ cấu tạo một loại virus bất kì theo hình 31.1 SGK trang 128

- Thiết kế poster, khẩu hiệu tuyên truyền hay thiết kế dụng cụ phòng tránh bệnh sốt xuất huyết hoặc bệnh viêm đường hô hấp cấp do 2019 - nCov

- Viết một đoạn văn ngắn từ 10-15 câu về virus corona

b Nội dung:

- Vẽ và điền chú thích cấu tạo một loại virusbất kì theo hình 31.1 SGK trang 128

- Từ các vật liệu, dụng cụ cho sẵn: Giấy A2, Giấy bóng kính, kéo, băng dính, bút màu, bút dạ hãy Thiết kế poster, khẩu hiệu tuyên truyền hay thiết kế dụng cụ phòng tránh bệnh sốt xuất huyết hoặc bệnh viêm đường hô hấp cấp do 2019 - nCov

Trang 9

- Viết một đoạn văn ngắn từ 10-15 câu về virus corona.

c Sản phẩm: 

- Vẽ và điền chú thích một loại virusvào vở bài tập (hoặc sổ nhật kí)

- Thiết kế poster, khẩu hiệu tuyên truyền hay thiết kế dụng cụ phòng tránh bệnh sốt xuất huyết hoặc bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus 2019 – nCov để sử dụng hoặc trưng bày tại lớp học, trường

- Viết được một đoạn văn ngắn từ 10-15 câu về virus corona trình bày trước lớp và trước người thân

d Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu:

+ Cá nhân HS vẽ và điền chú thích cấu tạo một loại virustheo hình 31.1 SGK trang

128 vào vở bài tập hoặc nhận kí học tập bộ môn

+ HS vẽ cấu tạo virustrong thời gian 3 phút

+ GV chấm vở một vài HS có bài làm nhanh nhất và nhận xét

- Yêu cầu nhóm thảo luận lựa chọn dụng cụ, vật liệu để thiết kế poster, khẩu hiệu tuyên truyền hay thiết kế dụng cụ phòng tránh bệnh sốt xuất huyết hoặc bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus 2019 – nCov

+ HS thảo luận nhóm, thống nhất lựa chọn vật dụng và làm trong thời gian 5 phút Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Trang 10

Phiếu học tập số 1:

Nhóm: ……… Lớp: ………

Thảo luận nhóm, thống nhất đánh dấu (x) vào cột 1, 2, 3 và đưa ra kết luận ở cột số 4

STT Tên virut Dạng xoắn (1)

Dạng hình khối (2)

Dạng hỗn hợp (3)

Kết luận về hình dạng của virut (4)

Dạng hỗn hợp (3)

Kết luận về hình dạng của virus (4)

hình dạng đặc trưng: Dạng xoắn, dạng hình khối và dạnghỗn hợp

Trang 11

Phiếu học tập số 2:

Họ tên: ………Lớp: ……… Điền chú thích cấu tạo của virus

Trang 13

Tuần 18 Ngày soạn: 28/12/2021

Tiết 66, 67 Ngày dạy: 03/01/2022

BÀI 25: VI KHUẨN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn Thấy được sự đa dạng của

vi khuẩn trong tự nhiên

- Phân biệt được vi khuẩn với virus

- Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống

- Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn để giải thích một số hiện tượng trong thực tế:thức ăn để lâu bị ôi thiu, không nên ăn thức ăn ôi thiu…

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo, sự phân bố, vai trò của vi khuẩn; tìm hiểu thông tin trên mạng internet về các bệnh do vi khuẩn gây ra, vai trò và các ứng dụng của vi khuẩn

- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm tòi kiến thức về vi khuẩn

- NL GQVĐ và sáng tạo: đề xuất các biện pháp để phòng chống tác hại do vi khuẩn gây ra; các biện pháp bảo quản thực phẩm

2.2 Năng lực KHTN

- Nhận thức được sự tồn tại của vi khuẩn trong tự nhiên và vai trò của chúng

- Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn và các bệnh do vi khuẩn gây ra

- Vận dụng kiến thức về vi khuẩn để giải thích các hiện tượng thực tế và nêu biện pháp để phòng chống các bệnh do vi khuẩn gây ra

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1 Đối với giáo viên: 

- Tranh ảnh về vi khuẩn

- Phiếu học tập

Trang 14

- Video về vai trò của vi khuẩn, vi khuẩn và sự kháng thuốc; phân biệt virus và vikhuẩn

- 3 Máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối mạng internet

- Mẫu vật: thức ăn được bảo quản tốt, thức ăn bị ôi thiu, nước bị ô nhiễm

- Bộ tài liệu tham khảo về các đặc điểm của vi khuẩn

- Dụng cụ: găng tay cao su, khẩu trang y tế

2 Đối với học sinh:

- Vở ghi chép và SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG/ MỞ ĐẦU

- GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh và trả lời câu hỏi: tác giả đã dùng nguyên liệu nào

để tạo nên bức tranh?

- HS làm việc cá nhân

- Đại diện HS trả lời

- Đánh giá và dẫn dắt: Nếu HS trả lời đúng thì GV yêu cầu HS nêu ngắn gọn những hiểu biết của mình về các bức tranh vẽ từ vi khuẩn Nếu HS không trả lời được thì

GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ từ vi khuẩn và nguyên liệu được sử dụng sau

đó dẫn dắt vào bài mới: VI KHUẨN

Trang 15

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu về vi khuẩn

a Mục tiêu:

- Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn Thấy được sự đa dạng của

vi khuẩn trong tự nhiên

- Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn

- Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống

b Nội dung:

- HS dựa vào thông tin SGK, thông tin trong các tư liệu giáo viên cung cấp và thôngtin từ internet để tìm hiểu về các đặc điểm, vai trò của vi khuẩn

c Sản phẩm: 

PHT của các nhóm thể hiện được các nội dung sau:

- Sự phân bố của vi khuẩn và tính đa dạng của chúng

- Hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn

- Các lợi ích của vi khuẩn và ứng dụng trong thực tế

- Các tác hại do vi khuẩn gây ra với tự nhiên và con người

- Biện pháp bảo quản thực phẩm và biện pháp phòng chống các bệnh do vi khuẩn gâyra

d Tổ chức thực hiện: 

- GV giới thiệu các nội dung chính của

bài học, định hướng quá trình học tập:

Tìm hiểu các đặc điểm và vai trò của vi

khuẩn Sau đó ghi lại các nội dung

Trạm 2: Tìm hiểu về lợi ích của vi

khuẩn với tự nhiên và đời sống con

Trạm 1: Đặc điểm của vi khuẩn+ Vi khuẩn phân bố ở khắp nơi với số lượng lớn

+ Hình dạng thường gặp: hình que (trực khuẩn), hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn), hình dấu phẩy(phẩy khuẩn)…

+ Cấu tạo vi khuẩn: đơn bào, có kích thước nhỏ nhưng lớn hơn virus Tế bào thường có thành, màng sinh chất, chất nguyên sinh và vùng nhân (chưa có nhân hoàn chỉnh nên gọi là nhân sơ)Trạm 2: Vi khuẩn có nhiều lợi ích:

+ Phân hủy xác chết của động, thực vật

và các chất thải thành muối khoáng -> làm sạch môi trường và bổ sung muối

Trang 16

Trạm 3: Tìm hiểu về tác hại của vi

khuẩn với tự nhiên và đời sống con

người

Trạm 4: Tìm hiểu một số bệnh do vi

khuẩn gây ra và cách phòng chống

+ Hướng dẫn HS di chuyển: mỗi nhóm

HS xuất phát từ một trạm Thời gian

dừng lại để nghiên cứu, học tập ở mỗi

trạm là 5 phút, sau đó HS lần lượt di

chuyển tới các trạm còn lại theo vòng

tròn Lưu ý khi di chuyển, HS mang

theo bút và PHT cá nhân

+ Hướng dẫn học tập ở mỗi trạm: HS

đọc hướng dẫn học tập từng trạm trong

PHT, sử dụng các đồ dùng, tư liệu GV

cung cấp ở trạm đó để thực hiện nhiệm

vụ Cuối cùng sẽ ghi câu trả lời vào

PHT của cá nhân

+ Phát PHT cho HS

Bước 2 - Tổ chức thực hiện

- GV cho HS di chuyển và đặt đồng hồ

thông báo thời gian quy định cho HS;

giám sát và hỗ trợ cho các nhóm Lưu ý

vấn đề ki luật và an toàn trong học tập

- Các nhóm trưởng điều hành nhóm di

chuyển và quản lí, phân công công việc

trong nhóm Thư kí là người đọc hướng

dẫn, nhắc giờ, ghi chép PHT chung của

nhóm (giống phiếu cá nhân)

Bước 3 - Báo cáo sản phẩm

- Sau khi HS đã đi lần lượt 4 trạm, GV

mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả

nghiên cứu, mỗi đại diện chỉ trình bày

+ Hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch cho con người

+ Được dùng để chế biến và bảo quản thực phẩm: làm sữa chua, dưa muối, nước mắm…

+ Dùng trong công nghệ sinh học, dượcphẩm, mĩ phẩm…

Trạm 3: Tác hại của vi khuẩn+ Làm hỏng đồ ăn -> Cần phải bảo quản thực phẩm đúng cách: giữ lạnh, sấy khô, muối chua…

+ Gây ô nhiễm môi trường+ Kí sinh gây bệnh cho người và các sinh vật khác

Trạm 4: Các bệnh do vi khuẩn gây ra

và cách phòng chống+ Một số bệnh: lao phổi, lị, tả, viêm da,viêm đường hô hấp…

+ Con đường lây bệnh: qua không khí, qua tiếp xúc, qua đồ ăn uống không đảm bảo vệ sinh…

+ Biện pháp phòng chống: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh an toànthực phẩm, tiêm vaccine, sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách…

* Sau khi chuẩn kiến thức, HS tự điềuchỉnh vào PHT cá nhân GV yêu cầu

HS kẹp phiếu đã chuẩn kiến thức vàovở

Ngày đăng: 28/02/2023, 17:01

w