1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khdg hoa 8

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giáo Dục Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2020 – 2021
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thành Thới A
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Kế hoạch giáo dục
Năm xuất bản 2020 – 2021
Thành phố Nam Trà
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 57,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD& ĐT MỎ CÀY NAM 2 PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY NAM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH THỚI A KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HÓA HỌC LỚP 8 NĂM HỌC 2020 – 2021 Cả năm 35 tuần, 70 tiết Học kì I 18 tuần, 36 tiết; học kì I[.]

Trang 1

1 Kiến thức:

- Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổichất và ứng dụng của chúng Đó là một mônhọc quan trọng và bổ ích

- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộcsống của chúng ta Do đó cần có kiến thức vềcác chất để biết cách phân biệt và sử dụngchúng

- Các phương pháp học tập bộ môn và phảibiết làm thế nào để học tốt môn hóa học

2 Bài 2: Chất 1 Kiến thức:

- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật - Tổ chức dạy học trên lớp.

Trang 2

liệu và chất.

- Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngượclại: các chất cấu tạo nên vật thể

- Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứngdụng các chất đó vào đời sống sản xuất

(tt) 1 Kiến thức:- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh

hoạt và các mối quan hệ

- Biết phân biệt nh- Khái niệm: chất tinhkhiết và hỗn hợp Thông qua các thí nghiệmhọc sinh biết được: Chất tinh khiết có nhữngtính chất nhất định còn hỗn hợp thì không cótính chất nhất định

- Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chấttinh khiết ững việc làm thể hiện sự tự trọngvới những việc làm thiếu tự trọng

- Biết chấp hành các qui định của pháp luật,phù hợp với lứa tuổi,

2 Kĩ năng:

- Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn, lắng, lọc, làm bay hơi, …)

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Tổ chức rèn luyện kĩ nănggiải bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 3

- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.

- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp

- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản

1 Kiến thức:

- Thực hành, so sánh nhiệt độ nóng chảy của

1 số chất Thấy được sự khác nhau về nhiệt

độ nóng chảy của 1 số chất

2 Kĩ năng:

- Làm quen và sử dụng 1 số dụng cụ trongphòng thí nghiệm

- Hiểu được nội qui và 1 số qui tắc an toàntrong phòng thí nghiệm

3 Thái độ:

- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

- Tiết kiệm hóa chất, yêu thích môn học

Tổ chức dạy trên phỏng thí nghiệm

Tổ chức hoạt động nhóm làm thí nghiệm, viết bài thuhoạch báo cáo kết quả

Thí nghiệm 1Theo dõi sự nóng chảy của parafin

và Skhông bắt buộc

TN, dành thời gian hướng dẫn

HS 1 số thao tác

và kỉ năng cơ bản trong TN thực hành

Nguyên tử 1 Kiến thức:- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về

điện và tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi cácelectron mang điện tích âm Electron, kí hiệu

là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu(-)

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện kĩ năng bài tập tìm số lượng hạt proton, hạtelectron, hạt notron trong nguyên tử

- Rèn luyện kỹ năng viết tên kí hiệu các loại hạt trong nguyên tử

Mục 3/14: Lớp electron, mục 4 (ghi nhớ)/15; không dạy Bài tập 4/15, 5/16: không yc HS làm

Trang 4

nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu(+) còn nơtron không mang điện tích.

- Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron.

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát và tư duy

- Kĩ năng hoạt động theo nhóm

1 Kiến thức:

- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùngloại, có cùng số p trong hạt nhân

- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên

tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố

- Ghi đúng và nhớ kí hiệu của 1 số nguyên tố

Nguyên tố hóa học (tt)

1 Kiến thức:

Hiểu được nguyên tố hóa học là gì

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng viết kí hiệu hóa học

- Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích,tổng hợp và giải thích vấn đề

3 Thái độ:

Tạo hứng thú học tập bộ môn

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện kĩ năng cách biểu diễn nguyên tố hóa học

Mục III: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học (khuyến khích HS tự học)

Trang 5

Bài 6: Đơn chất- Hợp chất- Phân tử

1 Kiến thức

- Phân biệt được kim loại và phi kim

- Biết được trong 1 mẫu chất nguyên tửkhông tách rời nhau mà liên kết với nhauhoặc sắp xếp liền nhau

2 Kĩ năng.:

- Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích,tổng hợp, giải thích vấn đề

- Khả năng phân biệt được các loại chất, viết

kí hiệu các nguyên tố hóa học3.Thái độ:

Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

Hình 1.14 Sơ đồ

3 trạng thái của chất

Mục 5(phần ghi nhớ)

Trang 6

hóa học như: chất , chất tinh khiết , hỗn hợp,đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóahọc và phân tử.

- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tửđược cấu tạo từ những loại hạt nào và đặcđiểm của những loại hạt đó

- Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗnhợp

2 Kĩ năng:

- Bước đầu rèn luyện khả năng làm 1 số bàitập về xác định nguyên tố hóa học dựa vàonguyên tử khối

3 Thái độ:

Tạo hứng thú học tập bộ môn

giải bài tập dạng tính phân

tử khối, tìm tên nguyên tố

thức hóa học

1 Kiến thức:

- Công thức hóa học (CTHH) dùng để biểu

diễn chất , gồm 1 kí hiệu hóa học (đơn chất)hay 2,3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ởchân các kí hiệu

- Lập CTHH khi biết kí hiệu hay tên nguyên

tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trongphân tử của chất

- Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH sẽ xác định được những nguyên tố tạo

ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và PTK của chất

2 Kĩ năng:

Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán, sử dụng

chính xác ngôn ngữ hóa học khi nêu ý nghĩaCTHH

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Tổ chức rèn luyện kĩ năngbài tập từ thành phần

nguyên tố viết công thức hóa học

Trang 7

3 Thái độ:

Tạo hứng thú học tập bộ môn

12

Bài 10: Hóatrị 1 Kiến thức:- Hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị Làm

quen với hóa trị của 1 số nguyên tố và 1 sốnhóm nguyên tử thường gặp

- Biết qui tắc về hóa trị và biểu thức Áp dụngqui tắc hóa trị để tính hóa trị của 1 nguyên tốhoặc 1 nhóm nguyên tử

2 Thái độ:

- Kĩ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên

tố, tính được hóa trị của 1 nguyên tố tronghợp chất

7

13

Bài 10: Hóatri (tt) 1 Kiến thức:Lập CTHH của các hợp chất dựa vào hóa trị

của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

1 nguyên tố trong hợp chất

14 Bài 11: Bài luyện tập 2 1 Kiến thức:- Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp

chất

- Củng cố về cách lập CTHH và cách tínhPTK của hợp chất

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học của hợp chất

Trang 8

- Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố

1 Kiến thức:

- Phân biệt được hiện tượng vật lý khi chất biến đổi về trạng thái mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

- Hiện tượng hóa học là hiện tượng có sự biếnđổi chất này thành chất khác

Giáo viên hướng dẫn HS chọn bột

Fe nguyên chất, trộn kỹ và đều vớibột S(theo tỉ lệ S:

Fe > 32: 56) trướckhi đun nóng mạnh và sử dụng nam châm để kiểm tra sản phẩm

16 Bài 13:

Phản ứng hóa học

BT 4/75, 5/76; không yc HS làm

Trang 9

- Kĩ năng viết phương trình chữ Qua việc viết được phương trình chữ, HS phân biệt được các chất tham gia và tạo thành trong 1 phản ứng hóa học

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

- Củng cố bài tập về lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị, tính hóa trị của 1nguyên tố trong hợp chất

18 Kiểm tra

giữa học ki I

1 Kiến thức:

- Kiểm tra kiến thức về công thức của đơnchất và hợp chất

- Củng cố kiến thức về lập CTHH và cáchtính PTK của hợp chất

- Củng cố bài tập về lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị, tính hóa trị của 1nguyên tó trong hợp chất

2 Kĩ năng:

- Tổ chức kiểm tra trên lớp

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học của hợp chất dựa vào thành phần nguyên tố và qui tắc hóa trị

Trang 10

Kĩ năng làm bài tập dạng viết CTHH dựa thành phần nguyên tố và dựa vào hĩa trị

1 Kiến thức:

- Các điều kiện để phản ứng hĩa học xảy ra

- Dấu hiệu nhận biết cĩ phản ứng hĩa học xảyra

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng viết phương trình chữ

- Khả năng phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hĩa học và nhận biết dấu hiệu phản ứng hĩa học

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Rèn luyện kĩ năng giải bàitập dạng áp dụng Định luật bảo tồn khối lương

BT 4/75, 5/76; khơng yc HS làm

20

Bài 14: Bài thực hành 3 1.Kiến thức: Phân biệt tính chất vật lí và tính chất hĩa học

2 Kĩ năng;

Rèn luyện kĩ năng thao tác thí nghiệm

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, kỹ năng viết bàithu hoạch, kỹ năng báo cáo kết quả

3 Thái độ:

Tạo hứng thú học tập bộ môn Tích cực học tập

- Tổ chức dạy học trên phịng thực hành

Định luật bảo tồn khối lượng

1 Kiến thức:

- Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào

sự bảo tồn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hĩa học

- Vận dụng được định luật giải các bài tập hĩa

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện cho HS kỹ năng giải bài tập dạng áp dụng định luật

Trang 11

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp và tính toán

- Kĩ năng viết phương trình chữ

1 Kiến thức:

- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học

- Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết tỉ

lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng

12

23

Bài 16:

Phương trình hóa (tt)

1 Kiến thức

- Ý nghĩa của phương trình hóa học

- Xác định tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử giũa các chát hoặc từng cặp chất trong phản ứng

Trang 12

Tính thận trong, dộc lâp, sáng tạo

Tổ chức kiểm tra trên lớp

26

Bài 18: Mol 1 Kiến thức:

- HS hiểu các khái niệm mol, khối lượng mol;

thể tích mol của chất khí

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng tính phân tử khối

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Tính tích cưc, độc lâp, sáng tạo

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Tổ chức rèn luyện kĩ nănglàm bài tập dạng tìm mol, khối lượng mol

Trang 13

27

Bài 19: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

28

Bài 19: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất (tt)

15 29 Bài 20: Tỉ

khối của chất khí

Trang 14

Bài 21: Tínhtheo công thức hóa học

16

31

Bài 20: Tínhtheo công thức hóa học (tt)

Bài tập 4*, 5* trang

75, 76 SGK Không yêu cầu HS làm.

32

Bài 22: Tínhtheo phươngtrình hóa học

1 Kiến thức:

Tứ khối lượng hoặc thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm tìm được số mol các chất còn lại trong phản ứng

33 Bài 22: Tính

theo phươngtrình hóa

Trang 15

HS làm.

34

Bài 23: Bài luyện tập 4 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về lập CTHH

Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượngmol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối

Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thànhphần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố

2 Kĩ năng:

Lập CTHH của hợp chất

Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất

Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa m , n và V

Biết vận dụng công thức về tỉ khối của các chất khí vào giải các bài toán hóa học

HS làm các bài toán tính theo PTHH và CTHH

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện kỹ năng tính toán hóa học

18 35 Ôn tập học

kì I 1 Kiến thức: Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của

các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượngmol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối

Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thành

- Tổ chức dạy trên lớp

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức giải các dạng bài tập

Trang 16

phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố.

3 Kĩ năng:

- Lập CTHH của hợp chất

- Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất

- Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa m , n và V

- Biết vận dụng công thức về tỉ khối của các chất khí vào giải các bài toán hóa học

- HS làm các bài toán tính theo PTHH và CTHH

36

Kiểm tra

HKI 1 Kiến thức:- Kiểm tra lại kiến thức thức của hs trong thời

gian học vừa qua

- HS phải đạt được kiến thức về: Nguyên tử, phân tử, định luật bảo toàn khối lượng, tỉ khối của chất khí, chuyễn đổi giữa khối lượng- lượng chất- thể tích của chất khí, tính theo CTHH- PTHH,tính được thành phần phần trăm theo khối lượng cuảa từng nguyên

HS có tính độc lập, tư duy, sáng tạo

HS làm bài theo danh sách phòng thi

GV chuẩn bị đề kiểm tra

HỌC KỲ II

Chủ đề: Oxi- không khíBài 24: Tính chất của oxiBài 25: Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, ứng dụng của oxi

Trang 17

Bài 26: OxitBài 27: Điều chế oxi- phản ứng phân hủy

Bài 30: Thực hành 4Thời lượng: 5 tiết

19

37

Chủ đề:

Oxi- khôngkhíBài 24: Tínhchất của oxi

1.Kiến thức:

- Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu, không mùi, íttan trong nước, nặng hơn không khí

- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóahọc, nguyên tố oxi có hóa trị II

- Thí nghiệm 2 Bài

30 Tích hợp khi dạy bài 24.

- Mục II.1.b Với photpho.

Khuyến khích học sinh tự đọc phần thí nghiệm với photpho

38

Chủ đề:

Oxi- khôngkhíBài 24: Tínhchất của oxi(tt)

3 Thái độ:

HS học tập tích cưc

- Tổ chức dạy học trên lớp

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết khí oxi với các chất khíkhác

- Mục II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.

Khuyến khích học sinh tự đọc

Trang 18

39

Chủ đề:

Oxi- khôngkhíBài 25: Sự oxi hóa

Phản ứng hóa hợp

Ứng dụng của oxi

1 Kiến thức:

- Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với chất đó Biết dẫn ra được những ví dụ để minh họa

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng viết phương trình hóa học tạo ra oxit

- Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm

40

Chủ đề:

Oxi- khôngkhíBài 26: Oxit

1 Kiến thức:

- Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác

- CTHH của oxit và cách gọi tên

- Oxit có 2 loại: oxit axit và oxit bazơ

Oxi- khôngkhí

1 Kiến thức:

- Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong

- Tổ chức dạy trên lớp

- Tổ chức hoạt động nhóm làm thí nghiệm

- Mục II Sản xuấtkhí oxi trong côngnghiệp

Trang 19

phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa

- Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2

- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như: ít tan trong nước, nặng hơn không khí ; và tính chấthóa học của oxi đặc biệt là tính oxi

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm;

điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cách nhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên

- Tổ chức dạy học trên phòng thí nghiệm

- Tổ chức làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, viết thu bài thu hoạch, báo

- Rèn luyện kĩ năng thao tác thưc hành

Trang 20

- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.

- Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy

- Mục II 2 Sự oxi hóa chậm

Tự học có hướng dẫn

Trang 21

nhiễm và phòng chống cháy.

23

45

Bài 29Luyện tập 5

1 Kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi, không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứnghóa hợp và phản ứng phân hủy

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóahọc và công thức hóa học, đặc biệt là các công thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

3 Thái độ:

- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm

cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương IV

Bài 34 Bài luyện tập 6Thời lượng: 4 tiết

46 Chủ đề:

HidroBài 31: Tínhchất và ứng của H2

biết hỗn hợp khí hiđrô và oxi là hỗn hợp nổ

- Cách đốt cháy hiđrô trong không khí, biết cách thử hiđrô nguyên chất và qui tắc an toàn khi đốt cháy hiđrô, biết viết phương trình hóa

- Tổ chức dạy trên lớp

- Tổ chức làm thí nghiệm theo nhóm

- Rèn luyện kĩ năng quan sát Ghi chép, báo cáo

Trang 22

học của hiđrô với oxi.

2 Kỹ năng:

Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình hóahọc, giải các bài tập tính theo phương trình hóa học

3.Thái độ:

Rèn luyện tính tích cực trong học tập24

47

Chủ đề:

HidroBài 31: Tínhchất ứng của H2 (tt)

1 Kiến thức:

- HS biết và hiểu khí hiđrô có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất, cácphản ứng này đều toả nhiệt

- HS biết hiđrô có nhiều ứng dụng, chủ yếu

do tính chất rất nhẹ, do tính khử và do tỏa nhiều nhiệt khi cháy

- Biết làm thí nghiệm hiđrô tác dụng với CuO, biết viết phương trình hóa học của hiđrôvới oxit kim loại

2 Kĩ năng:

.Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình

hóa học, giải các bài tập tính theo phương trình hóa học

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

- Tổ chức dạy trên lớp

- Tổ chức làm thí nghiệm theo nhóm

- Rèn luyện kĩ năng quan sát Ghi chép, báo cáo

48 Chủ đề:

HidroBài 33:

Điều chế H2– phản ứng thế

1 Kiến thức:

- Cách điều chế H2 trong phòng thí nghiệm

và trong công nghiệp

- Hiểu khái niệm phản ứng thế

- Kĩ năng quan sát thí nghiệm, viết phương trình hóa học

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình

- Tổ chức dạy trên lớp

- Tổ chức hoạt động nhóm làm thí nghiệm

- HS thuyết trình báo cáo kết quả khi làm thí nghiệm

- Mục I.1.c

Có thể dùng thí nghiệm mô phỏng

- Mục I.2 Trong công nghiệp.Khuyến khích học

Ngày đăng: 28/02/2023, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w