1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề-Cương-Đpt (1).Docx

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn: Hệ Thống Truyền Thông Đa Phương Tiện
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống truyền thông đa phương tiện
Thể loại Đề cương môn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn Hệ thống truyền thông đa phương tiện MỤC LỤC 1 Hãy trình bày về các giai đoạn chính trong sử lý ảnh 2 2 Hãy trình bày về dịch vụ thoại internet VOIP 3 3 Hãy trình bày mô hình truyền thông[.]

Trang 1

MỤC LỤC

1 Hãy trình bày về các giai đoạn chính trong sử lý ảnh 2

2 Hãy trình bày về dịch vụ thoại internet VOIP 3

3 Hãy trình bày mô hình truyền thông tổng quát trong hệ thống truyền thông đa phương tiện 4

4 Hãy trình bày mã hóa cảm quang trong xử lý âm thanh 5

5 Hãy trình bày về chuẩn mã hóa âm thanh Mp3 6

6 Hãy trình bày về các chế độ nén cơ bản, nén tổn hao, nén trong ảnh JPEG 7

7 Hãy trình bày về nguyên lý nén video 11

8 Hãy trình bày về dịch vụ IPTV 12

9 Hãy trình bày cấu trúc phẳng 1 tầng của mạng cảm biến đa phương tiện 13

10 Hãy trình bày về cấu trúc gói tin IPV6 16

11 Hãy trình bày về nén phần tiêu đề IPV6 16

12 Hãy trình bày về kiến trúc của hệ thống đa phương tiện trên nền IOT 21

13 Trình bày về quản lý hàng đợi và kiểm soát tắc nghẽn 21

14 Trình bày về quá trình xử lý video 21

15 Trình bày về sơ đồ tổng quát của mã hóa video 23

16 Trình bày về quá trình truyền dòng dữ liệu đa phương tiện 25

17 Trình bày về các ứng dụng của RTP 26

BÀI TẬP 27

Trang 2

1 Hãy trình bày về các giai đoạn chính trong sử lý ảnh.

Quá trình xử lý ảnh được xem là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho rakết quả mong muốn Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnhchất lượng tốt hơn, các đặc tính của ảnh hoặc dữ liệu mã hóa của ảnh Quá trình xử

lý ảnh có thể bao gồm những công đoạn được mô tả trong hình sau:

- Thu nhận ảnh: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong toàn bộ quátrình xử lý ảnh Ảnh nhận được tại đây chính là ảnh gốc để đưa vào xử lý tại cácgiai đoạn tiếp theo Trường hợp ảnh gốc có chất lượng kém sẽ dẫn đến kém hiệuquả ở các bước tiếp theo Thiết bị thu nhận có thể là các ống ghi hình chân không(vidicon, plumbicon, v.v.) hoặc thiết bị cảm biến quan điện bán dẫn CCD (Charge-Coupled Device)

- Tiền xử lý ảnh: Giai đoạn này ảnh được xử lý đơn giản nhằm nâng cao chấtlượng để trợ giúp cho các quá trình xử lý nâng cao tiếp theo, ví dụ: tăng độ tươngphản, làm nổi biên, khử nhiễu v.v

- Phân đoạn ảnh: là quá trình tách hình ảnh thành các phần hoặc vật thể riêng biệt.Đây là một trong những vấn đề khó giải quyết nhất trong lĩnh vực xử lý ảnh Nếuthực hiện tách quá chi tiết thì bài toán nhận dạng các thành phần được tách trở nênphức tạp Ngược lại, nếu quá trình phân đoạn được thực hiện sơ sài thì kết quảnhận được cuối cùng sẽ không chính xác

- Biểu diễn và mô tả: Là quá trình xử lý tiếp sau khâu phân đoạn ảnh Các đốitượng sau phân đoạn có thể được mô tả dưới dạng chuỗi các điểm ảnh tạo nên ranhrới một vùng hoặc tập hợp tất cả các điểm ảnh nằm trong vùng đó Biểu diễn vùngthường được sử dụng khi chúng ta quan tâm tới đặc tính bên trong của vùng như

bề mặt (texture) hay hình dạng (skeletal)

- Nén ảnh: Bao gồm các biện pháp giảm thiểu dung lượng bộ nhớ cần thiết để lưutrữ hình ảnh, hay giảm băng thông trong truyền thông đa phương tiện Do đây là

Trang 3

một kỹ thuật của xử lý ảnh thường xuyên được sử dụng trong truyền thông đaphương tiện nên các thuật toán nén ảnh sẽ được giới thiệu kỹ trong bài giảng này.

- Nhận dạng ảnh: là quá trình phân loại vật thể dựa trên cơ sở các chi tiết mô tả vậtthể đó (ví dụ phân loại các họ thực vật dựa trên hình dạng, kích thước của lá trongbức ảnh)

2 Hãy trình bày về dịch vụ thoại internet VOIP

VoIP là một dịch vụ cho người sử dụng thực hiện cuộc gọi thoại trên hạ tầngmạng IP thay vì các mạng điện thoại chuyển mạch kênh TDM truyền thống Một

số ứng dụng thực tế đã triển khai trên mạng VT: các dịch vụ thoại giá rẻ 171, 178,179 Một số ứng dụng Voip điển hình trên Internet như Skype, Yahoo,Kakao talk,Zalo, Cấu trúc mạng Voip điển hình:

Trang 4

- Thông tin báo hiệu điều khiển: Mang các thông tin của các giao thức điều khiểncuộc thoại (SIP, MGCP, H.323, H.248,…) giữa VoIP server và IP phone/VoIPGW.

- Thông tin thoại: Mang nội dung thoại trao đổi được mã hóa và đóng trong các góitin (RTP,…) giữa các IP phone với nhau và giữa Ip phone với VoIP gateway Hoạtđộng của dịch vụ Voip: Việc trao đổi thoại trên IP về bản chất chính là trao đổi cácgói tin IP chứa dữ liệu thoại của người sử dụng Mỗi đầu cuối sẽ có một địa chỉ IP.Hai đầu cuối có thể trao đổi thoại nếu biết được địa chỉ IP của nhau Tuy nhiêntrên thực tế người sử dụng không thể nhớ được các IP này mà chỉ nhớ số điện thoạicủa nhau nên vai trò của VoiP Server là phân tích địa chỉ dạng số sang địa chỉ IP(thông thường sẽ có thêm địa chỉ Port) tương ứng của các đầu cuối và cập nhật lạicho các đầu cuối bằng giao thức báo hiệu nào đó (SIP, H.248/MEGACO, ) Sau

đó, các đầu cuối có thể gửi/nhận các tín hiệu thoại đến/từ đối tác trong các gói tin

IP bằng một giao thức truyền tải thoại nào đó (RTP,…) Hiện nay, các giao thứcđiều khiển khác ngoài giao thức SIP đã không còn đươc dủng rộng rãi và các thiết

bị cũng chủ yếu là dùng giao thức SIP Do vậy, bài thực hành này sẽ lấy giao thứcSIP để mô tả hoạt động của một cuộc gọi cơ bản

3 Hãy trình bày mô hình truyền thông tổng quát trong hệ thống truyền thông đa phương tiện.

Hình vẽ cho ta sơ đồ khối của mô hình truyền thông, thông tin truyền có thể là mộtchiều – truyền đơn hướng (Hình 1.5 ) hoặc trao đổi hai chiều – truyền hai hướng(Hình 1.6)

Thông tin từ nguồn tin đi tới thiết bị đầu cuối (TBĐC) phát để chuyển thành tínhiệu Tín hiệu này được truyền qua môi trường truyền dẫn (kênh truyền thông) tớiTBĐC thu Tại đây, tín hiệu được biến đổi ngược lại thành thông tin và đưa tới nơinhận tin Tùy thuộc vào tin tức, thiết bị đầu cuối trong mô hình truyền thông có thể

có các cấu tạo khác nhau, sử dụng các phương pháp biến đổi tin tức –tín hiệu khácnhau (ví dụ: TBĐC là micro để chuyển tiếng nói thành tín hiệu thoại, là loa đểchuyển tín hiệu thoại thành tiếng nói) Môi trường truyền dẫn có hai loại là hữutuyến (có dây) và vô tuyến (không dây) Môi trường truyền dẫn hữu tuyến baogồm các loại đường dây thông tin như cáp đồng nhiều đôi, cáp đồng trục, sợiquang … Môi trường truyền dẫn vô tuyến là khoảng không bao quanh trái đất,

Trang 5

chính là các tầng khí quyển, tầng điện ly và khoảng không vũ trụ khác (không phảichân không).

4 Hãy trình bày mã hóa cảm quang trong xử lý âm thanh.

Mã hóa cảm quan (perceptual encoding) là một kỹ thuật lợi dụng những đặcđiểm cảm quan của tai người để đạt được tỷ lệ nén cao với chất lượng nén tốt Do

đó có thể lượng tử hóa tín hiệu âm thanh với số bit khác nhau cho mỗi băng con,dẫn đến số bit trung bình giảm xuống

Trang 6

5 Hãy trình bày về chuẩn mã hóa âm thanh Mp3.

Chuẩn mã hóa audio Mp3

MPEG là nhóm các chuẩn mã hóa audio cảm quan chất lượng cao MPEG-1 hoạtđộng ở ba chế độ khác nhau gọi là lớp (layer), với mức độ phức tạp và hiệu quảtăng dần từ lớp 1 đến lớp 3 MPEG-1 lớp 3 (hay còn gọi là MP3) là nhóm MPEG-1phức tạp nhất Hình 2.19 là sơ đồ khối của một bộ mã hóa MP3 điển hình

Hình 2 23: Sơ đồ khối bộ nén tín hiệu âm thanh theo chuẩn MPEG-1 Layer 3

- Dải bộ lọc (filterbank): Phân tích tín hiệu vào thành 32 băng con, đầu ra của cá bộlọc băng con được nối với bộ biến đổi Cosin rời rạc MDCT (Modified Discrete CosineTransform) MDCT chia tiếp các đầu ra của dải bộ lọc thành 576 băng con nhằm đạtđược độ phân giải tốt hơn trong miền tần số Việc phân chia băng con là nhằm lợidụng đặc điểm độ nhạy của tai thay đổi đối với các thành phần tần số khác nhau

Trang 7

- Lập mô hình cảm quan (Psychoacoustic model): khâu này quyết định chất lượng củatín hiệu MP3 Bộ mã hóa MP3 tiến hành ánh xạ từ miền thời gian sang miền tần sốbằng phép biến đổi Fourier nhanh FFT (Fast Fourier Trasform) 1024 điểm, để giúpphân giải tần số tốt hơn nhằm ước lượng ngưỡng mặt nạ chính xác hơn.

- Lượng tử hóa và mã hóa (Quantization and Coding): thực hiện lượng tử hóa và mãhóa các thành phần phổ với yêu cầu nhiễu lượng tử hóa thấp hơn ngưỡng mặt nạ Cácgiá trị lượng tử hóa được mã hóa Huffman với bảng mã thay đổi đối với những dải tần

số khác nhau, để thích nghi tốt hơn với tín hiệu Vì mã Huffman là mã có độ dài từ mãthay đổi và cần giữ cho nhiễu thấp hơn ngưỡng mặt nạ nên phải tính độ lợi và các hệ

số tỷ lệ trước khi lượng tử hóa Để tìm được độ lợi và các hệ số tỷ lệ tối ưu đối vớimột khối cho trước,MP3 dùng hai vòng lặp lồng vào nhau

- Vòng lặp trong hay vòng lặp điều khiển tốc độ (rate control loop): hiệu chỉnh độ lợi

để tăng dần kích thước bước lượng tử hóa, giảm dần số mức lượng tử hóa cho đến khi

số bit yêu cầu cho mã hóa Huffman đủ nhỏ, dẫn đến bit tốc độ bit của tín hiệu MP3 đủnhỏ

- Vòng lặp ngoài hay vòng lặp điều khiển nhiễu (distortion control loop): hiệu chỉnh

hệ số tỷ lệ để giảm dần nhiễu lượng tử hóa, lúc đó số mức lượng tử hóa tăng dần lên,làm tốc độ bit tăng dần lên, dẫn đến vòng lặp trong phải hiệu chỉnh độ lợi Nếu khôngđồng thời thỏa mãn được yêu cầu về tốc độ bit và chất lượng audio thì hai vòng lặp sẽkhông có điểm hội tụ Để tránh trường hợp này, phải hiệu chỉnh các thông số mã hóakhi bộ mã hóa hoạt động ở các tốc độ bit khác nhau

- Định dạng dòng bit (bitstream formatting): dòng bit MP3 được định dạng theo từngkhung, gồm các hệ số phổ đã được mã hóa, đầu khung là header gồm: từ mã đồng bộ,tốc độ bit, tần số lấy mẫu, lớp, mode mã hóa Do các thông tin trên được lặp lại trongtất cả các khung nên ta có thể giải mã vào bất cứ lúc nào

6 Hãy trình bày về các chế độ nén cơ bản, nén tổn hao, nén trong ảnh JPEG Nén không tổn hao

Chuẩn JPEG hỗ trợ hai kỹ thuật nén: không tổn hao (lossless) và tổn hao(lossy) Nén không tổn hao được dựa trên kỹ thuật DPCM dự đoán giá trị của pixel

Trang 8

hiện thời bằng việc sử dụng giá trị của các pixel liền kề Hình 2.25 mô tả sơ đồnguyên lý của nén không tổn hao.

Bức ảnh nguồn ở dạng RGB hoặc YCbCr được đưa vào bộ dự đoán Bộ dựđoán DPCM tính toán sự khác biệt cho tất cả các pixel của các thành phần màu Giátrị dự đoán của pixel x được tạo ra từ 3 pixel tại các vị trí a, b, c trong cùng một ảnh

và cùng một thành phần màu như mô tả trên hình 2.26

Giá trị dự đoán được trừ đi giá trị thật của pixel x Giá trị khác biệt này được mã hóa

entropy không tổn hao bởi mã Huffman hoặc mã số học

2.3.6 Nén tổn hao

Ngoài chế độ nén không tổn hao, tiêu chuẩn JPEG đưa ra ba chế độ nén có tổn

hao: chế độ nén cơ bản (baseline sequential mode), chế độ nén lũy tiến (progressive mode) và chế độ nén phân cấp (hierarchical mode) Ba chế độ này khác nhau chủ yếu

trong cách mã hóa các hệ số DCT Trong chế độ nén cơ bản, các hệ số DCT được mãhóa đơn giản nhất Chế độ này được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng yêu cầu tỷ lệnén không cao Khi các ứng dụng yêu cầu tỷ lệ nén cao hơn, chế độ nén lũy tiến vànén phân cấp được sử dụng

2.3.6.1 Chế độ nén cơ bản

Trong chế độ này, ảnh được chia thành các khối pixel 8x8 từ trái sang phải, từtrên xuống dưới 64 hệ số DCT sau biến đổi được lượng tử hóa với mức chất lượngmong muốn Cuối cùng các giá trị sau lượng tử được mã hóa entropy để thu được dữliệu nén Hình 2.27 mô tả thuật toán nén trong chế độ cơ bản

Trang 9

a Biến đổi Cosin rời rạc (Discrete Cosin Tranform)

Mục đích của việc sử dụng phép biến đổi DCT là nhằm loại bỏ dư thừa thôngtin theo không gian Quá trình được thực hiện bằng cách biến đổi giá trị của các pixelsang miền không gian khác trước khi loại bỏ những dữ liệu không cần thiết Ý tưởngchính trong việc áp dụng DCT vào việc nén ảnh là năng lượng của hầu hết các bứcảnh tập trung chủ yếu tại miền tần số thấp và được biểu diễn bởi các hệ số sau biếnđổi Quá trình lượng tử hóa được sử dụng với mục đích giữ lại các hệ số trong miềntần số thấp và loại bỏ các hệ số trong miền tần số cao Quá trình này sẽ không làm ảnhhưởng nhiều tới chất lượng của ảnh vì các hệ số trong miền tần số cao lưu giữ ít thôngtin của ảnh hơn Tuy nhiên quá trình này ít nhiều vẫn làm mất thông tin của ảnh gốc

Với một khối ảnh có kích thước N x N pixel, phép biến đổi DCT được triểnkhai như sau:

Bước 1: Tính ma trận T:

Bước 2: Tính ma trận DCT:

b Lượng tử hóa

Trang 10

Các hệ số DCT được lượng tử với giá trị của bảng lượng tử được thay đổi tùytheo từng ứng dụng cụ thể Hai ví dụ về bảng lượng tử được cho trong bảng dưới đâyứng với kích thước các khối ảnh biến đổi DCT là 8x8 Giá trị các bảng này được rút ra

từ thực nghiệm và được sử dụng riêng cho kênh chói và kênh màu Có thể các giá trịnày không phù hợp với một số ứng dụng thực tế nhưng nói chung, với các bức ảnh 8bit thì chất lượng đạt được sau khi giải nén ở mức độ chấp nhận được

Nếu các giá trị của bảng lượng tử cho kênh chói và kênh màu là Q(u,v), hệ sốDCT theo chiều ngang và chiều dọc trong bảng lượng tử, Fq(u,v), được tính bởi côngthức:

Trong đó F(u,v) là hệ số DCT trước lượng tử, toán tử lấy giá trị nguyên gần

nhất sau phép chia Tại phía giải mã, các hệ số được giải lượng tử bởi công thức:

c Quét zigzag

Sau lượng tử, hệ số 1 chiều DC và 63 hệ số xoay chiều AC được mã hóa theocách riêng như chỉ ra trên hình 2.15 Trước khi mã hóa entropy, giá trị DC trong khốipixel trước đó được sử dụng làm giá trị dự đoán của hệ số DC trong khối pixel hiệnthời Giá trị chênh lệch giữa hai hệ số DC này được tính và mã hóa entropy:

Đối với 63 hệ số AC, thứ tự mã hóa được bắt đầu từ vị trí AC(1,0) và lần lượt

theo đường zigzag, các hệ số được mã hóa bằng mã VCL như trong hình 2.15 Lý do các hệ số AC được mã hóa lần lượt theo đường zigzag là bởi vì theo đường này, các

hệ số khác 0 ở vùng tần số thấp sẽ được mã hóa trước Như đã đề cập ở phần trên, năng lượng ảnh tập trung chủ yếu ở vùng tần số thấp.

d Mã hóa có chiều dài thay đổi (Variable Length Coding – VCL)

Trang 11

Trong chuẩn nén JPEG, mỗi chuỗi mã gồm hai phần: Phần 1 (symbol1) là mã

có độ dài thay đổi và phần 2 (symbol2) là chuỗi nhị phân biểu diễn độ lớn

Mã hóa hệ số DC

Thay vì việc gán một từ mã trực tiếp cho mỗi giá trị DIFF, trước tiên, các giátrị này được phân loại và được gán giá trị CAT (category) dựa vào độ lớn Sau đó, giátrị CAT mới được mã hóa entropy Bảng 2.1 chỉ ra giá trị CAT cho các nhóm giá trịDIFF Các hệ số DCT có giá trị từ -2047 đến +2047 được chia làm 11 nhóm và đượcgán giá trị CAT từ 1 đến 11 Giá trị CAT = 0 được sử dụng để đánh dấu kết thúc khối.Giá trị CAT sau khi được mã hóa entropy (symbol1) sẽ được gắn thêm một chuỗi nhịphân biểu diễn giá trị của CAT (symbol2)

Trong trường hợp DIFF mang giá trị dương, symbol-2 là chuỗi có trọng số thấp

nhất của DIFF Phần trọng số thấp nhất này được bắt đầu từ bit có trọng số cao nhất của symbol-2 và có giá trị bằng 1 Tuy nhiên, nếu DIFF mang giá trị âm, symbol-2 là chuỗi có trọng số thấp nhất của (DIFF - 1) Phần trọng số thấp nhất này được bắt đầu

từ bit có trọng số cao nhất của symbol-2 và có giá trị bằng 0.

Mã hóa hệ số AC

Với mỗi hệ số AC trên đường zigzag, symbol1 được biểu diễn bởi một cặp(RUN,CAT) trong đó CAT là category của hệ số AC, RUN là số số 0 đứng trước hệ

số AC đó trong bảng hệ số DCT tính theo đường zigzag Độ dài lớn nhất của RUN là

15 Trong trường hợp số lượng số 0 lớn hơn 15, hệ số AC = 0 thứ 16 được biểu diễn là(15,0) Nói cách khác, ta hiểu rằng cặp (15,0) biểu diễn chuỗi 16 số 0 Ví dụ cặp(RUN=34, CAT=5) được hiểu sẽ bao gồm 3 cặp (15,0) và 1 cặp (2,5) Dấu hiệu kếtthúc khối (EOB) được đưa vào để chỉ ra rằng các hệ số DCT còn lại của đường zigzag

sẽ được lượng tử hóa bằng 0 EOB được biểu diễn bởi cặp (RUN=0, CAT=0)

7 Hãy trình bày về nguyên lý nén video.

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng giữa các frame trong chuỗi video vàgiữa các pixel trong cùng một frame có một mối tương quan nhất định Dựa vào cácmối tương quan này chúng ta có thể thực hiện việc nén tín hiệu video mà không làmảnh hưởng tới độ phân giải của ảnh Ngoài ra, khai thác đặc điểm của mắt người làkém nhạy cảm với một số thông tin hình ảnh theo không gian và thời gian nên có thểloại bỏ thông tin này trong quá trình nén

Đây chính là kỹ thuật nén tổn hao để tiết kiệm băng thông trong khi vẫn đảmbảo chất lượng video ở mức có thể chấp nhận được Trong quá trình nén ảnh tĩnh, kỹthuật nén sử dụng mối tương quan theo không gian giữa các pixel trong ảnh Kỹ thuậtnày gọi là nén “trong ảnh” (Intraframe) Thuật ngữ này có hàm ý rằng trong quá trìnhnén ảnh, thông tin được sử dụng chỉ trong phạm vi nội tại bức ảnh đó Đây là kỹ thuật

cơ bản của chuẩn nén JPEG sẽ được giới thiệu trong phần sau Trường hợp nếu mốitương quan theo thời gian được khai thác thì kỹ thuật nén được gọi là nén “ngoàiảnh” (Interframe) Khi đó thông tin được sử dụng để nén ảnh có thể nằm trên một bức

Trang 12

ảnh trước hoặc sau trong chuỗi video Đây là kỹ thuật được sử dụng trong các chuẩnnén video như H.261, H.263, MPEG -1, 2 và 4 Nguyên lý của việc nén video dựa trêncác kỹ thuật giảm các dư thừa thông tin sau:

- Dư thừa thông tin trong miền không gian (Spatial redundancy): Dư thừa thông tintrong miền không gian xuất hiện giữa các pixel trong cùng một khung hình (ví dụ sựtương đồng giữa các pixel) Thông tin dư thừa được loại bỏ bằng kỹ thuật mã hóa biếnđổi (transform coding)

- Dư thừa thông tin trong miền thời gian (Temporal redundancy): Loại thông tin dưthừa này xuất hiện khi giữa các khung ảnh liên tiếp có những thông tin tương đồng

Để giảm dư thừa này người ta dùng kỹ thuật mã hóa sự khác biệt giữa các frame

- Dư thừa thông tin trong dữ liệu ảnh sau khi nén: Để loại bỏ dư thừa này người tadùng mã entropy, cụ thể là mã có độ dài thay đổi (Variable Lenth Coding)

8 Hãy trình bày về dịch vụ IPTV

IPTV (Internet Protocol TV) - là mạng truyền hình sử dụng cơ sở hạ tầngtruyền tải IP Người dùng có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hình phổthông kết hợp với hộp phối ghép – Set-top-box (STB) để sử dụng dịch vụ IPTV

IPTV bao gồm 3 dịch vụ chính là Truyền hình quảng bá - Broadcast TV(BTV), Truyền hình theo yêu cầu – Video on Demand (VoD) và nhóm dịch vụ tươngtác như truyền thanh (Broadcast Radio), trò chơi trực tuyến (Game Online), Thông tin(Information), các dịch vụ chia sẻ đa phương tiện (Media Sharing), dịch vụ lưu trữ(usage data), dịch vụ quảng cáo…

Hiện nay trên mạng có 1 số nhà cung cấp dịch vụ IPTV như VNPT (MyTV),Viettel (NetTV), FPT (iTV), VTC…

IPTV có thể truyển khai trên mạng viễn thông IP cũng như trên mạng truyềnhình cáp HFC Cấu trúc mạng cung cấp IPTV:

Cấu trúc gồm:

Trang 13

- Mạng truy nhập phía người dùng sử dụng các thiết bị như Modem (ADSL hoặcFTTx), Set-top-box (STB).

- Mạng truyền tải IP: Đối với các kênh truyền hình quảng bá (BTV) trên mạng này sẽ

sử dụng kỹ thuật định tuyến Multicast để cấp phát nội dung từ nguồn (source) đến cácngưới dùng IPTV (đích) để việc sử dụng tài nguyên mạng truyền tải hiệu quả Đối vớidịch vụ VoD thì một kết nối Điểm-Điểm sẽ được thiết lập giữa người sử dụng vànguồn phát nội dung

- Mạng cung cấp nội dung: Phần mạng này bao gồm chức năng thu thập nội dungthông tin, lưu trữ và phát các nội dung này đến thuê bao Nguồn nội dung được mãhóa trước khi cung cấp tới các người dùng đầu cuối Để dịch vụ MyTV có thể hoạtđộng cần phải trải qua các bước sau đây:

- STB nhận được IP chính xác từ DHCP Server trong mạng cung cấp nội dung

- Sau khi nhận được địa chỉ IP chính xác STB xác thực thành công với EPG Server(Electronic Program Guides) trong mạng cung cấp nội dung Sau STB xác thực thànhcông, dịch vụ MyTV được sử dụng bình thường

9 Hãy trình bày cấu trúc phẳng 1 tầng của mạng cảm biến đa phương tiện.

 Phẳng

 1 tầng

 Nhiều tầng

CẤU TRÚC PHẲNG

Trang 14

1 TẦNG

NHIỀU TẦNG

10 Hãy trình bày về cấu trúc gói tin IPV6

Trang 15

11 Hãy trình bày về nén phần tiêu đề IPV6

 Tiêu đề gói tin

a Nén tiêu đề IPv6 (Nén HC1)

Khi chưa nén, tiêu đề IPv6 có kích thước 40 bytes:

Hình 1 1 IPv6 header khi chưa nén

Kích thước này là quá lớn và không phù hợp, 6 LoWPAN đề xuất nguyên tắc nén:

Ngày đăng: 28/02/2023, 15:10

w