Trình bày về các ứng dụng của RTP

Một phần của tài liệu Đề-Cương-Đpt (1).Docx (Trang 26 - 31)

1. Real-Time Transport Protocol (RTP) là một tiêu chuẩn giao thức internet, chỉ định cách thức các chương trình quản lý việc truyền dữ liêu đa phương tiện theo thời gian thực qua các dịch vụ mạng unicast hoặc multicast. Ban đầu, RTP được quy định trong RFC 1889 của IETF để hỗ trợ các hội nghị truyền hình có nhiều người tham gia, ở nhiều vị trí địa lý khác nhau.

RTP thường được sử dụng trong các ứng dụng điện thoại internet. Bản thân giao thức này không đảm bảo cung cấp dữ liệu đa phương tiện theo thời gian thực (vì việc này phụ thuộc vào đặc tính của mạng). Tuy nhiên, nó cung cấp khả năng quản lý dữ liệu rất tốt.

Giao thức RTP kết hợp việc vận chuyển dữ liệu của nó với một giao thức điều khiển (RTCP). Do đó nó có thể giám sát việc phân phối dữ liệu cho các mạng đa hướng lớn. Việc giám sát cho phép người dùng phát hiện xem có bất kỳ packet nào bị lạc mất hay không, và để bù đắp cho các khoảng thời gian bị delay. Cả hai giao thức RTP và RTCP đều hoạt động độc lập với các giao thức ở lớp Transport và Network.

2. Real-time Transport Protocol (RTP) là giao thức thực hiện vận chuyển các ứng dụng dữ liệu thời gian thực như thoại và hội nghị truyền hình. Các ứng dụng này thường mang các định dạng của âm thanh (PCM, GSM và MP3 và các định dạng

độc quyền khác) và định dạng của video (MPEG, H.263 và các định dạng video độc quyền khác). RTP được định nghĩa trong RFC 1889, RFC 3550.

RTP được sử dụng kết hợp với RTCP (Realtime Transport Control Protocol). Trong khi RTP được dùng để truyền dòng dữ liệu đa phương tiện truyền thông (âm thanh và video) thì RTCP được dùng để giám sát QoS và thu thập các thông tin về những người tham gia phiên truyền RTP đang thực hiện.

Giao thức RTP chạy trên nền UDP để sử dụng các chức năng ghép kênh và checksum. Cả hai giao thức RTP và UDP tạo nên một phần chức năng của lớp giao vận. Tuy nhiên RTP cũng có thể được sử dụng với những giao thức khác của lớp mạng và lớp giao vận bên dưới miễn là các giao thức này cung cấp được các dịch vụ mà RTP đòi hỏi. Một điều cần lưu ý là bản thân giao thức RTP không cung cấp một cơ chế nào đảm bảo việc phân phát kịp thời dữ liệu tới các trạm, mà nó dựa trên các dịch vụ của lớp thấp hơn để thực hiện điều này. RTP cũng không đảm bảo việc truyền các gói theo đúng thứ tự. Tuy nhiên số thứ tự trong header cho phép bên thu điều chỉnh lại thứ tự dòng gói tin của bên phát gữi đến.

BÀI TẬP

Bài 1: Cho các hệ số DCT của kênh chói trong một khối ảnh được cho trong bảng dưới. Nếu hệ số DC của khối trước đó là 29, tìm từ mã mã hóa các hệ số DC và AC.

Biết rằng CAT = 1 tương ứng với giá trị của khoảng DIFF (-1, 1) CAT = 5 tương ứng DIFF (-31… -16.16…31), CAT = 4 tương ứng DIFF (-15…-8.8…15). Từ mã huffman của CAT = 2 là 011, CAT = 1 là 010. Từ mã cho giá trị (RUN, CAT) tương ứng: (0,5) là 11010, (0,4) là 1011, (1,4) là 111110110.

30 19 0 0 0 0 0 0

-18 -15 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

Bài giải:

- Mã hóa hệ số DC: DIFF = 30 – 29(29 lấy ở đề bài) = 1. Theo bài ra ta có CAT = 1, và mã Huffman của giá trị CAT = 1 là 010(lấy ở đề bài). Như vậy, symbol1 = 010(là mã Huffman của CAT1). Do DIFF = 1 = 000…0001(đổi nhị phân). Vì vậy, symbol2 = 1. Vậy từ mã của hệ số DC trong trường hợp này là 0101.

- Mã hóa các hệ số AC:

+ Mã hóa hệ số AC khác 0 thứ nhất: Hệ số AC khác 0 đầu tiên có giá trị 19. Theo bài ra, giá trị CAT = 5(lấy ở đề bài, bỏ 19 vào là ra). Vì không có hệ số AC = 0 đứng trước nên từ mã RUN = 0. Vì vậy, symbol1 = (0,5)(RUN,CAT). Từ bài ra ta có từ mã của (0,5) là 11010(lấy ở đề bài). Độ lớn của hệ số AC = 19 = 10011(dùng exel đổi 19 từ thập phân sang nhị phân, nếu số dương thì lấy từ 1, âm thì lấy từ 0). Vậy symbol2 = 10011. Vậy từ mã của hệ số AC thứ nhất là 11010 10011(viết symbol1 và symbol2 cách ra).

+ Hệ số AC khác 0 thứ 2: Theo đường zig-zag, hệ số AC thứ hai có giá trị khác 0 là - 18. Vì trước hệ số này không có giá trị AC = 0. Ngoài ra, theo bài ra, giá trị này nằm trong khoảng từ -31 đến -16 nên RUN = 0, CAT = 5. Vì vậy, symbol1 của hệ số này là (0,5) và được mã hóa Huffman là 11010. Độ lớn của hệ số AC = -18 < 0. Với giá trị âm ta phải trừ đi 1 trước khi mã hóa. Mã nhị phân của -19 là 111…1101101. Vì vậy, symbol2 = 01101(số âm nên lấy mã nhị phân từ số 0). Vậy từ mã của hệ số AC thứ hai là 11010 01101(viết cách giữa symbol1 và 2).

+ Hệ số AC khác 0 thứ 3: Theo đường zig-zag, hệ số AC thứ ba có giá trị khác 0 là - 15. Đứng trước hệ số này có một số 0. Ngoài ra, theo bài ra, giá trị này nằm trong khoảng từ -15 đến -8 nên RUN = 1. CAT = 4. Vì vậy, symbol1 của hệ số này là (1,4) và được mã hóa Huffman là 111110110. Độ lớn của hệ số AC = -15 < 0. Với giá trị âm ta phải trừ 1 trước khi mã hóa. Mã nhị phân của -16 là 111110000. Vì vậy, symbol2 = 0000(vì -16 là số âm nên chỉ lấy từ số 0 của mã nhị phân -16). Vậy từ mã của hệ số AC thứ 3 là 111110110 0000(viết cách giữa symbol1 và symbol2).

+ Vì hệ số AC = -15 là hệ số khác 0 cuối cùng nên dấu hiệu EOB sẽ được thêm vào cuối dãy từ mã. Ta có dấu hiệu EOB = (0,0) có từ mã là 1010.

Bài 2: Cho các hệ số DCT của kênh chói trong một khối ảnh được cho trong bảng dưới. Nếu hệ số DC của khối trước đó là 30, tìm từ mã mã hóa các hệ số DC và AC cho kênh này. Biết rằng CAT = 2 tương ứng với giá trị của khoảng DIFF (-3,-2,2,3) CAT = 5 tương ứng DIFF (-31… -16.16…31). Từ mã huffman của CAT = 2 là 011, CAT = 1 là 010. Từ mã cho giá trị (RUN, CAT) tương ứng: (0,5) là 11010, (1,5) là 11111110110.

32 17 0 0 0 0 0 0

-20 -25 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0

Bài 9: Mã hóa Huffman một chuỗi ký tự gồm các ký hiệu và số lần xuất hiện các ký tự trong chuỗi cho ở bảng sau:

Ký hiệu A B C D E F

Số lần xuất hiện 7 18 9 12 8 6

Bài giải:

- Ta sắp xếp các ký hiệu theo thứ tự giảm dần của số lần xuất hiệ như bảng sau:

Ký hiệu B D C E A F

Số lần xuất hiện 18 12 9 8 7 6

- Ta ghép 2 ký hiệu có số lần xuất hiện nhỏ nhất thành một ký hiệu ta được:

Ký hiệu B AF D C E

Số lần xuất hiện 18 13 12 9 8

- Tương tự ta có:

Ký hiệu B CE AF D

Số lần xuất hiện 18 17 13 12

Ký hiệu AFD B CE

Số lần xuất hiện 25 18 17

Ký hiệu BCE AFD

Số lần xuất hiện 35 25

Ký hiệu BCEAFD

Số lần xuất hiện 60

- Từ bảng trên ta xây dụng cây nhị phân mã Huffman như sau:

Từ đó ta có mã hóa Huffman của các ký hiệu tương ứng như bảng dưới:

Ký hiệu A B C D E F

Số lần xuất hiện 7 18 9 12 8 6

Mã 011 11 101 00 100 010

60

25 35

12 13 17 18

6 7 8 9

0 0

0 0

1 0

1

1

D 1

F A E C

1 B

Bài 10: Mã hóa Huffman một chuỗi ký tự gồm các ký hiệu và số lần xuất hiện các ký tự trong chuỗi cho ở bảng sau:

Ký hiệu A B C D E F

Số lần xuất hiện 15 18 11 8 16 10

Bài 11: Mã hóa Huffman một chuỗi ký tự gồm các ký hiệu và số lần xuất hiện các ký tự trong chuỗi cho ở bảng sau:

Ký hiệu A B C D E F

Số lần xuất hiện 15 14 16 9 6 8

Bài 12: Mã hóa Huffman một chuỗi ký tự gồm các ký hiệu và số lần xuất hiện các ký tự trong chuỗi cho ở bảng sau:

Ký hiệu A B C D E F

Số lần xuất hiện 11 14 7 8 5 16

Bài 26: Cho các hệ số DCT của kênh chói trong một khối ảnh được cho trong bảng dưới. Nếu hệ số DC của khối trước đó là 29, tìm từ mã mã hóa các hệ số DC và AC.

Biết rằng CAT = 3 tương ứng với giá trị của khoảng DIFF (-7.-4.4.7), CAT = 5 tương ứng DIFF(-31…- 16.16…31), CAT = 4 tương ứng DIFF(-15…-8.8…15). Từ mã huffman của CAT = 3 là 100, CAT = 4 là 101. Từ mã cho giá trị (RUN, CAT) tương ứng: (0,5) là 11010, (0,4) là 1011, (1,5) là 11111110110, (1,6) là 1111111110000100.

Bài 27: Cho các hệ số DCT của kênh chói trong một khối ảnh được cho trong bảng dưới. Nếu hệ số DC của khối trước đó là 27, tìm từ mã mã hóa các hệ số DC và AC.

Biết rằng CAT = 3 tương ứng với giá trị của khoảng DIFF (-7.-4.4.7), CAT = 5 tương ứng DIFF(-31…- 16.16…31), CAT = 4 tương ứng DIFF(-15…-8.8…15). Từ mã huffman của CAT = 3 là 100, CAT = 4 là 101. Từ mã cho giá trị (RUN, CAT) tương ứng: (0,5) là 11010, (0,4) là 1011, (1,4) là 111110110, (1,5) là 11111110110.

Một phần của tài liệu Đề-Cương-Đpt (1).Docx (Trang 26 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(31 trang)
w