Phương pháp cấy ion
Trang 1C ấ y ion
Lê Tu ấn
ại học Bách khoa Hà Nội
Trang 2Nh ữ ng ưu đi ể m c ủ a phương pháp c ấ y ion
Đi ề u khi ể n chính xác li ề u lư ợ ng và phân b ố theo chi ề u sâu c ủ a t ạ p
ch ấ t
Có m ột ph ổ rộng đ ể lựa chọn các v ật liệu làm mặt nạ như ô xyt, ch ất
c ảm quang, poly-Si, Si3H4, kim lo ại, v.v
Không b ị ảnh hưởng nhi ều từ các công đoạn làm sạch bề mặt phiến.
Có đ ộ đồng đều rất lý tưởng li ều chiếu xạ theo chiều ngang – ví dụ, liều chi ếu xạ, hay lượng tạp chất, chỉ thay đổi cỡ 1 % trên suốt đường kính
c ủa phiến Si 8” (20,32 cm).
Có th ể cấy ion qua l ớp oxit hay các m ặt nạ mỏng khác.
Quá trình c ấ y ion (và ủ m ẫ u sau đó) th ự c hi ệ n ở nhi ệ t đ ộ th ấ p hơn, th ờ i gian ng ắ n hơn so v ớ i công đo ạ n khu ế ch tán Do đó, c ấ y ion ít làm sai
l ệ ch phân b ố t ạ p ch ấ t trong phi ế n bán d ẫ n đư ợ c t ạ o ra trong các công
đo ạ n trư ớ c đó, n ế u so sánh v ớ i công đo ạ n khu ế ch tán Đ ể tránh khu ế ch tán, có th ể ủ nhanh b ằ ng tia laser hay b ứ c x ạ h ồ ng ngo ạ i.
Như ợ c đi ể m:
Gây sai h ỏ ng l ớ n t ạ i b ề m ặ t m ẫ u do s ự b ắ n phá c ủ a chùm ion.
Thi ế t b ị đ ắ t ti ề n, c ồ ng k ề nh, đòi h ỏ i các ph ụ c v ụ ph ụ tr ợ ph ứ c t ạ p.
Trang 3C ấ y ion (ti ế p)
Thi ế t b ị c c ấ y ion
Phân tách các ion và hư ớ ng ion t ạ p c ầ n thi ế t t ớ i đích b ằ ng t ừ trư ờ ng và kh ố i lư ợ ng ion.
M ột số thông số đặc trưng:
• Giá thành: ~ (3 ÷ 4) triệu USD
• Công su ất: khoảng 60 phiến/giờ
• Đ ộ chính xác điều chỉnh liều lượng: < 0,5 %
• Kích thư ớc phiến lớn nhất hiện nay: 300 mm
• Đi ện thế tăng tốc: 0 ÷ 200 kV
• Li ều lượng: ~ 10 11 ÷ 10 16 cm -2
• Đ ộ đồng đều: ~ 1 % trên phiến 8 ” (20,32 cm)
Trang 4l ớn hơn đường kính c ủa phiến bán d ẫn
ΔR p
R p
Trang 5C ấ y ion (ti ế p)
Mô hình
Trang 7C ấ y ion (ti ế p)
Ví d ụ :
Trang 9C ấ y ion (ti ế p)
Phân b ố t ạ p ch ấ t trong c ấ y ion:
Ở g ầ n đúng b ậ c nh ấ t – phân b ố Gauss là n ồ ng đ ộ C(x) các ion
t ạ p ch ấ t N(x) đư ợ c đưa vào đ ộ sâu x trong đ ế bán d ẫ n Cplà giá tr ị
s ố ion t ạ p c ự c đ ạ i, t ậ p trung t ạ i đ ộ sâu Rp
Rp đư ợ c g ọ i là kho ả ng thâm nh ậ p c ủ a các ion t ạ p ch ấ t, là đ ộ sâu trung bình mà các ion t ạ p đi vào bên trong phi ế n bán d ẫ n
Δ Rplà đ ộ l ệ ch chu ẩ n c ấ y ion, đư ợ c xác đ ị nh như sai l ệ ch chu ẩ n c ủ a Cp t ạ i Rp.
dt nqA
I và
R C dx
x C
I
t p
2 )
Liều lượng ion được tính theo biểu thức:
(I – dòng ion, nq – điện tích mỗi ion, A – diện tích mẫu)
Trang 11C ấ y ion (ti ế p)
Nguyên t ắ c l ọ c các ion t ạ p nh ờ t ừ trư ờ ng và phân bi ệ t kh ố i lư ợ ng
Trong bu ồ ng chân không, t ừ ngu ồ n ion, dư ớ i tác d ụ ng c ủ a
đi ệ n trư ờ ng tăng t ố c, lu ồ ng ion các lo ạ i khác nhau đ ề u chuy ể n
đ ộ ng v ề phía đích C ầ n l ọ c ra các ion t ạ p ch ấ t thích h ợ p, có
kh ố i lư ợ ng M, đi ệ n tích (+ q).
T ừ trư ờ ng B đ ặ t vuông góc v ớ i v ậ n t ố c các ion T ừ l ự c đóng vai
trò l ự c hư ớ ng tâm, và b ẻ cong qu ỹ đ ạ o c ủ a các ion thành m ộ t
ph ầ n qu ỹ đ ạ o tròn bán kính r :
, v ớ i v ậ n t ố c v c ủ a các ion đư ợ c xác đ ị nh b ở i đi ệ n th ế
l ọ c V ext (E – cư ờ ng đ ộ đi ệ n trư ờ ng l ọ c):
Rút ra Gi ả s ử r ằ ng t ừ trư ờ ng phân tích B khi ế n ion t ạ p ch ấ t c ầ n thi ế t đi theo đúng qu ỹ đ ạ o tròn bán kính R (đ ộ cong c ủ a bu ồ ng d ẫ n lu ồ ng ion).
N ế u m ộ t ion khác có kh ố i lư ợ ng (M + δM) đi vào b ộ l ọ c thì sau khi ra kh ỏ i c ử a ra c ủ a b ộ l ọ c
m ộ t kho ả ng L, ion đó s ẽ đi theo qu ỹ đ ạ o ch ệ ch t ạ i đích m ộ t kho ả ng D so v ớ i ion (M) Hai lo ạ i ion (M) và (M + δM) đư ợ c coi là đã tách đư ợ c v ớ i đ ộ phân gi ả i t ố t, n ế u D l ớ n hơn t ổ ng b ề r ộ ng chùm ion và m ộ t n ử a b ề r ộ ng c ử a ra c ủ a b ộ l ọ c.
M R D
Trang 12Tán x ạ c ủ a ion t ạ p ch ấ t trên ion bán d ẫ n
Do cơ chế hãm bởi hạt nhân nguyên tử liên
quan trực tiếp giữa ion tạp chất và phần lõi
nguyên tử bán dẫn trên nút mạng tinh thể, nên
vai trò của tán xạ các ion tạp chất lên các ion
bán dẫn tại các nút mạng tinh thể quyết định tới
mức độ sai hỏng của lớp bán dẫn gần bề mặt
Tán xạ Coulomb giữa các ion được xem như
tán xạ đàn hồi Áp dụng các định luật bảo toàn
động lượng, năng lượng và moment động lượng
(trong cơ học cổ điển), tìm được phần năng
lượng được truyền cho ion bán dẫn – nói cách
khác, phần năng lượng hao hụt của ion tạp chất sau mỗi sự kiện tán xạ (E o – năng lượng ban đầu của ion tạp chất, θ và φ – lần lượt là các góc tán xạ của ion tạp chất
θ
φ
sin cos sin
cos
sin 1
2
o
E E
Trang 13C ấ y ion (ti ế p)
S ự hao h ụ t năng lư ợ ng c ủ a ion t ạ p ch ấ t do cơ ch ế hãm b ở i l ớ p v ỏ
đi ệ n t ử nguyên t ử bán d ẫ n
G ọ i Z i , Z t– l ầ n lư ợ t là nguyên t ử s ố c ủ a các nguyên t ử t ạ p ch ấ t và nguyên t ử bán d ẫ n, M i và
M t– kh ố i lư ợ ng tương ứ ng c ủ a các nguyên t ử trên, E – năng lư ợ ng ban đ ầ u c ủ a ion t ạ p ch ấ t khi đi vào kh ố i ch ấ t bán d ẫ n.
Ph ầ n năng lư ợ ng hao h ụ t Se c ủ a ion t ạ p trên m ỗ i đơn v ị chi ề u dài qu ỹ đ ạ o trong kh ố i bán d ẫ n
v ớ i h ệ s ố t ỷ l ệ ke:
K ế t qu ả :
Quãng đư ờ ng đi t ổ ng c ộ ng c ủ a ion t ạ p ch ấ t sau khi đư ợ c c ấ y vào bán d ẫ n:
Kho ả ng thâm nh ậ p c ủ a các ion t ạ p ch ấ t: , n ồ ng đ ộ t ạ p:
Đ ộ l ệ ch chu ẩ n: , li ề u lư ợ ng:
E k dx
t i
t i t i
t i e
Z Z
M M M M
Z Z k
R
E S E S
dE dx
R
i t p
M M
R R
3
1 +
≅
p t i
t i
M M
M M R
I và
R C dx
x C
I
t p
2 )
(
p
p p
R
R x C
x C
Trang 14Các mô hình phân b ố t ạ p ch ấ t (b ổ sung):
phân b ố m ặ c đ ị nh trong các chương trình mô ph ỏ ng Thích h ợ p v ớ i đ ế đơn tinh th ể
− +
−
2 1 0 2
1 2
2 1 0 2 2 1
2
1 2 2
1
4
2 tan 4
exp )
b b b
b R x b a
b b b b
b R
x b R x b b K x
p p
o
(x - R ) C(x)dx
: Kurtosis
0
4 p
∫
∞
∝
Trang 15C ấ y ion (ti ế p)
Ủ nhi ệ t sau khi c ấ y ion
Do va chạm mạnh giữa các ion tạp chất với các nguyên tử Si, lớp Si gần bề mặt (~ RP) bị biến đổi cấu trúc, thậm chí ở trạng thái vô định hình Đồ thị: mật độ sai hỏng khi cấy As vào Si ở 100 kV
Quá trình ủ nhiệt thường
được tiến hành trong 30 phút,
ở nhiệt độ cỡ 600 – 1000 ºC,
trong môi trường khí trơ
Mục đích:
Tái kết tinh vùng nhiều sai
hỏng, phục hồi lại cấu
Trang 16tử bán dẫn – do đó, cơ chế hãm chủ yếu do lớp vỏ điện tử
thấp Vùng sai hỏng nằm nông.
hình
Trang 17C ấ y ion (ti ế p)
M ặ t n ạ dùng trong c ấ y ion
Có thể dùng nhiều loại vật liệu để làm mặt nạ cấy ion
Mặt nạ chia làm hai loại: i) chắn hoàn toàn (≥ 99,99 %)
các ion để cấy ion theo diện tích lựa chọn; ii) chắn
không hoàn toàn - để cấy ion tạo lớp tạp nông hay giảm
thiểu độ sai hỏng tinh thể của mẫu
Liều lượng Qd ion được cấy ở độ sâu d, (Q – trên bề
mặt):
Hệ số truyền qua T trong trường hợp chắn hoàn toàn
phải nhỏ hơn 10-4, từ đó t nh được chiều dày d tối
thiểu của mặt nạ chắn:
dx R
R x R
Q Q
d p
p p
u p
p d
R u R
d tìm vào thay u
tìm
u
e R
R d erfc
S T
∆ +
1 2
2
1 2
4
2
π
Trang 18T ạ o chuy ể n ti ế p p-n b ằ ng c ấ y ion c ụ c b ộ
C ấ y ion c ụ c b ộ vào các di ệ n tích đư ợ c l ự a ch ọ n, v ớ i t ạ p ch ấ t khác lo ạ i
d ẫ n v ớ i t ạ p ch ấ t đã có s ẵ n trong đ ế , đ ể t ạ o các chuy ể n ti ế p p-n c ủ a các linh
ki ệ n trong m ạ ch t ổ h ợ p.
Yêu c ầ u đ ố i v ớ i vùng đư ợ c ch ắ n b ằ ng m ặ t n ạ : Các ion t ạ p l ọ t qua không
đư ợ c t ạ o n ồ ng đ ộ quá 1/10 n ồ ng đ ộ t ạ p CB c ủ a đ ế , đ ể không làm ả nh
hư ở ng t ớ i đ ế Chi ề u dày t ố i thi ể u c ủ a m ặ t n ạ SiO2 th ỏ a mãn yêu c ầ u là:
Chi ề u sâu luy ệ n kim c ủ a l ớ p t ạ p c ấ y ion (m ộ t ph ầ n c ủ a chuy ể n ti ế p p-n):
(Chú ý: c ả hai nghi ệ m đ ề u đúng, ph ụ thu ộ c vào chi ề u sâu c ấ y ion)
Trang 19C ấ y ion (ti ế p)
T ạ o l ớ p pha t ạ p đ ồ ng đ ề u b ằ ng c ấ y ion nhi ề u l ầ n liên ti ế p
Trang 20C ấ y ion theo góc nghiêng
Để chế tạo các linh kiện cơ bản kích thước nhỏ cần thiết phải khống chế phân bốtạp theo chiều thẳng góc với bề mặt đế và tạo các lớp pha tạp nông dưới 100 nm
Tuy nhiên, cần chú ý tới hiện tượng “che bóng” (hình vẽ), tạo nên các điện trở
phụ trong mạch và làm lệch ảnh tô pô các vùng linh kiện Ví dụ, nếu chùm ion lệch
7 º khỏi phương pháp tuyến, chiều cao mặt nạ 0,5 µm, vùng bóng (shadow area)
có kích thước 61 nm
Trang 21C ấ y ion (ti ế p)
L ớ p chôn SIMNI và SIMOX
Mục đích: Tạo lớp đệm cách điện chống hiện tượng ký sinh của các transistor
n-pn hay p-n-p với đế theo chiều thẳng đứng
Lợi ích: Nâng cao mức độ tổ hợp, tăng tốc độ và khả năng dẫn nhiệt của IC
Người ta dùng các máy cấy ion năng lượng cao để cấy N+ hoặc O+ vào sâu trong đế bán dẫn, tạo thành lớp điện môi Si3N4 (SIMNI – Separration Implanted
NItride) hoặc SiO2 (SIMOX – Separration Implanted Oxygen) bên dưới vùng tích
cực (vùng chứa các linh kiện) của IC
Công nghệ SIMOX hiện nay được dùng phổ biến hơn Các ion O+ được gia tốc bởi điện thế 150 – 300 kV, được cấy vào phiến Si với liều lượng 2.1018 cm-2, thời gian cấy rất dài Điều kiện cần thiết là trong khi cấy mẫu phải được giữ ở nhiệt độ
≥ 400 ºC để sau này lớp Si gần bề mặt dễ tái kết tinh khi ủ nhiệt và vì lớp chôn SiO2 chỉ hình thành khi có đủ nồng độ O+ ổn định trong một khoảng đáng kể theo chiều sâu của mẫu
Quá trình ủ nhiệt sau khi cấy kéo dài 2 – 3 giờ, ở nhiệt độ 1300 – 1400 ºC, với lớp áo bảo vệ SiO2 hoặc Si3N4 được phủ lên bề mặt mẫu Trong quá trình này, lớp chôn SiO2 được tạo thành, đồng thời với quá trình tái kết tinh, giảm thiểu các sai hỏng tinh thể ở lớp tích cực gần bề mặt, và hạn chế các ảnh hưởng của các donor nhiệt O2-
Trang 22Ả nh minh h ọ a
Trang 23C ấ y ion (ti ế p)
Đi ề u ch ỉ nh đi ệ n áp ngư ỡ ng c ủ a MOSFET
Một lượng khống chế chặt chẽ các ion tạp chất được cấy qua lớp ô xit cực cửa Các ion đó khó đi qua lớp ô xit dày hơn (hình a) nên chỉ tập trung tại vùng kênh
Điện áp ngưỡng biến đổi gần tuyến tính với liều lượng ion được cấy
Tạo lớp poly-Si làm cực cửa, rồi tẩy bỏ lớp ô xit quanh cực cửa, ta được các
vùng nguồn và máng, và cuối cùng là cấu trúc transistor MOS có điện áp
ngưỡng đã được điều chỉnh (hình b)
Trang 24(Thêm)
Trang 25Cám ơn đã theo dõi !!!
M ọi góp ý, bổ sung xin gửi đến:
Dr Le Tuan Hanoi University of Technology Institute of Engineering Physics Dept of Electronic Materials
2 nd Floor, C9 Building
1 Dai Co Viet Str., Hanoi, Vietnam
Mobile: 0912 560 536 E-mail: le.tuan@vnn.vn