Các phương pháp giao thức gán địa chỉ IP cho máy tính DT6 Báo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1CÁC PHƯƠNG THỨC GÁN IP
Nguyễn Thế HoànNguyễn Hữu MinhĐiện tử 6 K48Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hà Nội 1- 4 - 2007
CÁC PHƯƠNG THỨC GÁN IP
I. Tổng quan
II. Giao thức RARP
III. Giao thức BOOTP
IV. Giao thức DHCP
V. Tổng kết
VI. Tham khảo
Trang 2¾ Gán tự động (Automatic Asignment): Địa chỉ
Ip được server tự động gán cố định cho 1
client
¾ Gán động (Dynamic Asignment): Địa chỉ Ip
được server tự động gán tạm thời cho 1 client
¾ Gán thủ công (Manual Asignment): Địa chỉ Ip
được các nhà quản trị mạng tự tay cấu hình
cho 1 client
Trang 3Gán địa chỉ tự động
Mỗi một địa chỉ được server tự động gán
cho 1 client Client sẽ có địa chỉ đó mãi
mãi (Dành riêng vô hạn)
Việc tự động gán căn cứ vào nhận dạng
của mỗi client (tên,địa chỉ phần cứng,…)
Địa chỉ đó chỉ có thể được sử dụng lại khi
thay đổi cơ sở dữ liệu tại server , xóa địa
chỉ từ client.
ÖStatic/permanent automatic allocation
Gán địa chỉ động
Khi client yêu cầu, nó được gán địa chỉ trong 1
khoảng thời gian giới hạn (thời gian dành riêng)
Client phải gửi yêu cầu địa chỉ mới nếu nó muốn
tiếp tục nới rộng thời gian dành riêng đó
Sau khi thời gian dành riêng hết hiệu lực, các
địa chỉ đó có thể được dùng lại cho các client
khác
Thuận lợi cho người dùng Internet tạm thời ,
laptops,…
Trang 4Gán địa chỉ thủ công
Quản trị mạng,người dùng tự tay nhập địa chỉ IP
và địa chỉ mạng của client trong cơ sở dữ liệu
cấu hình của server DHCP/BOOTP
Phải nhớ từng địa chỉ đã cấp phát -> Đảm bảo
tính duy nhất
Mức độ phức tạp cao , mức độ sai sót lớn
Thuận lợi cho các thiết bị cần các địa chỉ IP
nhận diện và cố định : máy in, các server đầu
cuối,…
Resolution Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ ngược
¾ Hiện nay không còn được dùng
Client quảng bá một yêu cầu được gán IP thông
qua việc gửi địa chỉ MAC của mình
Server RARP dò các địa chỉ Erthenet trong cấu hình
rồi gửi lại 1 địa chỉ IP
Chỉ gán địa chỉ IP (không kèm theo các thông số
khác)
Ethernet MAC address (48 bit)
ARP
IP address (32 bit)
Trang 5RARP : Cơ chế
Trang 6RARP : Hạn chế
Sự định hướng phần cứng mức thấp
¾ Nếu trong một mạng lớn có nhiều mạng vật lí, cần
phải có mỗi server RARP trên mỗi phân mạng.
¾ Nếu tính thêm server dự phòng thì cần ít nhất 2
server RARP trên mỗi phân mạng.
Î Khó khăn trong việc quản lí tập trung địa chỉ IP
Gán địa chỉ thủ công
Thông tin giới hạn
¾ Chỉ cung cấp địa chỉ IP , không có các thông số
hệ điều hành và cấu hình các thông số từ 1
server trung tâm
Trang 7BOOTP : Ưu điểm so với RARP
9 Vẫn dựa vào việc trao đổi Client/Server, nhưng nó được bổ
sung thêm 1 giao thức phần mềm của tầng cao hơn, sử
dụng UDP cho bản tin giao vận Nó không phụ thuộc vào
phần cứng riêng biệt của mạng.
9 Hỗ trợ việc gửi thêm các thông tin cấu hình cho Client bên
cạnh địa chỉ IP.
9 Xử l việc giao tiếp giữa các Client và Server thuộc các
mạng khác nhau trong mạng Internet Cho phép các quản
trị viên của server quản lí địa chỉ IP một cách tập trung,
tiết kiệm tiền bạc (quản lí thời gian, tránh được những rắc
rối ).
BOOTP : Ưu điểm (tiếp)
Host tự động cấu hình thông số IP của nó
khi khởi động
Cung cấp 3 dịch vụ :
¾ Gán địa chỉ Ip
¾ Dò tìm địa chỉ IP cho một máy server
¾ Tên file khởi động được tải về và được thực
thi bởi client
Trang 8BOOTP : Định dạng bản tin
BOOTP : Định dạng bản tin
1 (Request), 2(Reply)
1 (for Ethernet), 6 (IEEE 802)
6 (for Ethernet)
truyền
tiếp (Relay Agent) được tăng dần và được
Trang 9BOOTP : Định dạng bản tin
Transaction Identifier (XID)_4byte :
32 bit nhận dạng tạo bởi Client, cho phép so khớp
giữa yêu cầu với hồi âm của server
Number of seconds (Secs)_2byte :
Số giây sau khi client đang thử khởi động
Flags_2byte :
Trong chuẩn đầu tiên( RFC 951 ) có 1 trường 2
byte rỗng, nhưng RFC 1542 thay đổi nóthành trường
Flag gồm 2 trường con :
9 Broadcast Flag (B) _ 1 bit : Client chưa biết địa chỉ
IP riêng lúc nógửi yêu cầu và thiết lập B = 1;
9 Rerserved _ 15 bit : Dành riêng : Thiết lập zero/
không dùng
BOOTP : Cơ chế
Trang 10BOOTP : Hoạt động
1. Client tạo yêu cầu : xây dựng bản tin yêu cầu
9 Op được thiết lập 1 (request)
9 Nếu nó biết địa chỉ riêng của nó thì v n tiếp tục sử
dụng và định rõ trong trường CIAddr Nếu không nó
sẽ lấp đầy trường CIAddr bằng giá trị 0
9 Nó sẽ đưa địa chỉ phần cứng của lớp 2 vào CHAddr.
9 Nó phát một giải pháp nhận dạng ngẫu nhiên và
đặt vào trường XID
9 Client có thể chỉ rõ Server sẽ gửi lại hồi âm cho nó
v đặt vào trường SName Nó cũng có thể chỉ rõ
loại file boot mà nó muốn được server cung cấp
trong trường File
9 Client có thể chỉ ra một số thông tin cung cấp riêng
Trang 11BOOTP : Hoạt động
3. Server BOOTP nhận yêu cầu và xử lý:
9 Server BOOTP nghe trên cổng 67 (UDP 67), nhận và xử
lý yêu cầu
9 Nếu tên server trong yêu cầu khác với tên server này thì
server sẽ thải hồi yêu cầu này
9 Nếu đúng server sẽ biết rằng client yêu cầu nằm trong
mạng nội bộ Nếu không có Server được chỉ định, hoặc
có server mà client muốn thì server sẽ hồi âm
4. Server tạo hồi âm : coppy lại bản tin yêu cầu,thay đổi
một số trường :
9 Từ trường CHAddr Æ địa chỉ phần cứng Æ dò trong cơ
sở dữ liệu để tìm địa chỉ IP cho máy chủ (Host) Æ
YIAddr
9 Xử lý trường File và cung cấp loại tên file mà Client yêu
cầu, nếu trường này để trống Æ tên file mặc định.
9 Đặt địa chỉ Ip Æ SIAddr, tên server Æ Sname.
9 Thiết lập các giá trị cung cấp riêng vào trường Vend.
5 Server gửi hồi âm :
Server trả lời lại các thông tin khởi động mà client yêu
cầu.
Trang 12BOOTP : Hoạt động
6. Client xử lý hồi âm :
9 Lưu giữ thông tin và các thông số được cung cấp.
7. Client hoàn thành quá trình khởi động :
9 Client tiến hành giai đoạn 2 của xử lý Bootstrapping sử
dụng một giao thức ( TFTP- Trivial File Transfer Protocol )
để download file khởi động từ server đã được cung cấp
agent )
Tầm quan trọng :
9 Nếu server và client không cùng một mạng thì không
thể truyền và nhận được các bản tinrequest/reply.
9 Nhiệm vụ của trạm chuyển tiếp là làm phần tử trung
gian để định tuyến và phát quảng bá/đơn bá
(broadcast/unicast) lại các bản tin giữa client và server
ở các mạng vật lý khác nhau
Ví dụ : client A cố gắng truy xuất đến một server
BooTP (D), nhưng D ở một mạng khác; cả hai
cần thông qua một trạm chuyển tiếp (Bootp
Relay Agent) để truyền tin
Trang 13BOOTP : Trạm chuyển tiếp
Trạm chuyển tiếp nhận yêu cầu và xử lý :
9 Nó kiểm tra giá trị của trường Hops Nếu giá trị <= 16
nó sẽ tăng giá trị Nếu giá trị >16, nó sẽ b yêu cầu và
không làm gì nữa.
9 Nó xem xét nội dung của trường GIAddr Nếu tất cả
trường đều là 0, nó biết nó là bộ chuyển tiếp đầu tiên
điều khiển yêu cầu và đặt địa chỉ IP riêng của nó v o
trường.
Trạm chuyển tiếp chuyển yêu cầu :
9 Nó gửi yêu cầu đến server
9 Nếu nó biết IP của server nó sẽ gửi thẳng đến server
Trang 14IV DHCP - Dynamic Host
Configuration Protocol
Được sử dụng từ năm 1993 đến nay
Một công cụ cho phép quản lí tập trung các địa
chỉ TCP/IP ở các server trung tâm
Mở rộng của giao thức BOOTP
¾ DHCP = BOOTP + Gán IP động
¾ Khai thác ưu điểm của giao thức truyền tin và các kĩ
thuật khai báo trong BOOTP
¾ Cho phép sử dụng các trạm BOOTP đang tồn tại
Cung cấp các thông số cấu hình cho các host
¾ Địa chỉ IP,mặt nạ địa chỉ ,địa chỉ định tuyến, tên
host,….
Tự động cho người dùng thuê địa chỉ IP
khi họ vào mạng.
Tự động quản lí các địa chỉ IP và loại bỏ
được các lỗi gây mất liên lạc.
Tự động gán các địa chỉ IP chưa được
dùng và dùng lại các địa chỉ IP đã được
giải phóng.
Trang 15DHCP : Cơ chế
DHCP sử dụng các gói tin UDP
Client và server sử dụng phát tin quảng bá
để giao tiếp cho đến khi client được gán
¾ DHCPOFFER -Server gửi đến client bản tin đề nghịcấp IP
sau khi nhận được bản tin DHCPDISCOVER từclient
¾ DHCPREQUEST -Client quảng bá đến các server lời yêu cầu
đưa ra các thông số từtrên server
¾ DHCPACK - Server gửi đến client với các thông sốcấu hình,
Trang 16DHCP : Định dạng bản tin
(Có hơn 100 thuộc tính)
¾ Loại bản tin DHCP gửi đi như 1 tùy chọn.
¾ Tại client đặt bằng 0,qua các trạm chuyển tiếp (Relay Agent) được tăng
d n và được dùng để xác định vòng lặp.
Gateway IP address, client hardware address, server
host name, boot file name
Trang 17DHCP : Loại Bản Tin
Loại bản tin gửi đi là
một thuộc tính
DHCPRELEASE 7
DHCPINFORM 8
DHCPNAK 6
DHCPACK 5
DHCPDECLINE 4
DHCPREQUEST 3
DHCPOFFER 2
DHCPDISCOVER 1
Loại
Các thông tin gửi kèm :
Subnet Mask, Name Server, Hostname,
Domain Name, Forward On/Off, Default IP
TTL, Broadcast Address, Static Route,
Ethernet Encapsulation, X Window Manager, X
Renewal Time, DHCP Rebinding, Time
SMTP-Server, SMTP-SMTP-Server, Client FQDN, Printer
Trang 18 Sau khi 1 client khởi động:
¾ Nó quảng bá 1 bản tin DHCPDISCOVER tới tất cả các
server DHCP cho đến khi nhận được phản hồi.
¾ Bởi vì client chưa được cấu hình IP , nó sử dụng 0.0.0.0
làm địa chỉ nguồn và 255.255.255.255 làm địa chỉ đích.
¾ DHCPDISCOVER có chứa địa chỉ phần cứng của client,
tên của máy tính.
¾ Mỗi server đều chuẩn bị 1 địa chỉ v đánh dấu địa chỉ đó là
đã được gán tạm thời (được đề nghị).
Nếu cấu hình hợp lệ, server chuẩn bị 1 bản tin
DHCPOFFER (đề nghị) chứa địa chỉ MAC của client,
địa chỉ IP đã chuẩn bị,mặt nạ mạng con(subnet
mask), địa chỉ IP máy chủ, thời gian cho thuê
Trang 19Bước 3:
Client chờ đợi bản tin DHCPOFFER:
¾ Nếu không nhận được trong 1 khoảng thời gian
ngắn, client tiếp tục phát tán bản tin
Các Server nhận bản tin DHCPREQUEST:
¾ Server cho thuê địa chỉ IP : đánh dấu địa chỉ
IP đó là đang được sử dụng và gửi đến client
1 bản tin DHCPACK với địa chỉ IP ,thời gian
hợp đồng, và các thông số cấu hình mạng
¾ Các server còn lại : hoàn trả lại địa chỉ IP định
Trang 20Bước 5:
Sau khoảng 50% thời gian được cấp IP,
Client gửi đến server 1 bản tin
DHCPREQUEST để yêu cầu kéo dài thời
gian được cấp IP.
¾ Nếu server trả lời với bản tin DHCPACK, thời
gian và các thông số cấu hình được update
¾ Nếu server trả lời với bản tin DHCPNAK, client
phải bỏ địa chỉ IP đó, và bắt đầu lại bước 1
Bước 6:
Nếu client không thể nhận bản tin từ
server về việc cấp tiếp địa chỉ IP (server bị
down), client cố gắng lại khoảng 87,5%
thời gian và phát tán bản tin
DHCPREQUEST đến mọi server
¾ Bất kì server DHCP nào đều có thể gửi lại bản
tin DHCPACK chứa việc cấp IP mở rộng và các
thông số được update
Trang 21Bước 7:
Khi client muốn bỏ địa chỉ IP đang thuê hay khi
thời gian cho thuê kết thúc, client gửi đến server
1 bản tin DHCPRELEASE
Địa chỉ IP lúc này được giải phóng, đưa vào vùng
IP cho thuê của server và sẵn sàng cho các client
khác
Trang 22DHCP : Address Pool
Một bộ các địa chỉ mà server DHCP cho phép cấp
phát đến các client thường được gọi là Address
Trang 23DHCP : Scopes
Scope (Range): là 1 khoảng địa chỉ thường được
xử l như là một nhóm đơn để phục vụ cho một
mạng cụ thể hay một subnet
Cài đặt scope phụ thuộc vào hệ điều hành, phần
mềm server DHCP
Ví dụ :
¾ Một công ty đăng kí một gói địa chỉ 111.14.56.0/24
¾ Người quản trị của công ty có thể cài đặt 1 scope bao
gồm khoảng 111.14.56.20 -> 111.14.56.254
¾ 20 địa chỉ đầu phục vụ cho việc gán IP thủ công đối
với các server,router và các thiết bị cần địa chỉ cố định
khác như máy in,….
Server có thể sử dụng Multiple Scope (đa scope),
phục vụ cho nhiều subnet trong 1 server
Multiple scope thường được sử dụng khi nhiều
server phục vụ cho 1 client
2 cách để tạo Multiple Scope:
¾ Gối chồng các scope (Overlapping).
Cho phép các server có thể d ng bất kì địa chỉ n o để g n
Có thể 2 server dùng cùng 1 địa chỉ g n cho 2 thiết bị khác
nhau.
¾ Không gối chồng (Non-Overlapping).
Trang 24DHCP : Multiple scope
DHCP Multi-Server Non-Overlapping Scopes
V.Tổng Kết
RARP cho phép tìm kiếm 1 địa chỉ IP
BOOTP cho phép mặc định router, subnet mask,
DNS
DHCP cho phép gán IP động
DHCP tương thích ngược lại với BOOTP
Trang 25VI.Tài liệu tham khảo
Computer Networks , Andrew S.Tanenbaum
Managing a DHCP Environment , Bernie Volz,
CTO , Process Software Coporation
http://www.tcpipguide.com/free/t_HostConfigur
ationandTCPIPHostConfigurationProtocol.htm
BOOTP, DHCP & NAT, Shivkumar Kalyanaraman,
http://www.ecse.rpi.edu/Homepages/shivkuma