1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Áp xe gan PGS Bảo Long

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Xe Gan PGS Bảo Long
Tác giả PGS.TS Trần Bảo Long
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Ngoại
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu cập nhật mới nhất dùng giảng dạy sau đại học,đại học Về chẩn đoán và điều trị Áp xe gan, Biên soạn bởi Phó Giáo Sư Trần Bảo Long tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.............................................................

Trang 1

ÁP XE GAN

PGS.TS Trần Bảo Long

Bộ môn Ngoại Đại học Y Hà Nội

Khoa PT Tiêu hóa BV Đại học Y Hà Nội

Trang 2

Mục tiêu

• Mô tả được dịch tễ áp xe gan

• Diễn giải được chẩn đoán áp xe gan

• Phân tích được các phương pháp điều trị áp

xa gan

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

1.1 Định nghĩa: áp xe gan là hiện tượng ổ mủ khu

trú trong nhu mô gan không kể ung thư gan bội nhiễm và nang gan bội nhiễm.

1.2 Dịch tễ:

Áp xe gan do vi khuẩn Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc áp xe gan do vi khuẩn là 8–15 / 100.000 dân / năm, chiếm hơn 80% các trường hợp áp xe gan, áp

xe gan do amip chiếm trên 10% và áp xe gan do nấm và các nguyên nhân nhiễm khuẩn khác dưới 10% Chiếm tỷ lệ 0,3 đến 1,4% trong các

nghiên cứu khám nghiệm tử thi

Trang 4

– Những biểu hiện thường gặp khác là đau

bụng hạ sườn phải, vàng da, sụt cân, buồn

Trang 5

– Tăng bilirubin máu, giảm albumin máu và

tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh thường gặp

– Các xét nghiệm chức năng gan khác như

AST cũng có thể tăng nhẹ

Trang 6

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN

đường máu

Chẩn đoán

• Chẩn cận lâm sàng

– Chụp X-quang bụng có thể cho thấy có khí trong

khoang áp xe (10 –20%) và cơ hoành bị đẩy cao.

– Siêu âm được ưu tiên làm phương pháp chẩn

đoán ban đầu, có tỷ lệ chính xác 80–90% trong chẩn đoán áp xe trong gan có đường kính lớn hơn 2 cm với giới hạn là áp xe nằm ở vòm gan Đặc điểm tổn thương, tính chất cản âm, khí trong ổ áp

xe, bờ, kích thước vị trí, số lượng ổ áp xe, tình trạng nhu

mô gan và đường mật giúp định hướng nguyên nhân và thái độ xử trí.

Trang 9

• Xét nghiệm dịch chọc hút: xác nhận có bạch

cầu đa nhân và vi khuẩn trong ổ áp xe sinh mủ.

Trang 10

Điều trị

• Điều trị áp xe gan do vi khuẩn phải được cá thể hóa Điều trị kháng sinh thích hợp và dẫn lưu phù hợp là cần thiết

• Điều trị nội khoa

• Dẫn lưu qua da dưới hướng dẫn siêu âm

hoặc chụp cắt lớp vi tính

• Chọc hút ổ áp xe

• Điều trị phẫu thuật

Trang 16

Tỏc nhõn gõy bệnh

• Định nghĩa : Entamoeba histolytica (amíp)

• Là một bệnh phổ biến ở các vùng nhiệt đới,

bệnh gặp nhiều ở nam giới (80-90 %), bệnh cóliên quan với tiền sử lỵ ( 60-80 )

• Entamoeba histolytica sống ở vùng hồi manhtràng:

– Thể hoạt động:

– Thể không hoạt động: Khi gặp điều kiện không

thuận lợi, thể hoạt động chuyển dạng thành dạng bào nang, sống lâu hơn ( 9 -30 ngày) Khi gặp điều kiện thuận lợi nó lại chuyển dạng thành thể hoạt

động và gây bệnh.

Trang 17

Quá trỡnh hỡnh thành ổ áp xe

• Giả thuyết : amíp theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên

về gan, chủ yếu là gan phải do tĩnh mạch cửa ngắn

nên gây bệnh ở gan phải nhiều hơn ở gan trái, khi tới chỗ hẹp amíp gây tắc các tiểu tĩnh mạch cửa, đồng

thời giải phóng ra độc tố làm gan viêm xung huyết lan toả và hoại tử từng ổ nhỏ rải rác (điểm hoại tử của

Grall), hoại tử tiếp tục làm cho các điểm này lớn lên rồi nối với nhau thành ổ áp xe to hơn

• Dịch trong ổ áp xe th-ờng quánh đặc do tế bào gan bị hoại tử Mủ không có vi khuẩn

• Thực tế sau 24 giờ đã tạo mủ, nh- vậy sử thuốc diệt amip đơn thuần khỏi bệnh không cần chích dẫn l-u.

Trang 19

Chẩn đoán

• Lâm sàng: Tam chứng Fontan

• Xét nghiệm:

• Số l-ợng bạch cầu tăng cao  10000, chủ yếu

là bạch cầu đa nhân trung tính, tốc độ máu

lắng tăng

• Phản ứng miẽn dịch : phản ứng miễn dịch

huỳnh quang (+) hiệu giá  1/200, hoặc phảnứng miễn dịch gắn men (+)  1/400

Trang 20

Chẩn đoán

• Siêu âm: là thăm dò

không gây sang chấn có

độ nhạy cao,phát hiện

đ-ợc tổn th-ơng hỡnh

thái kích th-ớc 2 cm với

độ chính xác 92 %.

• CTScanner:

Trang 21

Chọc dò

• Khi không có siêu âm, chụp cắt lớp, chọc dò

giúp cho chẩn đoán và đồng thời điều trị bệnh

• Điểm chọc dò ở vị trí phồng, đau nhất hoặc ở khoảng an toàn của Fontan.khi có siêu âm

chọc theo h-ớng dẫn của siêu âm Mủ có mầusô cô la không mùi và vô khuẩn, soi t-ơi thấyamíp di động ( tỉ lệ thấy dao động từ 8 - 40 %)

Trang 22

TiÕn triÓn vµ biÕn chøng

• Vỡ vào khoang màng phổi

• Vỡ vào khoang màng tim

• Vỡ vào phế quản phổi

• Vỡ vào ổ bụng

• Vỡ ra ngoài da

Trang 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Christoph Lübberta Johannes Wiegandb Thomas Karlasb,

Therapy of Liver Abscesses, Viszeralmedizin 2014;30:334– 341Anita

2 Dutta, Kishangunj, Sanjay Bandyopadhyay, Kolkata,

ManageMent of Liver abscess, Medicine Update 2012 

Vol 22, 469- 475Gaetan

3 Khim1, Sokhom Em, Satdin Mo, Liver abscess: diagnostic

and management issues found in the low resource setting,

British Medical Bulletin, 2019, 132:45–52

4 Sanchit Sharma and Vineet Ahujam, liver abscess:

Complications and Treatment, CliniCal liver Disease,vOl

18, nO 3, sePTeMBer 2021, 122-126

Ngày đăng: 28/02/2023, 00:09