1. Trang chủ
  2. » Tất cả

V6 bài 7 kntt (1)

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Cổ Tích: Thạch Sanh
Tác giả Nguyễn Thị Lợi
Trường học Trường THCS Liên Quan
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Liên Quan
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 14, 15 để nêu những hiểu biết - Truyện

Trang 1

Ngày soạn 10/2/2023

Tiết 86, 87 : Truyện cổ tích: THẠCH SANH

"Truyện cổ tích là những giấc mơ đẹp, những khát vọng tự do, hạnh phúc

công bằng xã hội”.

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: HS học được kiến thức về:

- Tri thức ngữ văn (truyện cổ tích)

- Thế giới cổ tích được thể hiện qua 3 văn bản đọc

- Một số đặc điểm của truyện cổ tích: chi tiết kì ảo, ước mơ và niềm tin của nhân dânđược thể hiện qua truyện cổ tích; nhân vật Thạch Sanh, Lý Thông; chủ đề, ý nghĩacủa truyện Thạch Sanh

- Nghĩa của từ ngữ trong văn bản (suy đoán, tra từ điển; đặc biệt là cách suy đoán)

- Nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân giangửi gắm

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích

- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động

Trang 2

1, GV - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính

2, HS: Đọc soạn bài: phần tri thức ngữ văn, văn bản Thạch Sanh

III Tiến trình dạy học.

c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được

- Tóm tắt truyện và xác định nhân vật chính của một truyện cổ tích yêu thích

- Trao đổi nhóm để nhận biết các yếu tố cơ bản của truyện cổ tích (cốt truyện, nhânvật chính, lời kể, ) trong những truyện đã biết

- Chỉ ra những yếu tố hoang đường, kì ảo (lạ và không có thật) được sử dụng trongcác truyện mà các em đã đề cập

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV đặt câu hỏi: Kể tên ít nhất 3 truyện cổ tích đã được nghe, đọc hoặc được học.

Nêu hiểu biết sơ bộ của em về thể loại truyện cổ tích

Trang 3

B3: Báo cáo, thảo luận:

GV:

- Yêu cầu đại diện HS trình bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn)

HS: Báo cáo sản phẩm nhóm, theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vàohoạt động đọc

- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nội dung 1: Tri thức Ngữ Văn

Tìm hiểu về thể loại truyện cổ tích

a) Mục tiêu: Giúp hs nhận diện thể loại truyện cổ tích.

b) Nội dung hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích.

c) Sản phẩm học tập: Khái niệm truyện cổ tích.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ:

GV yêu cầu HS đọc phần Kiến

thức ngữ văn trong SGK trang

14, 15 để nêu những hiểu biết

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có

yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một

số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ,nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vậtngốc nghếch, người mang lốt vật, nhằm thể hiệnước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cáixấu

2, Phân loại truyền cổ tích

+ Cổ tích về loài vật+ Cổ tích thần kì+ Cổ tích sinh hoạt

3, So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ

Trang 4

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

• Đều là một thể loại văn học dân gian

• Đều có yếu tố kì ảo

- Khác nhau:

• Truyền thuyết ra đời trước truyện cổ tích

• Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ; truyện cổ tích phản ánh cuộc sống hằng ngày của nhân dân ta

• Truyền thuyết có cốt lõi là những sự thực lịch sử còn cổ tích hoàn toàn hư cấu

• Trong truyền thuyết, yếu tố kì ảo đóng vai trò thần kì hóa để ngợi ca các nhân vật lịch sử còn trong cổ tích, yếu tố hoang đường, kì ảo đóng vai trò cán cân công lí, thể hiện khát vọng công bằng,

mơ ước và niềm tin của nhân dân về sự chiến thắngcủa cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu

• Truyền thuyết thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể; truyện cổ tích biểu hiện cách nhìn hiện thực của nhân dân đối với thực tại, đồng thời nói lên những quan điểm đạo đức, nhữngquan niệm về công lí xã hội và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn cuộc sống hiện tại

Nội dung 2: Phân tích văn bản: Đọc văn bản: “THẠCH SANH”

I MỤC TIÊU

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 5

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS

đọc

- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS đọc: to, rõ ràng,

nhấn mạnh những chiến công của

Thạch Sanh Thể hiện giọng của

từng nhân vật: Thạch Sanh thật thà,

tin người; mẹ con Lí Thông nham

hiểm, độc ác Sử dụng chiến lược

đọc: theo dõi, dự đoán

Gv cho học sinh đọc phân vai

Sau đó nhận xét và tuyên dương em

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về

những từ ngữ mình không hiểu hoặc

hiểu chưa rõ ràng

- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu

cầu HS làm việc nhóm để điền

thông tin vào phiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng

kiểu nhân vật nào?

Dựa vào đâu em nhận

ra điều đó

? Ngôi kể? Dựa vào

đâu em nhận ra ngôi

kể đó? Lời kể của ai?

I.TÌM HIỂU CHUNG

Trang 6

+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm

việc ra phiếu cá nhân

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc

nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào

ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu

- Chiến thắng quân 18 nước chư hầu

- Thạch Sanh được lên ngôi vua

3, Bố cục văn bản: Văn bản chia làm

2 phần

+Phần 1: Từ đầu đến “kéo nhau về

nước”: Những thử thách và chiến côngcủa TS

+Phần 2: Còn lại: Thạch Sanh được vua nhường ngôi

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1, Xuất thân, ý nghĩa các chi tiết kì ảo:

Mục tiêu: Giúp HS

- Tìm hiểu gia cảnh của Thạch Sanh, ý nghĩa của các tác giả dân gian từ giacảnh ấy

- Vai trò của những con vật và đồ vật kì ảo có trong truyện

- Ý nghĩa của sự việc công chúa sau khi được giải thoát bị câm

Trang 7

Nội dung:

- GV sử dụng KT trạm - mảnh ghép cho HS thảo luận

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếucần)

(1) Xuất thân của nhân vật Thạch Sanh như

thế nào? Hãy chỉ ra sự bình thường và sự kì lạ

trong nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh

Mục đích của các tác giả dân gian khi xây

dựng nhân vật có nguồn gốc xuất thân như

vậy?

(2) Em hãy kể tên những truyện dân gian có

nhân vật ra đời kỳ lạ đã lập được chiến công !

+ Nhóm 2 Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách

(3) Sau khi được Lý Thông kéo lên từ hang

của đại bàng và đưa trở lại cung, công chúa đã

bị câm Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu công

a Xuất thân:

- Nhà nghèo, sống trong túplều cũ dưới gốc đa, gia tài chỉ

có một lưỡi búa, hằng ngàylên rừng đốn củi kiếm ăn

- Sống lủi thủi một mình (mồcôi, không người thân thích)

=> Cất lên tiếng nói ước mơđổi thay số phận

b Ý nghĩa các chi tiết kì ảo:

Con vật

Chằntinh:

Đạibàng:

- Một yêu quáikhổng lồ, có sứcmạnh ghê gớm, lạibiết tàng hình, lắmphép lạ, người đờikhiếp sợ, vua quanchịu bó tay

- Ở hang sâu bí mật,

có mỏ sắc, vuốtnhọn, có sức mạnhghê gớm, quắp côngchúa đi trước mặt báquan văn võ và các

Trang 8

chúa không bị như vậy?

1 Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng trạm

2 Mỗi chuyên gia ở vòng trạm sẽ có 2 phút để

trình bày vấn đề của mình cho nhóm mới

3 Các thành viên trong nhóm mới sẽ ghi kết

quả vào phiếu học tập

GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó

- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,

bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế

trong HĐ nhóm của HS

- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2

anh tài trong thiênhạ

=> Đại diện cho cái

ác, gieo rắc nỗi kinhhoàng và gây tai họacho người dân, đồngthời giúp ThạchSanh thể hiện phẩmchất của người dũngsĩ

Đồ vật

- Câyđàn:

Niêucơm:

Là nhạc cụ đồngthời là vũ khí

→ Đại diện cho tình yêu, công lí, nhânđạo, hoà bình

- Hàng vạn người ănmãi không hết

 Lòng nhân đạo,đoàn kết, hòa bình

=> Góp phần tô đậm

vẻ đẹp kì diệu củatruyện

1 Đặc điểm của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông:

Mục tiêu: Giúp HS

- Tìm được chi tiết miêu tả miêu tả hành động của Thạch Sanh và Lý Thông

- So sánh và nhận xét về đặc điểm của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông

- Nhận xét được nghệ thuật kể chuyện của các tác giả dân gian và ý nghĩa củacách kết thúc truyện

- Rút ra bài học cho bản thân từ hai nhân vật

Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung

Trang 9

Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia nhóm

- Yêu cầu HS thực hiện kỹ thuật lẩu băng

chuyền

- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:

(1) Liệt kê vắn tắt các chi tiết (tiêu biểu) miêu

tả hành động của:

(2) Từ kết quả của bài tập 2, hãy điền vào

bảng so sánh và nhận xét về đặc điểm của hai

nhân vật:

…(3) Nhận xét về cách sắp xếp các sự việc trong

truyện Kết thúc truyện thể hiện ước mơ, niềm

tin của các tác giả dân gian về triết lí nào được

thể hiện trong truyện cổ tích?

(4) Em hãy rút ra bài học cho bản thân từ hai

nhân vật?

- HS làm việc cá nhân: Về kết cục của mẹ con

Lý Thông, ở văn bản do Huỳnh Lý và Nguyễn

Xuân Lân kể có chi tiết: “Mẹ con Lý Thông

về quê đến nửa đường thì bị Thiên Lôi giáng

sấm sét đánh chết, rồi bị hoá kiếp làm con bọ

hung” Bản của Anh Động (và nhân dân một

số vùng Nam Bộ) kể: “Lý Thông được tha

nhưng y về dọc đường mưa to, sấm sét đánh

tan thây ra từng mảnh, mỗi mảnh hoá thành

một con ễnh ương Cho nên bây giờ mỗi khi

có mưa to sấm sét, ễnh ương sợ, kêu lên

- Vạch mặt mẹcon Lý Thông,tha tội chết cho

họ, cưới côngchúa

- Dùng cây đàn

để đánh đuổiquân xâm lược

- Ban niêu cơmthần

- Nối ngôi vua

→ Thật thà,nhân hậu, dũng

màng vật chất;

đại diện chochính nghĩa,lương thiện

Thạch Sanh

đi canhmiếu thờ,cướp công

Thạch Sanhtìm hang ổđại bàng,

ám hại,cướp công

- Về quê, bịsét đánh, bịbiến thành

bọ hung

→ Độc ác,mưu mô,xảo quyệt,tham lam,vong ân bộinghĩa

/cách sắp xếp các tình tiết tựnhiên, khéo léo; kết thúc cóhậu/

=> Ước mơ, niềm tin vào đạođức, công lí xã hội và lí tưởngnhân đạo, hòa bình của nhândân

Trang 10

những cách kết thúc này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- 4 phút làm việc cá nhân

- 8 phút thảo luận cặp đôi theo kỹ thuật lẩu

băng chuyền và hoàn thành phiếu học tập

GV: theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó

khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Gọi ngẫu nhiên HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày sản phẩm

- Các HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ

sung cho bạn (nếu cần)

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên phiếu

học tập số 3 (bài tập điền khuyết):

1 Nghệ thuật:

- Sắp xếp các tình tiết ………….: công chúa

lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công

chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh

bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng

rồi nên vợ nên chồng

- Sử dụng những chi tiết …………

- ……… có hậu

2 Ý nghĩa:

Truyện thể hiện ……… của nhân dân về

sự chiến thắng của những con người

………

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra phiếu học tập

GV hướng theo dõi, quan sát, hỗ trợ (nếu HS

gặp khó khăn)

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sắp xếp các tình tiết tựnhiên, khéo léo: công chúalâm nạn gặp Thạch Sanh tronghang sâu, công chúa bị câmkhi nghe tiếng đàn ThạchSanh bỗng nhiên khỏi bệnh vàgiải oan cho chàng rồi nên vợnên chồng

- Sử dụng những chi tiết thầnkì

- Kết thúc có hậu

2 Ý nghĩa:

Truyện thể hiện ước mơ, niềmtin của nhân dân về sự chiếnthắng của những con ngườichính nghĩa, lương thiện

Trang 11

HS: Cá nhân HS trình bày.

GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo

giữa các HS

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

từng HS - Chuyển dẫn sang đề mục sau

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trảlời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu

cầu HS làm phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu

hỏi:

“ Ngày xưa ở quận Cao Bình, có hai

vợ chồng tuổi già mà chưa có con

Tuy nhà nghèo, hằng ngày phải lên

rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi

than, họ vẫn thường giúp mọi người

Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn

sai thái tử xuống đầu thai làm con

Từ đó người vợ có mang, nhưng đã

qua máy năm mà không sinh nở Rồi

người chồng lâm bệnh, chết Mãi về

sau người vợ mới sinh được một cậu

con trai

Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ

chết Cậu sống thui thủi trong túp

lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài

chỉ có một lưỡi búa của cha để lại

Người ta gọi cậu là Thạch Sanh

Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng

búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần

IV, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Gợi ý:

Câu 1: “Thạch Sanh” là truyện cổ

tích về người dũng sĩ cứu người bịhại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa,chiến thắng quân xâm lược

**Sự giống nhau và khác nhau giữatruyện truyền thuyết và truyện cổ tích

Giống nhau:

– Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo

– Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ vàtài năng phi thường của nhân vậtchính

Khác nhau:

– Nếu truyền thuyết kể về các nhânvật, sự kiện lịch sử và cách đánh giácủa nhân dân đối với những nhân vật,

sự kiện được kể thì truyện cổ tích kể

về cuộc đời của các nhân vật nhấtđịnh và thể hiện niềm tin, ước mơ củanhân dân về công lí xã hội

Câu 2: Nội dung: Kể về sự ra đời và

lớn lên của Thạch Sanh

Câu 3: Những chi tiết nói về sự ra

Trang 12

xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ

và mọi phép thần thông.”

(Thạch Sanh)

Câu 1: Truyện “ Thạch sanh” thuộc

thể loại truyện cổ tích gì?

So sánh sự giống nhau và khác nhau

giữa truyện truyền thuyết và truyện

cổ tích

Câu 2: Nêu nội dung của đoạn

trích?

Câu 3: Tìm những chi tiết nói về sự

ra đời và lớn lên của Thạch Sanh?

Câu 4: Kể về sự ra đời của Thạch

Sanh, nhân dân muốn thể hiện điều

gì? (quan niệm gì) về người anh

hùng dũng sĩ?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và

triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào

trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

Bài 2: Hãy chỉ ra các chi tiết hoang

đường, kì ảo trong truyện Những

chi tiết này có tác dụng gì trong việc

khắc họa nhân vật Thạch sanh?

* Những chi tiết hoang đường,kì ảo

trong truyện “Thạch Sanh” là:

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống làm

con nuôi cho hai vợ chồng già

- Bà vợ mang thai mấy năm mới đẻ

- Chằn tinh hiện nguyên hình là con

trăn khổng lồ , chết để lại bộ cung

tên bằng vàng

- Tiếng đàn của Thạch Sanh vang

lên trong ngục và lúc ra với quân

đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Là thái tử con Ngọc Hoàng

- Mẹ mang thai trong nhiều năm

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèokhổ bằng nghề kiếm củi

- Được thiên thần dạy đủ võ nghệ

Câu 4: Kể về sự ra đời và lớn lên của

Thạch Sanh nhân dân ta nhằm:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ chonhân vật, làm tăng sức hấp dẫn củatruyện

+ Thể hiện ước mơ, niềm tin: conngười bình thường cũng là những conngười có năng phẩm chất kì lạ

Trang 13

- Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi

không hết

* Tác dụng

- Những chi tiết này giúp cho nhân

vật Thạch Sanh hiện lên trong câu

chuyện thật phi thường Ngoài ra

các chi tiết đó còn thể hiện được

quan niệm của nhân dân về cái

thiện, cái ác, lòng yêu chuộng hòa

bình

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Hãy viết đoạn

văn khoảng 6- 8 câu cảm chận của em về chi tiết đó?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

lập…

* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.

Tham khảo:

Đoạn 1: Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, bị bắt giam trong

ngục tối, Thạch Sanh mang đàn thần ra gẩy(1) Tiếng đàn nỉ non :”Đàn kêu tích tịchtình tang/ Ai mang công chúa dưới hang mà về” (2) Nghe tiếng đàn kêu, công chúađang bị câm bỗng cười cười, nói nói vui vẻ, còn nhà vua thấy ngờ ngợ nên sai quânlính cho thả Thạch Sanh ra để hỏi han sự tình(3) Biết được sự thật, nhà vua khôngnhững thả Thạch Sanh ra mà còn cho chàng dũng sĩ chân đất ấy kết duyên với côngchúa và xử tội ác của mẹ con Lí Thông(4) Kì diệu thay!(5) Tiếng đàn thần đã pháthuy công lực(6)! Phải chăng tiếng đàn là thần dược giải câm cho công chúa; tiếngđàn là tiếng nói công lí để đòi lại công bằng cho Thạch Sanh và vạch mặt tội ácnham hiểm, thủ đoạn của mẹ con Lí Thông; tiếng đàn còn là sợi dây tơ hồng seduyên đôi lứa hạnh phúc cho Thạch Sanh với công chúa(7) Thú vị thay, trí tưởngtượng phong phú bay bổng của người lao động xưa đã thêu dệt nên một chi tiết nghệthuật giàu ý nghĩa mang lại sức hấp dẫn cho câu chuyện đẹp ngàn năm cổ tích!(8)

Đoạn 2: Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, Thạch Sanh bị Lí

Thông lừa đi canh miếu thần nhưng chàng lại giết được chằn tinh(1) Lúc quái độc

ác, mỗi năm, ăn thịt một mạng người, liệu Thạch Sanh có thoát được nạn này(4)?Thấy Thạch Sanh dùng sức khỏe vô địch và dùng các phép võ nghệ thần thông củamình để bủa giăng lưới sắt, vây bắt, chém đầu chằn tinh, em thích thú vô cùng(5).Thạch Sanh thần diệu quá(6)! Thạch Sanh dũng cảm, can đảm quá(7)! Cây cung tên

Trang 14

vàng phải chăng là phần thưởng xứng đáng cho chiến công hiển hách đầu tiên củaThạch Sanh- chàng dũng sĩ dân gian bách chiến, bách thắng.(8)

Trang 15

Ngày soạn:14/2/2023

Tiết 88: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt

-Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp

-Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của từ trong văn bản( suy đoán, tra từđiển, dựa vào ngữ cảnh)

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh

ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những

từ đó

b Năng lực đặc thù: Nhận biết được mối quan hệ giữa một số thành ngữ và các câu

chuyện kể

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong

sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt.

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1, GV - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính

2, HS: Đọc soạn bài: Những cách nhận biết nghĩa của từ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1

*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo

Trang 16

* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Ở bài học đầu tiên thực hành tiếng việt của

học kì 2 các em sẽ được nhắc nhớ các đơn vị kiến thức mà mình đã hoc trong chươngtrình ở phần thực hành Tiếng Việt của học kì 1 và được luyện tập với các dạng bài đểchúng ta nắm thật là chắc các đơn vị kiến thức đó

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập

1,2,3 (SGK tr.36,37)

(1) GV cho HS được làm quen với một mô hình cấu

tạo từ Hán Việt là gia +A, phát triển vốn từ có mô

hình trên đồng thời biết được các yếu tố Hán Việt

mới, giúp HS hình dung một thao tác rất quan trọng

để suy đoán nghĩa của từ là dựa vào cấu tạo, ý nghĩa

của các thành tố tạo nên từ đó

- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1:

Từ HánViệt

(gia+A)

Nghĩacủa từHán Việt

(gia+A)

+ GV cung cấp cho HS nghĩa của những yếu tố Hán

Việt khó như tiên (trước, sớm nhất, ); truyền (trao,

chuyển giao, ); súc (các loại thú nuôi như trâu, bò,

dê, chó, ); sản (của cải); cảnh hiện trạng nhìn thấy,

tình cảnh); sau đó yêu cầu HS suy đoán nghĩa của

Bài tập 1: Hoàn thiện phiếu

học tập số 1

Trang 17

cả từ.

+ GV có thể cho HS huy động vốn từ có sẵn của các

em để suy đoán nghĩa

+ Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng thêm

các từ Hán Việt khác có cùng cấu tạo, như: gia quy

gia pháp, gia phả, gia bảo,

(2) Trước hết, GV cần giải thích để HS hiểu ví dụ

được đưa ra trong bài tập 2 (về nghĩa của từ khéo

léo), rút ra cách suy đoán (giải thích bằng cách đưa

ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích); sau đó, tiến

hành suy đoán nghĩa của từng từ in đậm HS cần

hiểu rõ: để giải thích nghĩa thông thường của từ

ngữ, có thể tra từ điển; nhưng để giải thích nghĩa

của từ ngữ trong câu, đoạn văn, nên dựa vào các từ

ngữ xung quanh GV có thể hướng dẫn HS lập bảng

theo mẫu sau (phiếu học tập số 2):

ra làm hai mảnh Trăn tinh

hiện nguyên hình là một con

trăn khổng lồ và để lại bên

mình một bộ cung tên bằng

vàng

hiệnnguyê

n hình

b Hồn trăn tinh và đại bàng

lang thang, một hôm gặp

nhau bàn cách báo thù Thạch

Sanh Chúng vào kho của nhà

vua ăn trộm của cải mang tới

quăng ở gốc đa để vu vạ cho

Thạch Sanh Thạch Sanh bị

bắt hạ ngục

vu vạ

c Mọi người bấy giờ mới

hiểu ra tất cả sự thật Vua sai

bắt giam hai mẹ con Lý

Thông lại giao cho Thạch

Sanh xét xử Chàng rộng

lượng tha thứ cho chúng về

quê làm ăn

rộnglượng

d Thạch Sanh xin nhà vua

đừng động binh Chàng một

bủnrủn

Bài tập 2:

Đoạntrích

Từngữ

Nghĩa của từngữ

a

hiệnnguyê

n hình

Trở về hìnhdạng vốn có

b

vu vạ Đổ tội cho

người khác(tội mà người

đó khônglàm)

c

rộnglượng

Tấm lòngrộng rãi, dễtha thứ, cảmthông vớinhững tội lỗi,sai lầm, …của ngườikhác

d

bủnrủn

Không thể cửđộng được dogân cốt như rãrời ra

Trang 18

mình cầm cây đàn ra trước

quân giặc Tiếng đàn của

chàng vừa cất lẻn thì quân sĩ

của mười tám nước bủn rủn

tay chân, không còn nghĩ gì

được tới chuyện đánh nhau

- GV yêu cầu HS căn cứ vào đoạn kể trong truyện

Thạch Sanh (từ Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm

đến ăn hết lại đầy) để suy đoán được nghĩa của

thành ngữ

- Yêu cầu HS tìm thêm thành ngữ trong các truyện

cổ tích: Tấm Cám (hiền như cô Tấm), Thạch Sùng

(Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho) và giải thích nghĩa

của các thành ngữ ấy căn cứ vào nội dung câu

- HS làm việc cá nhân phiếu học tập số 1,4

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo

- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề

Bài tập 3:

Stt

Từngữ

Nghĩa của từ

-khoẻnhưvoi:

- lânla:

- gạ:

- rất khoẻ, khoẻkhác thường

- từ từ đến gần,tiếp cận ai đó

c Khôingôtuấntú:

diện mạo đẹp đẽ,sáng láng

d - bấthạnh:

buồnrườirượi:

không may, gặpphải những rủi rokhiến phải đaukhổ

rất buồn, buồnlặng lẽ

Bài tập 4:

- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu

cơm ăn không bao giờ hết, suyrộng ra là nguồn cung cấp vôhạn

- Hiền như cô Tấm: rất hiền.

- Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho: Trên đời khó có ai được

hoàn toàn đầy đủ

Trang 19

mục sau.

3 HĐ 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Vận

dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS làm bài trắc nghiệm.

Câu 1: Yếu tố “tri” trong từ “tri âm” có nghĩa là:

a hiểu biết b tri thức

c hiểu d nhìn thấy

Câu 2: Cách hiểu đầy đủ nhất là:

a nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị

b nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

c nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

d nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Xe tôi bị hỏng vì vậy

tôi đi bộ đi học

a bị b được

c cần d phải

Câu 4: Từ “học lỏm” có nghĩa là:

a nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

b học và luyện tập để có hiểu biết và có kỹ năng

c học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

d tìm tòi, hỏi han để học tập

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS khoanh đáp án đúng

B3: Báo cáo, thảo luận:

- Yêu cầu HS đổi bài cho nhau và chấm chéo

- GV trình chiếu đáp án đúng

B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.

4 HĐ 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong truyện “Thạch Sanh” để giải

quyết một nhiệm vụ gắn với thực tiễn đời sống

b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: Suy nghĩ và tìm câu trả lời về vấn đề: “Hình tượng

Thạch Sanh gợi cho em những suy nghĩ gì về biểu hiện của tình yêu thương con người của người Việt Nam trong bối cảnh nước ta đang đối mặt với đại dịch Covid-

19 hiện nay?”

c) Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 5-7 câu.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 20

- GV giao NV về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực

hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới

- HS thực hiện NV ở nhà.

- GV khuyến khích sự xung phong/hoặc chỉ định 1-2 HS trình bày ở đầu buổi học tới

(có thể lấy điểm đánh giá quá trình)

- GV nhận xét, đánh về bài trình bày của HS, bình luận về bài học và kết luận.

4.Củng cố-Hướng dẫn về nhà:

Củng cố: GV chốt nội dung bài học

Về nhà:

- Học kĩ bài đã học Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Cây khế: : Đọc, trả lời các câu hỏi sgk: Trước- trong và sau

khi đọc Chú ý các hộp thoại trong văn bản Tóm tắt và tìm bố cục văn bảnRút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn:19/2/2023

Tiết 89.90:CÂY KHẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về văn bản

- Xác định được chủ đề của câu chuyện

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại truyện cổtích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, đồ vật kì ảo, công thức mởđầu, lười kể chuyện,…

b Năng lực đặc thù: Nhận xét và đánh giá được bài học đạo đức và ước mơ cuộc

sống mà tác giả dân gian gửi gắm

3 Phẩm chất:

- Nhân ái: Biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ anh chị em trong gia đình.

- Trách nhiệm: Sống trung thực, không tham lam, xảo trá.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập

Trang 22

* Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy tìm những câu ca dao nói về tình cảm anh em trong

gia đình?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ

“ Anh em hiếu thảo thuận hiền

Chớ vì đồng tiền mà mất lòng nhau

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Tình anh em gắn bó vô cùng đừng vì bất kì điều

gì mà làm hỏng đi, làm sứt mẻ đi tình anh em gắn bó thân thương Ngày hôm nay chúng ta cũng đi tìm hiểu một câu chuyện cổ tích thú vị cũng nói về tình anh em như thế Đó là /câu chuyện “ Cây khế”

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: hs nắm được sơ lược về văn bản.

b) Nội dung hoạt động:

c) Sản phẩm học tập:

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv nêu yêu cầu câu hỏi

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ

* Đánh giá nhận xét, kết luận.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu đọc

-Đọc thầm trước, đọc thành tiếng sau

Khi đọc chú ý thể hiện sự thay đổi

giọng điệu trong từng phần của văn

bản

-Đọc các chú thích để hiểu nghĩa của

từ/cụm từ khó

-Áp dụng các chiến thuật đọc phù hợp:

+ Theo dõi để chú ý nhận biết, phân tích

các chi tiết quan trọng

+ Dự đoán để đưa ra các khả năng, qua

đó chủ động theo sát mạch truyện, thấy

được sự bất ngờ sáng tạo của tác giả

+ Tưởng tượng để hình dung rõ về cảnh

tượng, nhân vật

Hs sinh đọc phân vai

Hs tìm hiểu các từ khó

Sắp xếp các bức tranh tương ứng với các

sự việc theo đúng trình tự cốt truyện?(

3-1-I TÌM HIỂU CHUNG

1, Đọc văn bản

2, Cốt truyện:

Trang 23

1 Hai anh em mồ côi cha mẹ từ sớm,

người anh sau khi lấy vợ đã chiếm

hết tài sản, chỉ để cho em một gia

3 Đến đảo xa, người em chỉ nhặt ít

vàng, kim cương, vừa túi ba gang

rồi ra hiệu cho chim bay về nhà

4 Người anh biết chuyện, đòi đổi gia

tài đẻ lấy gian nhà lụp xụp và cây

khế của người em

5 Chim lớn lại đến ăn khế, dặn người

anh may túi ba gang nhưng hai vợ

chồng dã may một tay nải lặn theo

chim ra đảo

6 Người anh lấy vàng và kim cương

ddaayd túi lớn làm chim mỏi, hai

cánh rũ xuống, người anh bị xuống

biển

-Đặc điểm cốt truyện Cây khế+ Không gian, thời gian phi xácđịnh: “ngày xửa ngày xưa ở mộtnhà kia” Hoàn cảnh ấy gợi khôngkhí của những câu chuyện cổ đồngthời dẫn dắt người đọc bước vào thếgiới hư cấu, tưởng tượng

+ Các sự việc được kể theo trình tựthời gian và phù hợp với logic nhân-quả

+ Có sự lặp lại của sự việc chimthần ăn khế - trả vàng để nhấnmạnh sự khác biệt trong tính cách

Trang 24

? Nhận xét đặc điểm cốt truyện ?

II, TÌM HIỂUVĂN BẢN

a) Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật người anh

và người em

b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các

chi tiết trong văn bản

* Chuyển giao nhiệm vụ:

em đại diện cho…

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận

trả lời các câu hỏi

* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trả lời

em, cho thuê

ruộng, ngồi hưởng

Từ khi có vợ:

+ Vẫn chăm chỉlàm lụng, vuntrồng chăm bẵmcho cây khế- tàisản có giá trị nhất

1, Nhân vật người anh và nhân vật người em

Hoàn cảnh gia đình:

+ Vốn là anh em trong một gia đình, cha

mẹ mất sớm, yêu thương bao bọc lẫnnhau

+ Hai anh em đều chăm chỉ làm lụng

Từ ki có vợ:

Người anh:

+ Lười biếng: Trút hết việc nhà cho em,cho thuê ruộng, ngồi hưởng sung sướngvới vợ

+ Tham lam, ích kỉ: chia tài sản để chiếmphần hơn

+ Nhầm lẫn sự nhường nhịn là đần độn,không đi lại với em nữa

+ Khi thấy sự giàu có của gia đình em:Vội đến chơi, hỏi chuyện Gạ đổi gia sảnlấy túp lều và cây khế

+ Tráo trở, tham lamNgười em:

+ Vẫn chăm chỉ làm lụng, vun trồngchăm bẵm cho cây khế- tài sản có giá trịnhất của gia đình

+ Không ca thán, đòi hỏi khi phân chia tàisản

+ Nhường nhịn anh để giữa hoà khí, tìnhanh em

+ Khi may mắn trở nên giàu có thì sẵnsàng chia sẻ với anh

Khi chim đến ăn khế

Người anh:

+ Hớt hải chạy ra+ Lời nói: tru tréo lên cố ý ăn vạ đòi bồithường

Người em:

Trang 25

em: Vội đến chơi,

hỏi chuyện Gạ đổi

gia sản lấy túp lều

và cây khế

+ Tráo trở, tham

lam

+ Không ca thán,đòi hỏi khi phânchia tài sản

+ Nhường nhịnanh để giữa hoàkhí, tình anh em

+ Khi may mắntrở nên giàu có thìsẵn sàng chia s

Khi chim đến ăn

khế: với anh

+ Hớt hải chạy ra

+ Lời nói: tru tréo

lên cố ý ăn vạ đòi

bồi thường

+ Đợi chim ăn xong rồi mới lên hái Cứ thế ròng

rã một tháng trời

+ Lời nói

Khi được chim

đem ra đảo lấy

+ Không tham lam vàng bạc:

may đúng túi ba gang, nhặt ít vàng, kim cương

+ Sẵn sàng chia sẻ cho anh cơ hội làmgiàu

Kết cục:

Người anh:

Chim mỏi, cánh bị rũ xuống, người anh bịrơi xuống biển, bị sóng cuốn đi với taynải vàng và châu báu đầy người

Người em: Vợ chồng người em sống cuộcsống sung túc, giàu có

Trang 26

đi với tay nải vàng

và châu báu đầy n

ười

Vợ chồng người

em sống cuộc sống sung túc, giàu có

- Kĩ thuật: Động não, trình bày một phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em nhận xét gì nghệ thuật xây dựng

nhân vật của truyện cây khế?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu

học tập

* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ

* Đánh giá nhận xét, kết luận.

2, Nhận xét chung về cách xây dựng kết cấu truyện:

+ Hai anh em có cùng nguồn gốcxuất thân, hoàn cảnh gặp gỡ chim lạnhưng vì cách ứng xử và hành độngkhác nhau nên dẫn đến kết cục tráingược nhau

+ Kết cấu này khắc họa sâu thêm sựđối lập về phẩm chất của hai anh em,như trắng với đen, như sáng với tối.+ Kết cấu này khẳng định kết cục sốphận của mỗi người do chính cáchlựa chọn xử sự hành động của họ, dobản chất và tính cách con ngườiquyết định

? Đặc điểm kiểu nhân vật người em mồ

côi bất hạnh trong truyện cổ tích?

- Họ là những người em mồ côi bất

hạnh, ban đầu hai anh em chăm chỉ làm

ăn, yêu thương đoàn kết Nhưng người

anh dần thay đổi, bộc lọ bản chất tham

lam, lười biếng

- Những người em gặp hoàn cảnh

thử thách phẩm chất Họ bộc lộ sự tốt

đpẹ qua cách cư xử trung thực, trọng

tình nghĩa

- - Họ đại diện cho ước mơ của nhân

dân lao động về một cuộc sống sung túc,

đủ đầy

Trang 27

đạo lí: ở hiền gặp lành.

a) Mục tiêu: Hs chỉ ra yếu tố kì ảo và ý

nghĩa của các yếu tố đó

* Chuyển giao nhiệm vụ:

? Chỉ ra yếu tố kì ảo và ý nghĩa của các

yếu tố đó trong văn bản?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu

+ Biết nói tiếng người

+ Có ân tất báo, sống nghĩa tình

+ Biết chỗ có kho báu

=> Chim thần là hình tượng thể hiệnđạo lí sống nghĩa tình của nhân dân laođộng

=> Chim cũng là thử thách đối vớilòng tham của con người, mang đến

sự giàu có, sung sướng, cũng có thểlấy đi cả mạng sống con người

- Không gian kì ảo - Đảo châu báu:

+ Vị trí: nơi xa xôi+ Chứa đầy vàng bạc châu báu, kimcương

=> Phần thưởng cho những người hiềnlành, chân thật

=> Thử thách và cám dỗ đối với những

kẻ tham lam, ích kỉ

- Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo:

+ Làm tăng tính kì lạ, khiến câu chuyệntrở nên hấp dẫn, lôi cuốn hơn

+ Là sự thử nghiệm cách ứng xử, nhâncách, phẩm chất của các nhân vật

HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái

Trang 28

-Mơ ước của nhân dân lao động về sựcông bằng, tình nghĩa.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động: Hs trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Tưởng tượng một kết thúc khác cho truyện “

Cây khế” Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) kể về kết

thúc đó?

* Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 1: Xác định yêu cầu của đề

- Dạng bài viết: đoạn văn

- Chủ đề viết: Tưởng tượng một kết thúc khác

cho truyện “ Cây khế”

- Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng

một phần hai trang giấy)

Yêu cầu: Không phá vỡ tính chỉnh thể của thế

giưới truyện cổ tích

Bước 2: Tìm ý

- Học sinh có thể tưởng tượng một vài kết

thúc khác cho nhân vật người anh như

sau:

+ Người anh tham lam mải nhặt vàng trên

đảo, dần dần bị thiêu đốt bởi sức nóng của

mặt trời

Bước 3: Viết đoạn

- Tiến hành viết đoạn văn

- Chú ý diên đạt cũng chính tả

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày

kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC.

Bài tập: Tưởng tượng một kết thúckhác cho truyện “ Cây khế” Viếtđoạn văn ( 5- 7 câu) kể về kết thúcđó?

4 Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 29

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm học tập: Suy ngẫm của bản thân

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: Cùng thảo luận

Từ truyện “ Cây khế” em rút ra được bài học nào cho mình về cuộc sống?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

lập…

* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.

Dự kiến:

- Cần cù chăm chỉ lao động sẽ được hưởng cuộc sống đầy đủ, sung túc

- Tham lam, lười biếng, ích kỉ sẽ phải trả giá Con người sẽ bị lòng tham che mờ

lí trí và nhấn chìm trong haauk quả khôn lường

- Mang ơn thì phải tìm cách đền ơn, đáp nghĩa

- Tình anh em gắn bó đừng để bị rạn nứt bởi những lợi ích vật chất và toan tínhích kỉ

Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

* Kết luận, đánh giá.

** Củng cố-Hướng dẫn về nhà:

 GV chốt nội dung bài học

 Về nhà: Học kĩ bài đã học, Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Thực hành tiếng việt: Hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của từ ngữ ( động từ, cụm động từ)

Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt

- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của

từ ngữ ( động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông điệp của văn bản haybiểu đạt dụng ý của người dùng

- Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ

Trang 30

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh

ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong

sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt.

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập

* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1

*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo

* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

NGHĨA CỦA TỪ Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu được nghĩa của các từ dùng trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ýnghĩa của từ ngữ (động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông điệp trongvăn bản hay biểu đạt ý của người dùng

- Học sinh củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ

Nội dung: GV hỏi, HS trả lời

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS đọc bài tập và xác

định yêu cầu của bài tập

Trang 31

? Qua các bài tập em thấy để tìm

được từ thay thế trong văn bản ta

làm thế nào?

Phải hiểu được nghĩa của từ đó trong

văn bản (dựa vào vốn hiểu biết từ, từ

điểm, phân tích từ và nhất là phải đặt

từ đó trong hoàn cảnh để hiểu) rồi từ

mới tìm một từ có ý nghĩa và sắc

thái tương đồng

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận và trình bày ý kiến sau

thảo luận

- Kẻ bảng và hoàn thiện bảng

GV hướng dẫn HS hoàn thành

nhiệm vụ

B3: Báo cáo, thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

xanh non vàtươi tốt

Non tươi

lúc lỉu (trạng thái)

nhiều quảtrên khắp cáccành

Trang 32

- Chuyển dẫn sang bài 2.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và bài

tập 3 xác định yêu cầu của bài tập

điểm của tính cách nhân vật khi thấy

chim đến ăn khế theo mẫu phiếu học

tập

+ Nhóm 3 làm ý 2 tìm từ ngữ, đặc

điểm của tính cách nhân vật khi

chuẩn bị theo chim ra đảo theo mẫu

phiếu học tập

+ Nhóm 4 làm ý 3 tìm từ ngữ, đặc

điểm của tính cách nhân vật khi lên

lưng chim theo mẫu phiếu học tập

+ Nhóm 4 làm ý 4 tìm từ ngữ, đặc

điểm của tính cách nhân vật khi lấy

vàng bạc trên đảo theo mẫu phiếu

học tập

- Vòng mảnh ghép (Các nhóm tạo

ra 4 nhóm mới) GV giao nhiệm vụ:

+ Trao đổi nội dung đã thảo luận ở

vòng trước

+ Thông qua các từ ngữ em hiểu gì

về tính cách của vợ chồng người em,

người anh và thái độ của nguời kể

qua hai bài tập trên?

Gv có thể gợi ý cho học sinh tra cứu,

suy nghĩa và giải thích những động

từ cụm động từ nhất là những cụm

động từ khó như tót, cuống quýt, mê

mẫn tinh thần, nghe lời chim để suy

ra đặc điểm về hành động tính cách

của nhân vật và thái độ của người kể

Bài tập 2,3/41,42

Sự kiện

Vợ chồng người em

Vợ chồng người anh Động

từ Cụm động từ

Đặc điểm

Động từ Cụm động từ

Đặc điểm

Khi thấy chim đến ăn khế

đợi(chochimănxong),đứngđợi(chimăn)

Từtốn,cẩnthận

ăn vàchờ(ngàychimđến),hớthảichạy,trutréo

Thamlam,nônnóng,tínhtoán

Chuẩn

bị theo chim

ra đảo

maymột túi(theođúnglờichim)

Từtốn,biếtđiểmdừng

Cuốngquýtbàncãi (vềviệcmaytúi,địnhmaynhiềutúi)

Thamlam,nônnóng

Lên lưng chim

ra đảo

trèo lênlưng

Ôntồn,bìnhtĩnh

(chồng)tót lên,(vợ) váilấy váiđể

vộivàng,sỗsàng,thô lỗ

Trang 33

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận và trình bày ý kiến sau

thảo luận

- Kẻ bảng và hoàn thiện bảng

GV hướng dẫn HS hoàn thành

nhiệm vụ

B3: Báo cáo, thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

Sắc thái ý nghĩa của từ ngữ có ý

nghĩa quan trọng việc thể hiện các

thông điệp trong văn bản hay biểu

đạt ý của người dùng

- Chuyển dẫn sang nội dung 2

vàng bạc trên đảo

dámvào,chỉdámnhặt ít

trọng,từtốn,khôngthamlam

mắt vìcủaquý,mêmẩntâmthần,quênđói,quênkhát,lấythêm,cốnhặt,

lê mãi

lamvôđộ,mấthết lítrí

- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu

cầu của từng bài tập 4, 5/42

- GV chuyển giao nhiệm vụ yêu

cầu học sinh suy nghĩ cá nhân

sau đó trao đổi với bạn bên cạnh

(thảo luận theo từng cặp)

? Em có nhận xét gì về điểm

nổi bật của từ ngữ trong hai

câu trên? Việc dùng từ ngữ

b) bay mãi, bay mãi; hết đến , hết đến

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ

- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “bay”, “ baymãi, bay mãi” là bay rất lâu rất xa; ý “rất xa”còn được nhấn mạnh thêm ở điệp ngữ

“hết đến , hết đến ” thể hiện sự bao la,

Ngày đăng: 27/02/2023, 22:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w