d Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 14, 15 để nêu những hiểu biết - Truyện
Trang 1Ngày soạn 10/2/2023
Tiết 86, 87 : Truyện cổ tích: THẠCH SANH
"Truyện cổ tích là những giấc mơ đẹp, những khát vọng tự do, hạnh phúc
công bằng xã hội”.
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: HS học được kiến thức về:
- Tri thức ngữ văn (truyện cổ tích)
- Thế giới cổ tích được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Một số đặc điểm của truyện cổ tích: chi tiết kì ảo, ước mơ và niềm tin của nhân dânđược thể hiện qua truyện cổ tích; nhân vật Thạch Sanh, Lý Thông; chủ đề, ý nghĩacủa truyện Thạch Sanh
- Nghĩa của từ ngữ trong văn bản (suy đoán, tra từ điển; đặc biệt là cách suy đoán)
- Nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân giangửi gắm
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn
- Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động
Trang 21, GV - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính
2, HS: Đọc soạn bài: phần tri thức ngữ văn, văn bản Thạch Sanh
III Tiến trình dạy học.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Tóm tắt truyện và xác định nhân vật chính của một truyện cổ tích yêu thích
- Trao đổi nhóm để nhận biết các yếu tố cơ bản của truyện cổ tích (cốt truyện, nhânvật chính, lời kể, ) trong những truyện đã biết
- Chỉ ra những yếu tố hoang đường, kì ảo (lạ và không có thật) được sử dụng trongcác truyện mà các em đã đề cập
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV đặt câu hỏi: Kể tên ít nhất 3 truyện cổ tích đã được nghe, đọc hoặc được học.
Nêu hiểu biết sơ bộ của em về thể loại truyện cổ tích
Trang 3B3: Báo cáo, thảo luận:
GV:
- Yêu cầu đại diện HS trình bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn)
HS: Báo cáo sản phẩm nhóm, theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vàohoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tri thức Ngữ Văn
Tìm hiểu về thể loại truyện cổ tích
a) Mục tiêu: Giúp hs nhận diện thể loại truyện cổ tích.
b) Nội dung hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích.
c) Sản phẩm học tập: Khái niệm truyện cổ tích.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Kiến
thức ngữ văn trong SGK trang
14, 15 để nêu những hiểu biết
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có
yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ,nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vậtngốc nghếch, người mang lốt vật, nhằm thể hiệnước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cáixấu
2, Phân loại truyền cổ tích
+ Cổ tích về loài vật+ Cổ tích thần kì+ Cổ tích sinh hoạt
3, So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ
Trang 4Bước 3: Báo cáo sản phẩm
• Đều là một thể loại văn học dân gian
• Đều có yếu tố kì ảo
- Khác nhau:
• Truyền thuyết ra đời trước truyện cổ tích
• Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ; truyện cổ tích phản ánh cuộc sống hằng ngày của nhân dân ta
• Truyền thuyết có cốt lõi là những sự thực lịch sử còn cổ tích hoàn toàn hư cấu
• Trong truyền thuyết, yếu tố kì ảo đóng vai trò thần kì hóa để ngợi ca các nhân vật lịch sử còn trong cổ tích, yếu tố hoang đường, kì ảo đóng vai trò cán cân công lí, thể hiện khát vọng công bằng,
mơ ước và niềm tin của nhân dân về sự chiến thắngcủa cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu
• Truyền thuyết thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể; truyện cổ tích biểu hiện cách nhìn hiện thực của nhân dân đối với thực tại, đồng thời nói lên những quan điểm đạo đức, nhữngquan niệm về công lí xã hội và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn cuộc sống hiện tại
Nội dung 2: Phân tích văn bản: Đọc văn bản: “THẠCH SANH”
I MỤC TIÊU
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 5B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS
đọc
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc: to, rõ ràng,
nhấn mạnh những chiến công của
Thạch Sanh Thể hiện giọng của
từng nhân vật: Thạch Sanh thật thà,
tin người; mẹ con Lí Thông nham
hiểm, độc ác Sử dụng chiến lược
đọc: theo dõi, dự đoán
Gv cho học sinh đọc phân vai
Sau đó nhận xét và tuyên dương em
+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về
những từ ngữ mình không hiểu hoặc
hiểu chưa rõ ràng
- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu
cầu HS làm việc nhóm để điền
thông tin vào phiếu bài tập
- Sau khi HS thực hiện xong từng
kiểu nhân vật nào?
Dựa vào đâu em nhận
ra điều đó
? Ngôi kể? Dựa vào
đâu em nhận ra ngôi
kể đó? Lời kể của ai?
I.TÌM HIỂU CHUNG
Trang 6+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm
việc ra phiếu cá nhân
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc
nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào
ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu
- Chiến thắng quân 18 nước chư hầu
- Thạch Sanh được lên ngôi vua
3, Bố cục văn bản: Văn bản chia làm
2 phần
+Phần 1: Từ đầu đến “kéo nhau về
nước”: Những thử thách và chiến côngcủa TS
+Phần 2: Còn lại: Thạch Sanh được vua nhường ngôi
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1, Xuất thân, ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm hiểu gia cảnh của Thạch Sanh, ý nghĩa của các tác giả dân gian từ giacảnh ấy
- Vai trò của những con vật và đồ vật kì ảo có trong truyện
- Ý nghĩa của sự việc công chúa sau khi được giải thoát bị câm
Trang 7Nội dung:
- GV sử dụng KT trạm - mảnh ghép cho HS thảo luận
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếucần)
(1) Xuất thân của nhân vật Thạch Sanh như
thế nào? Hãy chỉ ra sự bình thường và sự kì lạ
trong nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh
Mục đích của các tác giả dân gian khi xây
dựng nhân vật có nguồn gốc xuất thân như
vậy?
(2) Em hãy kể tên những truyện dân gian có
nhân vật ra đời kỳ lạ đã lập được chiến công !
+ Nhóm 2 Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách
(3) Sau khi được Lý Thông kéo lên từ hang
của đại bàng và đưa trở lại cung, công chúa đã
bị câm Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu công
a Xuất thân:
- Nhà nghèo, sống trong túplều cũ dưới gốc đa, gia tài chỉ
có một lưỡi búa, hằng ngàylên rừng đốn củi kiếm ăn
- Sống lủi thủi một mình (mồcôi, không người thân thích)
=> Cất lên tiếng nói ước mơđổi thay số phận
b Ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
Con vật
Chằntinh:
Đạibàng:
- Một yêu quáikhổng lồ, có sứcmạnh ghê gớm, lạibiết tàng hình, lắmphép lạ, người đờikhiếp sợ, vua quanchịu bó tay
- Ở hang sâu bí mật,
có mỏ sắc, vuốtnhọn, có sức mạnhghê gớm, quắp côngchúa đi trước mặt báquan văn võ và các
Trang 8chúa không bị như vậy?
1 Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng trạm
2 Mỗi chuyên gia ở vòng trạm sẽ có 2 phút để
trình bày vấn đề của mình cho nhóm mới
3 Các thành viên trong nhóm mới sẽ ghi kết
quả vào phiếu học tập
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
anh tài trong thiênhạ
=> Đại diện cho cái
ác, gieo rắc nỗi kinhhoàng và gây tai họacho người dân, đồngthời giúp ThạchSanh thể hiện phẩmchất của người dũngsĩ
Đồ vật
- Câyđàn:
Niêucơm:
Là nhạc cụ đồngthời là vũ khí
→ Đại diện cho tình yêu, công lí, nhânđạo, hoà bình
- Hàng vạn người ănmãi không hết
Lòng nhân đạo,đoàn kết, hòa bình
=> Góp phần tô đậm
vẻ đẹp kì diệu củatruyện
1 Đặc điểm của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông:
Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả miêu tả hành động của Thạch Sanh và Lý Thông
- So sánh và nhận xét về đặc điểm của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông
- Nhận xét được nghệ thuật kể chuyện của các tác giả dân gian và ý nghĩa củacách kết thúc truyện
- Rút ra bài học cho bản thân từ hai nhân vật
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung
Trang 9Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
- Yêu cầu HS thực hiện kỹ thuật lẩu băng
chuyền
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
(1) Liệt kê vắn tắt các chi tiết (tiêu biểu) miêu
tả hành động của:
…
(2) Từ kết quả của bài tập 2, hãy điền vào
bảng so sánh và nhận xét về đặc điểm của hai
nhân vật:
…(3) Nhận xét về cách sắp xếp các sự việc trong
truyện Kết thúc truyện thể hiện ước mơ, niềm
tin của các tác giả dân gian về triết lí nào được
thể hiện trong truyện cổ tích?
(4) Em hãy rút ra bài học cho bản thân từ hai
nhân vật?
- HS làm việc cá nhân: Về kết cục của mẹ con
Lý Thông, ở văn bản do Huỳnh Lý và Nguyễn
Xuân Lân kể có chi tiết: “Mẹ con Lý Thông
về quê đến nửa đường thì bị Thiên Lôi giáng
sấm sét đánh chết, rồi bị hoá kiếp làm con bọ
hung” Bản của Anh Động (và nhân dân một
số vùng Nam Bộ) kể: “Lý Thông được tha
nhưng y về dọc đường mưa to, sấm sét đánh
tan thây ra từng mảnh, mỗi mảnh hoá thành
một con ễnh ương Cho nên bây giờ mỗi khi
có mưa to sấm sét, ễnh ương sợ, kêu lên
- Vạch mặt mẹcon Lý Thông,tha tội chết cho
họ, cưới côngchúa
- Dùng cây đàn
để đánh đuổiquân xâm lược
- Ban niêu cơmthần
- Nối ngôi vua
→ Thật thà,nhân hậu, dũng
màng vật chất;
đại diện chochính nghĩa,lương thiện
Thạch Sanh
đi canhmiếu thờ,cướp công
Thạch Sanhtìm hang ổđại bàng,
ám hại,cướp công
- Về quê, bịsét đánh, bịbiến thành
bọ hung
→ Độc ác,mưu mô,xảo quyệt,tham lam,vong ân bộinghĩa
/cách sắp xếp các tình tiết tựnhiên, khéo léo; kết thúc cóhậu/
=> Ước mơ, niềm tin vào đạođức, công lí xã hội và lí tưởngnhân đạo, hòa bình của nhândân
Trang 10những cách kết thúc này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 4 phút làm việc cá nhân
- 8 phút thảo luận cặp đôi theo kỹ thuật lẩu
băng chuyền và hoàn thành phiếu học tập
GV: theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi ngẫu nhiên HS trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày sản phẩm
- Các HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho bạn (nếu cần)
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên phiếu
học tập số 3 (bài tập điền khuyết):
1 Nghệ thuật:
- Sắp xếp các tình tiết ………….: công chúa
lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công
chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh
bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng
rồi nên vợ nên chồng
- Sử dụng những chi tiết …………
- ……… có hậu
2 Ý nghĩa:
Truyện thể hiện ……… của nhân dân về
sự chiến thắng của những con người
………
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra phiếu học tập
GV hướng theo dõi, quan sát, hỗ trợ (nếu HS
gặp khó khăn)
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sắp xếp các tình tiết tựnhiên, khéo léo: công chúalâm nạn gặp Thạch Sanh tronghang sâu, công chúa bị câmkhi nghe tiếng đàn ThạchSanh bỗng nhiên khỏi bệnh vàgiải oan cho chàng rồi nên vợnên chồng
- Sử dụng những chi tiết thầnkì
- Kết thúc có hậu
2 Ý nghĩa:
Truyện thể hiện ước mơ, niềmtin của nhân dân về sự chiếnthắng của những con ngườichính nghĩa, lương thiện
Trang 11HS: Cá nhân HS trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các HS
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng HS - Chuyển dẫn sang đề mục sau
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trảlời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS làm phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu
hỏi:
“ Ngày xưa ở quận Cao Bình, có hai
vợ chồng tuổi già mà chưa có con
Tuy nhà nghèo, hằng ngày phải lên
rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi
than, họ vẫn thường giúp mọi người
Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn
sai thái tử xuống đầu thai làm con
Từ đó người vợ có mang, nhưng đã
qua máy năm mà không sinh nở Rồi
người chồng lâm bệnh, chết Mãi về
sau người vợ mới sinh được một cậu
con trai
Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ
chết Cậu sống thui thủi trong túp
lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài
chỉ có một lưỡi búa của cha để lại
Người ta gọi cậu là Thạch Sanh
Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng
búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần
IV, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Gợi ý:
Câu 1: “Thạch Sanh” là truyện cổ
tích về người dũng sĩ cứu người bịhại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa,chiến thắng quân xâm lược
**Sự giống nhau và khác nhau giữatruyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Giống nhau:
– Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo
– Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ vàtài năng phi thường của nhân vậtchính
Khác nhau:
– Nếu truyền thuyết kể về các nhânvật, sự kiện lịch sử và cách đánh giácủa nhân dân đối với những nhân vật,
sự kiện được kể thì truyện cổ tích kể
về cuộc đời của các nhân vật nhấtđịnh và thể hiện niềm tin, ước mơ củanhân dân về công lí xã hội
Câu 2: Nội dung: Kể về sự ra đời và
lớn lên của Thạch Sanh
Câu 3: Những chi tiết nói về sự ra
Trang 12xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ
và mọi phép thần thông.”
(Thạch Sanh)
Câu 1: Truyện “ Thạch sanh” thuộc
thể loại truyện cổ tích gì?
So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa truyện truyền thuyết và truyện
cổ tích
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn
trích?
Câu 3: Tìm những chi tiết nói về sự
ra đời và lớn lên của Thạch Sanh?
Câu 4: Kể về sự ra đời của Thạch
Sanh, nhân dân muốn thể hiện điều
gì? (quan niệm gì) về người anh
hùng dũng sĩ?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và
triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào
trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
Bài 2: Hãy chỉ ra các chi tiết hoang
đường, kì ảo trong truyện Những
chi tiết này có tác dụng gì trong việc
khắc họa nhân vật Thạch sanh?
* Những chi tiết hoang đường,kì ảo
trong truyện “Thạch Sanh” là:
- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống làm
con nuôi cho hai vợ chồng già
- Bà vợ mang thai mấy năm mới đẻ
- Chằn tinh hiện nguyên hình là con
trăn khổng lồ , chết để lại bộ cung
tên bằng vàng
- Tiếng đàn của Thạch Sanh vang
lên trong ngục và lúc ra với quân
đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Là thái tử con Ngọc Hoàng
- Mẹ mang thai trong nhiều năm
- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèokhổ bằng nghề kiếm củi
- Được thiên thần dạy đủ võ nghệ
Câu 4: Kể về sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh nhân dân ta nhằm:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ chonhân vật, làm tăng sức hấp dẫn củatruyện
+ Thể hiện ước mơ, niềm tin: conngười bình thường cũng là những conngười có năng phẩm chất kì lạ
Trang 13- Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi
không hết
* Tác dụng
- Những chi tiết này giúp cho nhân
vật Thạch Sanh hiện lên trong câu
chuyện thật phi thường Ngoài ra
các chi tiết đó còn thể hiện được
quan niệm của nhân dân về cái
thiện, cái ác, lòng yêu chuộng hòa
bình
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Hãy viết đoạn
văn khoảng 6- 8 câu cảm chận của em về chi tiết đó?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc
lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
Tham khảo:
Đoạn 1: Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, bị bắt giam trong
ngục tối, Thạch Sanh mang đàn thần ra gẩy(1) Tiếng đàn nỉ non :”Đàn kêu tích tịchtình tang/ Ai mang công chúa dưới hang mà về” (2) Nghe tiếng đàn kêu, công chúađang bị câm bỗng cười cười, nói nói vui vẻ, còn nhà vua thấy ngờ ngợ nên sai quânlính cho thả Thạch Sanh ra để hỏi han sự tình(3) Biết được sự thật, nhà vua khôngnhững thả Thạch Sanh ra mà còn cho chàng dũng sĩ chân đất ấy kết duyên với côngchúa và xử tội ác của mẹ con Lí Thông(4) Kì diệu thay!(5) Tiếng đàn thần đã pháthuy công lực(6)! Phải chăng tiếng đàn là thần dược giải câm cho công chúa; tiếngđàn là tiếng nói công lí để đòi lại công bằng cho Thạch Sanh và vạch mặt tội ácnham hiểm, thủ đoạn của mẹ con Lí Thông; tiếng đàn còn là sợi dây tơ hồng seduyên đôi lứa hạnh phúc cho Thạch Sanh với công chúa(7) Thú vị thay, trí tưởngtượng phong phú bay bổng của người lao động xưa đã thêu dệt nên một chi tiết nghệthuật giàu ý nghĩa mang lại sức hấp dẫn cho câu chuyện đẹp ngàn năm cổ tích!(8)
Đoạn 2: Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, Thạch Sanh bị Lí
Thông lừa đi canh miếu thần nhưng chàng lại giết được chằn tinh(1) Lúc quái độc
ác, mỗi năm, ăn thịt một mạng người, liệu Thạch Sanh có thoát được nạn này(4)?Thấy Thạch Sanh dùng sức khỏe vô địch và dùng các phép võ nghệ thần thông củamình để bủa giăng lưới sắt, vây bắt, chém đầu chằn tinh, em thích thú vô cùng(5).Thạch Sanh thần diệu quá(6)! Thạch Sanh dũng cảm, can đảm quá(7)! Cây cung tên
Trang 14vàng phải chăng là phần thưởng xứng đáng cho chiến công hiển hách đầu tiên củaThạch Sanh- chàng dũng sĩ dân gian bách chiến, bách thắng.(8)
Trang 15Ngày soạn:14/2/2023
Tiết 88: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt
-Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp
-Hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của từ trong văn bản( suy đoán, tra từđiển, dựa vào ngữ cảnh)
2 Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những
từ đó
b Năng lực đặc thù: Nhận biết được mối quan hệ giữa một số thành ngữ và các câu
chuyện kể
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt.
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1, GV - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính
2, HS: Đọc soạn bài: Những cách nhận biết nghĩa của từ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo
Trang 16* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Ở bài học đầu tiên thực hành tiếng việt của
học kì 2 các em sẽ được nhắc nhớ các đơn vị kiến thức mà mình đã hoc trong chươngtrình ở phần thực hành Tiếng Việt của học kì 1 và được luyện tập với các dạng bài đểchúng ta nắm thật là chắc các đơn vị kiến thức đó
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập
1,2,3 (SGK tr.36,37)
(1) GV cho HS được làm quen với một mô hình cấu
tạo từ Hán Việt là gia +A, phát triển vốn từ có mô
hình trên đồng thời biết được các yếu tố Hán Việt
mới, giúp HS hình dung một thao tác rất quan trọng
để suy đoán nghĩa của từ là dựa vào cấu tạo, ý nghĩa
của các thành tố tạo nên từ đó
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1:
Từ HánViệt
(gia+A)
Nghĩacủa từHán Việt
(gia+A)
+ GV cung cấp cho HS nghĩa của những yếu tố Hán
Việt khó như tiên (trước, sớm nhất, ); truyền (trao,
chuyển giao, ); súc (các loại thú nuôi như trâu, bò,
dê, chó, ); sản (của cải); cảnh hiện trạng nhìn thấy,
tình cảnh); sau đó yêu cầu HS suy đoán nghĩa của
Bài tập 1: Hoàn thiện phiếu
học tập số 1
Trang 17cả từ.
+ GV có thể cho HS huy động vốn từ có sẵn của các
em để suy đoán nghĩa
+ Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng thêm
các từ Hán Việt khác có cùng cấu tạo, như: gia quy
gia pháp, gia phả, gia bảo,
(2) Trước hết, GV cần giải thích để HS hiểu ví dụ
được đưa ra trong bài tập 2 (về nghĩa của từ khéo
léo), rút ra cách suy đoán (giải thích bằng cách đưa
ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích); sau đó, tiến
hành suy đoán nghĩa của từng từ in đậm HS cần
hiểu rõ: để giải thích nghĩa thông thường của từ
ngữ, có thể tra từ điển; nhưng để giải thích nghĩa
của từ ngữ trong câu, đoạn văn, nên dựa vào các từ
ngữ xung quanh GV có thể hướng dẫn HS lập bảng
theo mẫu sau (phiếu học tập số 2):
ra làm hai mảnh Trăn tinh
hiện nguyên hình là một con
trăn khổng lồ và để lại bên
mình một bộ cung tên bằng
vàng
hiệnnguyê
n hình
b Hồn trăn tinh và đại bàng
lang thang, một hôm gặp
nhau bàn cách báo thù Thạch
Sanh Chúng vào kho của nhà
vua ăn trộm của cải mang tới
quăng ở gốc đa để vu vạ cho
Thạch Sanh Thạch Sanh bị
bắt hạ ngục
vu vạ
c Mọi người bấy giờ mới
hiểu ra tất cả sự thật Vua sai
bắt giam hai mẹ con Lý
Thông lại giao cho Thạch
Sanh xét xử Chàng rộng
lượng tha thứ cho chúng về
quê làm ăn
rộnglượng
d Thạch Sanh xin nhà vua
đừng động binh Chàng một
bủnrủn
Bài tập 2:
Đoạntrích
Từngữ
Nghĩa của từngữ
a
hiệnnguyê
n hình
Trở về hìnhdạng vốn có
b
vu vạ Đổ tội cho
người khác(tội mà người
đó khônglàm)
c
rộnglượng
Tấm lòngrộng rãi, dễtha thứ, cảmthông vớinhững tội lỗi,sai lầm, …của ngườikhác
d
bủnrủn
Không thể cửđộng được dogân cốt như rãrời ra
Trang 18mình cầm cây đàn ra trước
quân giặc Tiếng đàn của
chàng vừa cất lẻn thì quân sĩ
của mười tám nước bủn rủn
tay chân, không còn nghĩ gì
được tới chuyện đánh nhau
- GV yêu cầu HS căn cứ vào đoạn kể trong truyện
Thạch Sanh (từ Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm
đến ăn hết lại đầy) để suy đoán được nghĩa của
thành ngữ
- Yêu cầu HS tìm thêm thành ngữ trong các truyện
cổ tích: Tấm Cám (hiền như cô Tấm), Thạch Sùng
(Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho) và giải thích nghĩa
của các thành ngữ ấy căn cứ vào nội dung câu
- HS làm việc cá nhân phiếu học tập số 1,4
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề
Bài tập 3:
Stt
Từngữ
Nghĩa của từ
-khoẻnhưvoi:
- lânla:
- gạ:
- rất khoẻ, khoẻkhác thường
- từ từ đến gần,tiếp cận ai đó
c Khôingôtuấntú:
diện mạo đẹp đẽ,sáng láng
d - bấthạnh:
buồnrườirượi:
không may, gặpphải những rủi rokhiến phải đaukhổ
rất buồn, buồnlặng lẽ
Bài tập 4:
- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu
cơm ăn không bao giờ hết, suyrộng ra là nguồn cung cấp vôhạn
- Hiền như cô Tấm: rất hiền.
- Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho: Trên đời khó có ai được
hoàn toàn đầy đủ
Trang 19mục sau.
3 HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận
dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS làm bài trắc nghiệm.
Câu 1: Yếu tố “tri” trong từ “tri âm” có nghĩa là:
a hiểu biết b tri thức
c hiểu d nhìn thấy
Câu 2: Cách hiểu đầy đủ nhất là:
a nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị
b nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
c nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
d nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Xe tôi bị hỏng vì vậy
tôi đi bộ đi học
a bị b được
c cần d phải
Câu 4: Từ “học lỏm” có nghĩa là:
a nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo
b học và luyện tập để có hiểu biết và có kỹ năng
c học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)
d tìm tòi, hỏi han để học tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khoanh đáp án đúng
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS đổi bài cho nhau và chấm chéo
- GV trình chiếu đáp án đúng
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
4 HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong truyện “Thạch Sanh” để giải
quyết một nhiệm vụ gắn với thực tiễn đời sống
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: Suy nghĩ và tìm câu trả lời về vấn đề: “Hình tượng
Thạch Sanh gợi cho em những suy nghĩ gì về biểu hiện của tình yêu thương con người của người Việt Nam trong bối cảnh nước ta đang đối mặt với đại dịch Covid-
19 hiện nay?”
c) Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 5-7 câu.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 20- GV giao NV về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới
- HS thực hiện NV ở nhà.
- GV khuyến khích sự xung phong/hoặc chỉ định 1-2 HS trình bày ở đầu buổi học tới
(có thể lấy điểm đánh giá quá trình)
- GV nhận xét, đánh về bài trình bày của HS, bình luận về bài học và kết luận.
4.Củng cố-Hướng dẫn về nhà:
Củng cố: GV chốt nội dung bài học
Về nhà:
- Học kĩ bài đã học Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Cây khế: : Đọc, trả lời các câu hỏi sgk: Trước- trong và sau
khi đọc Chú ý các hộp thoại trong văn bản Tóm tắt và tìm bố cục văn bảnRút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 21Ngày soạn:19/2/2023
Tiết 89.90:CÂY KHẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tóm tắt và nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Xác định được chủ đề của câu chuyện
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại truyện cổtích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, đồ vật kì ảo, công thức mởđầu, lười kể chuyện,…
b Năng lực đặc thù: Nhận xét và đánh giá được bài học đạo đức và ước mơ cuộc
sống mà tác giả dân gian gửi gắm
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ anh chị em trong gia đình.
- Trách nhiệm: Sống trung thực, không tham lam, xảo trá.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập
Trang 22* Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy tìm những câu ca dao nói về tình cảm anh em trong
gia đình?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ
“ Anh em hiếu thảo thuận hiền
Chớ vì đồng tiền mà mất lòng nhau
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Tình anh em gắn bó vô cùng đừng vì bất kì điều
gì mà làm hỏng đi, làm sứt mẻ đi tình anh em gắn bó thân thương Ngày hôm nay chúng ta cũng đi tìm hiểu một câu chuyện cổ tích thú vị cũng nói về tình anh em như thế Đó là /câu chuyện “ Cây khế”
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: hs nắm được sơ lược về văn bản.
b) Nội dung hoạt động:
c) Sản phẩm học tập:
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv nêu yêu cầu câu hỏi
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ
* Đánh giá nhận xét, kết luận.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu đọc
-Đọc thầm trước, đọc thành tiếng sau
Khi đọc chú ý thể hiện sự thay đổi
giọng điệu trong từng phần của văn
bản
-Đọc các chú thích để hiểu nghĩa của
từ/cụm từ khó
-Áp dụng các chiến thuật đọc phù hợp:
+ Theo dõi để chú ý nhận biết, phân tích
các chi tiết quan trọng
+ Dự đoán để đưa ra các khả năng, qua
đó chủ động theo sát mạch truyện, thấy
được sự bất ngờ sáng tạo của tác giả
+ Tưởng tượng để hình dung rõ về cảnh
tượng, nhân vật
Hs sinh đọc phân vai
Hs tìm hiểu các từ khó
Sắp xếp các bức tranh tương ứng với các
sự việc theo đúng trình tự cốt truyện?(
3-1-I TÌM HIỂU CHUNG
1, Đọc văn bản
2, Cốt truyện:
Trang 231 Hai anh em mồ côi cha mẹ từ sớm,
người anh sau khi lấy vợ đã chiếm
hết tài sản, chỉ để cho em một gia
3 Đến đảo xa, người em chỉ nhặt ít
vàng, kim cương, vừa túi ba gang
rồi ra hiệu cho chim bay về nhà
4 Người anh biết chuyện, đòi đổi gia
tài đẻ lấy gian nhà lụp xụp và cây
khế của người em
5 Chim lớn lại đến ăn khế, dặn người
anh may túi ba gang nhưng hai vợ
chồng dã may một tay nải lặn theo
chim ra đảo
6 Người anh lấy vàng và kim cương
ddaayd túi lớn làm chim mỏi, hai
cánh rũ xuống, người anh bị xuống
biển
-Đặc điểm cốt truyện Cây khế+ Không gian, thời gian phi xácđịnh: “ngày xửa ngày xưa ở mộtnhà kia” Hoàn cảnh ấy gợi khôngkhí của những câu chuyện cổ đồngthời dẫn dắt người đọc bước vào thếgiới hư cấu, tưởng tượng
+ Các sự việc được kể theo trình tựthời gian và phù hợp với logic nhân-quả
+ Có sự lặp lại của sự việc chimthần ăn khế - trả vàng để nhấnmạnh sự khác biệt trong tính cách
Trang 24? Nhận xét đặc điểm cốt truyện ?
II, TÌM HIỂUVĂN BẢN
a) Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật người anh
và người em
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các
chi tiết trong văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ:
em đại diện cho…
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận
trả lời các câu hỏi
* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trả lời
em, cho thuê
ruộng, ngồi hưởng
Từ khi có vợ:
+ Vẫn chăm chỉlàm lụng, vuntrồng chăm bẵmcho cây khế- tàisản có giá trị nhất
1, Nhân vật người anh và nhân vật người em
Hoàn cảnh gia đình:
+ Vốn là anh em trong một gia đình, cha
mẹ mất sớm, yêu thương bao bọc lẫnnhau
+ Hai anh em đều chăm chỉ làm lụng
Từ ki có vợ:
Người anh:
+ Lười biếng: Trút hết việc nhà cho em,cho thuê ruộng, ngồi hưởng sung sướngvới vợ
+ Tham lam, ích kỉ: chia tài sản để chiếmphần hơn
+ Nhầm lẫn sự nhường nhịn là đần độn,không đi lại với em nữa
+ Khi thấy sự giàu có của gia đình em:Vội đến chơi, hỏi chuyện Gạ đổi gia sảnlấy túp lều và cây khế
+ Tráo trở, tham lamNgười em:
+ Vẫn chăm chỉ làm lụng, vun trồngchăm bẵm cho cây khế- tài sản có giá trịnhất của gia đình
+ Không ca thán, đòi hỏi khi phân chia tàisản
+ Nhường nhịn anh để giữa hoà khí, tìnhanh em
+ Khi may mắn trở nên giàu có thì sẵnsàng chia sẻ với anh
Khi chim đến ăn khế
Người anh:
+ Hớt hải chạy ra+ Lời nói: tru tréo lên cố ý ăn vạ đòi bồithường
Người em:
Trang 25em: Vội đến chơi,
hỏi chuyện Gạ đổi
gia sản lấy túp lều
và cây khế
+ Tráo trở, tham
lam
+ Không ca thán,đòi hỏi khi phânchia tài sản
+ Nhường nhịnanh để giữa hoàkhí, tình anh em
+ Khi may mắntrở nên giàu có thìsẵn sàng chia s
Khi chim đến ăn
khế: với anh
+ Hớt hải chạy ra
+ Lời nói: tru tréo
lên cố ý ăn vạ đòi
bồi thường
+ Đợi chim ăn xong rồi mới lên hái Cứ thế ròng
rã một tháng trời
+ Lời nói
Khi được chim
đem ra đảo lấy
+ Không tham lam vàng bạc:
may đúng túi ba gang, nhặt ít vàng, kim cương
+ Sẵn sàng chia sẻ cho anh cơ hội làmgiàu
Kết cục:
Người anh:
Chim mỏi, cánh bị rũ xuống, người anh bịrơi xuống biển, bị sóng cuốn đi với taynải vàng và châu báu đầy người
Người em: Vợ chồng người em sống cuộcsống sung túc, giàu có
Trang 26đi với tay nải vàng
và châu báu đầy n
ười
Vợ chồng người
em sống cuộc sống sung túc, giàu có
- Kĩ thuật: Động não, trình bày một phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em nhận xét gì nghệ thuật xây dựng
nhân vật của truyện cây khế?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu
học tập
* Báo cáo kết quả: hs chia sẻ
* Đánh giá nhận xét, kết luận.
2, Nhận xét chung về cách xây dựng kết cấu truyện:
+ Hai anh em có cùng nguồn gốcxuất thân, hoàn cảnh gặp gỡ chim lạnhưng vì cách ứng xử và hành độngkhác nhau nên dẫn đến kết cục tráingược nhau
+ Kết cấu này khắc họa sâu thêm sựđối lập về phẩm chất của hai anh em,như trắng với đen, như sáng với tối.+ Kết cấu này khẳng định kết cục sốphận của mỗi người do chính cáchlựa chọn xử sự hành động của họ, dobản chất và tính cách con ngườiquyết định
? Đặc điểm kiểu nhân vật người em mồ
côi bất hạnh trong truyện cổ tích?
- Họ là những người em mồ côi bất
hạnh, ban đầu hai anh em chăm chỉ làm
ăn, yêu thương đoàn kết Nhưng người
anh dần thay đổi, bộc lọ bản chất tham
lam, lười biếng
- Những người em gặp hoàn cảnh
thử thách phẩm chất Họ bộc lộ sự tốt
đpẹ qua cách cư xử trung thực, trọng
tình nghĩa
- - Họ đại diện cho ước mơ của nhân
dân lao động về một cuộc sống sung túc,
đủ đầy
Trang 27đạo lí: ở hiền gặp lành.
a) Mục tiêu: Hs chỉ ra yếu tố kì ảo và ý
nghĩa của các yếu tố đó
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Chỉ ra yếu tố kì ảo và ý nghĩa của các
yếu tố đó trong văn bản?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu
+ Biết nói tiếng người
+ Có ân tất báo, sống nghĩa tình
+ Biết chỗ có kho báu
=> Chim thần là hình tượng thể hiệnđạo lí sống nghĩa tình của nhân dân laođộng
=> Chim cũng là thử thách đối vớilòng tham của con người, mang đến
sự giàu có, sung sướng, cũng có thểlấy đi cả mạng sống con người
- Không gian kì ảo - Đảo châu báu:
+ Vị trí: nơi xa xôi+ Chứa đầy vàng bạc châu báu, kimcương
=> Phần thưởng cho những người hiềnlành, chân thật
=> Thử thách và cám dỗ đối với những
kẻ tham lam, ích kỉ
- Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo:
+ Làm tăng tính kì lạ, khiến câu chuyệntrở nên hấp dẫn, lôi cuốn hơn
+ Là sự thử nghiệm cách ứng xử, nhâncách, phẩm chất của các nhân vật
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái
Trang 28-Mơ ước của nhân dân lao động về sựcông bằng, tình nghĩa.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động: Hs trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Tưởng tượng một kết thúc khác cho truyện “
Cây khế” Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) kể về kết
thúc đó?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề
- Dạng bài viết: đoạn văn
- Chủ đề viết: Tưởng tượng một kết thúc khác
cho truyện “ Cây khế”
- Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng
một phần hai trang giấy)
Yêu cầu: Không phá vỡ tính chỉnh thể của thế
giưới truyện cổ tích
Bước 2: Tìm ý
- Học sinh có thể tưởng tượng một vài kết
thúc khác cho nhân vật người anh như
sau:
+ Người anh tham lam mải nhặt vàng trên
đảo, dần dần bị thiêu đốt bởi sức nóng của
mặt trời
Bước 3: Viết đoạn
- Tiến hành viết đoạn văn
- Chú ý diên đạt cũng chính tả
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày
kết quả
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC.
Bài tập: Tưởng tượng một kết thúckhác cho truyện “ Cây khế” Viếtđoạn văn ( 5- 7 câu) kể về kết thúcđó?
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 29b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm học tập: Suy ngẫm của bản thân
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cùng thảo luận
Từ truyện “ Cây khế” em rút ra được bài học nào cho mình về cuộc sống?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc
lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
Dự kiến:
- Cần cù chăm chỉ lao động sẽ được hưởng cuộc sống đầy đủ, sung túc
- Tham lam, lười biếng, ích kỉ sẽ phải trả giá Con người sẽ bị lòng tham che mờ
lí trí và nhấn chìm trong haauk quả khôn lường
- Mang ơn thì phải tìm cách đền ơn, đáp nghĩa
- Tình anh em gắn bó đừng để bị rạn nứt bởi những lợi ích vật chất và toan tínhích kỉ
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
* Kết luận, đánh giá.
** Củng cố-Hướng dẫn về nhà:
GV chốt nội dung bài học
Về nhà: Học kĩ bài đã học, Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành tiếng việt: Hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của từ ngữ ( động từ, cụm động từ)
Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của
từ ngữ ( động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông điệp của văn bản haybiểu đạt dụng ý của người dùng
- Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ
Trang 302 Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt.
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo
* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
NGHĨA CỦA TỪ Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được nghĩa của các từ dùng trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ýnghĩa của từ ngữ (động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông điệp trongvăn bản hay biểu đạt ý của người dùng
- Học sinh củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc bài tập và xác
định yêu cầu của bài tập
Trang 31? Qua các bài tập em thấy để tìm
được từ thay thế trong văn bản ta
làm thế nào?
Phải hiểu được nghĩa của từ đó trong
văn bản (dựa vào vốn hiểu biết từ, từ
điểm, phân tích từ và nhất là phải đặt
từ đó trong hoàn cảnh để hiểu) rồi từ
mới tìm một từ có ý nghĩa và sắc
thái tương đồng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận và trình bày ý kiến sau
thảo luận
- Kẻ bảng và hoàn thiện bảng
GV hướng dẫn HS hoàn thành
nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
xanh non vàtươi tốt
Non tươi
lúc lỉu (trạng thái)
nhiều quảtrên khắp cáccành
Trang 32- Chuyển dẫn sang bài 2.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và bài
tập 3 xác định yêu cầu của bài tập
điểm của tính cách nhân vật khi thấy
chim đến ăn khế theo mẫu phiếu học
tập
+ Nhóm 3 làm ý 2 tìm từ ngữ, đặc
điểm của tính cách nhân vật khi
chuẩn bị theo chim ra đảo theo mẫu
phiếu học tập
+ Nhóm 4 làm ý 3 tìm từ ngữ, đặc
điểm của tính cách nhân vật khi lên
lưng chim theo mẫu phiếu học tập
+ Nhóm 4 làm ý 4 tìm từ ngữ, đặc
điểm của tính cách nhân vật khi lấy
vàng bạc trên đảo theo mẫu phiếu
học tập
- Vòng mảnh ghép (Các nhóm tạo
ra 4 nhóm mới) GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi nội dung đã thảo luận ở
vòng trước
+ Thông qua các từ ngữ em hiểu gì
về tính cách của vợ chồng người em,
người anh và thái độ của nguời kể
qua hai bài tập trên?
Gv có thể gợi ý cho học sinh tra cứu,
suy nghĩa và giải thích những động
từ cụm động từ nhất là những cụm
động từ khó như tót, cuống quýt, mê
mẫn tinh thần, nghe lời chim để suy
ra đặc điểm về hành động tính cách
của nhân vật và thái độ của người kể
Bài tập 2,3/41,42
Sự kiện
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh Động
từ Cụm động từ
Đặc điểm
Động từ Cụm động từ
Đặc điểm
Khi thấy chim đến ăn khế
đợi(chochimănxong),đứngđợi(chimăn)
Từtốn,cẩnthận
ăn vàchờ(ngàychimđến),hớthảichạy,trutréo
Thamlam,nônnóng,tínhtoán
Chuẩn
bị theo chim
ra đảo
maymột túi(theođúnglờichim)
Từtốn,biếtđiểmdừng
Cuốngquýtbàncãi (vềviệcmaytúi,địnhmaynhiềutúi)
Thamlam,nônnóng
Lên lưng chim
ra đảo
trèo lênlưng
Ôntồn,bìnhtĩnh
(chồng)tót lên,(vợ) váilấy váiđể
vộivàng,sỗsàng,thô lỗ
Trang 33B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận và trình bày ý kiến sau
thảo luận
- Kẻ bảng và hoàn thiện bảng
GV hướng dẫn HS hoàn thành
nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
Sắc thái ý nghĩa của từ ngữ có ý
nghĩa quan trọng việc thể hiện các
thông điệp trong văn bản hay biểu
đạt ý của người dùng
- Chuyển dẫn sang nội dung 2
vàng bạc trên đảo
dámvào,chỉdámnhặt ít
trọng,từtốn,khôngthamlam
mắt vìcủaquý,mêmẩntâmthần,quênđói,quênkhát,lấythêm,cốnhặt,
lê mãi
lamvôđộ,mấthết lítrí
- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu của từng bài tập 4, 5/42
- GV chuyển giao nhiệm vụ yêu
cầu học sinh suy nghĩ cá nhân
sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
(thảo luận theo từng cặp)
? Em có nhận xét gì về điểm
nổi bật của từ ngữ trong hai
câu trên? Việc dùng từ ngữ
b) bay mãi, bay mãi; hết đến , hết đến
- Biện pháp tu từ: điệp ngữ
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “bay”, “ baymãi, bay mãi” là bay rất lâu rất xa; ý “rất xa”còn được nhấn mạnh thêm ở điệp ngữ
“hết đến , hết đến ” thể hiện sự bao la,