1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tv tuan 10

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Trải Nghiệm Tiết 28: Sinh Hoạt Dưới Cờ Giao Lưu Với Người Làm Vườn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo hoạt động
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 28 SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU VỚI NGƯỜI LÀM VƯỜN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩ[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 28: SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU VỚI NGƯỜI LÀM VƯỜN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca

2 Biểu diễn tiểu phẩm

- HS nghe cô TPT nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào của tuần tới

- Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với người làm vườn Buổi giao lưu được tổchức theo hình thức tọa đàm

- GV yêu cầu HS nghe người làm vườn chia sẻ về:

+ Những công việc cụ thể để gieo trồng, chăm sóc cây.

+ Những phương tiện, công cụ lao động cần thiết và cách sử dụng để thực hiện việc gieo trồng, chăm sóc cây.

+ Ý nghĩa của công việc làm vườn

- GV hướng dẫn HS trao đổi, trò chuyện trực tiếp với người làm vườn, đặt các câuhỏi mình thắc mắc

Trang 2

TIẾNG VIỆT BÀI 17: GỌI BẠN ( 4 tiết) ĐỌC: GỌI BẠN ( Tiết 1 + 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vầnkhó, biết cách ngắt nhịp thơ ( Tiết 1 +2)

- Trả lời được các câu hỏi của bài ( Tiết 2)

- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng ( Tiết 2)

- HS thực hiện đóng vai nói lời an ủi, ông bà, bố me ( Tiết 2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.

- HS quan sát tranh thảo luận theo cặp và chia sẻ.

+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở đâu?

- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý:

? Em muốn nói về người bạn nào? Em chơi với bạn từ bao giờ?

? Em và bạn thường làm gì? Cảm xúc của em khi chơi với bạn?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’)

1 Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.đọc với giọng tha thiết

- Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi khổ thơ là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,

- 2 HS đọc phần chú giải

- GV hướng dẫn đọc giọng của câu hỏi: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ( lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi Bê! Bê!,( kéo dài, giọng tha thiết.)

- 3 HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn

- GV giải nghia từ: Sâu thẳm: rất sâu; Hạn hán: tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không có mưa; Lang thang: đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở

nơi nào

* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.

- HS luyện đọc theo nhóm ba

TIẾT 2:

Hoạt động khởi động (2’)

- HS hát một bài hát vui

Trang 3

Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)

1 Trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

? Câu chuyện kể trong bài thơ diễn ra khi nào? Ở đâu?

? Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ?

? Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gi?

- Câu hỏi 4 HS thảo luận nhóm bàn

? Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trăng.( Bê vàng đi tìm cỏ bị lạc đường,không biết đường về rất đáng thương, dê trắng không thấy bạn về nên đã chạykhắp nới để tìm Em thấy bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, và rấtyêu thương nhau.)

- Một số nhóm nêu cảm nghĩ GV nhận xét, sửa cách trả lời câu đủ

- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu 2 HS đọc thuộc trước lớp

3 Luyện tập theo văn bản đọc

- 1 HS đọc lại toàn bài

Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về.

- 1 HS đọc yêu cầu SGK.

- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 2 vào VBTTV

- GV nhận xét, chốt kết quả: ( Dê trắng thương bạn quá.)

Câu 2: Đóng vai người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng

- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Một số nhóm lên đóng vai

- HS hoàn thành các bài 3,4 trong VBTTV

- GV nhận xét, bổ sung giọng của nhân vật

Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm (3’):

***************************

Trang 4

ĐẠO ĐỨC BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) TÀI LIỆU BÁC HỒ: BÀI 2: LUÔN GIỮ THÓI QUEN ĐÚNG GIỜ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian

- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý

*TLBH: Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn giữ

thói quen đúng giờ mọi lúc, mọi nơi Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn

- Hinh thành -phát triển năng lực và phẩm chất:

+ Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động – Kết nối

- Tổ chức cho HS đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc”

- Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30’)

1.Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.

- GV cho HS quan sát tranh Thảo luận nhóm 4 Đọc lời chú thích trong mỗi tranh

- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”

- HS lắng nghe

- Một số HS kể chuyện

- Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện

- GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộcthi ?

Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?

- Một số HS trả lời HS khác nhận xét

-GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tậpchung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện Quý trọngthời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất

2 TLBH: Đọc hiểu bài: Luôn giữ thói quen đúng giờ.

- GV đọc đoạn văn “Luôn giữ thói quen đúng giờ” ( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2/ trang 7)

- GV hỏi: + Trong câu chuyện này vì sao anh em phục vụ lại gọi Bác là “cái đồng

hồ chính xác”?

+ Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn ngang trên đường, Bác có tìm cách đến cuộchọp đúng giờ không?

+ Trong thời kì kháng chiến khi không tiện đi ô-tô, Bác đã dùng các phương tiện

gì để tìm cách đi lại được chủ động hơn?

Trang 5

- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm

+ Bài học cuộc sống được gửi gắm qua câu chuyện này là gì? Hãy nêu ý nghĩa củacâu chuyện?

3.Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

- GV chia nhóm 4 Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranh và trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ?

- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- GV nhận xét

+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?

- 3-4 HS trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp

lí như: thực hiện các công viecj hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiệnđúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy…

18: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1)

+ Phát triển năng lực giao tiếp toán học

+ Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- GV gọi 2- 3 HS lên bảng thực hành cân, đong và chia sẻ

- HS dưới lớp quan sát HS trên bảng thực hành

- HS + GV nhận xét

- GV nhận xét và kết nối vào bài mới:

Hoạt động thực hành, vận dụng (30’):

Bài 1: Rèn kĩ năng tính nhẩm có đơn vị đo.

- 3 HS lên bảng làm bài dưới lớp HS làm vào vở

a) 40kg + 20kg = 8 kg + 5kg = 25kg + 31kg =

60kg – 40kg = 13kg – 8kg = 56kg – 31kg =

Trang 6

b) 30l + 10l = 7 l + 6l = 45l + 23 l =

40l – 10l = 13l – 7l = 68l – 23l =

- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra , tuyên dương

Bài 2: Rèn kĩ năng điền số

- HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?

+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?

+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao?

- GV nhận xét , tuyên dương

Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- HS đọc yêu cầu bài

- Trước tiên bài toán cho biết gì? Bài toán lại cho biết thêm gì?

- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính ?

- HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình bày vào vở

- HS đổi cheo vở kiểm tra bài

- GV nhận xét,tuyên dương

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

a Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?

(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13)

- Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo

b Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào?

(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9)

- Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg , kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo

+ Mở rộng: Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?

Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?

Hoạt động củng cố (3’):

- GV nhận xét giờ học

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

Trang 7

+ Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình

huống

+ Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Cả lớp hát bài: Em yêu trường em

? Tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi trường như thế nào?

- GV hướng dẫn nhóm trưởng phân công các bạn, mỗi bạn nói về một nội dung

như gợi ý trong SGK trang 39: tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia của học

sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự kiện đó

? Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu các việc nên làm và không nên làm

để giữ vệ sinh trường học khi các em tham gia hoạt động đó.

? Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi

ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ lên trình bày trước lớp

- HS trình bày GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng trình bày của các nhóm

Trang 8

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022

TIẾNG VIỆT:

BÀI 17: GỌI BẠN VIẾT: CHỮ HOA H (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn

- Hs tìm và viết được từ có âm G

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối

? Tuần trước các em được tập viết chữ hoa gì?

- Một số HS chia sẻ

- GV xuất hiện mẫu chữ hoa H: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’):

1 Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ H hoa

- GV xuất hiện chữ H hoa HS quan sát.

- GV hỏi: Chữ H hoa cao mấy li? Được viết bởi mấy nét?( Chữ H cao 5 li, là kết

hợp của 3 nét cơ bản Nét 1 : kết hợp 2 nét cơ bản là nét cong trái và nét lượn ngang Nét 2: kết hợp 3 nét cơ bản khuyết ngược, khuyết xuôi, móc phải Nét 3:

nét thẳng đứng nằm giưa đoạn nối của 2 nét khuyết

- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết

- GV hướng dẫn HS viết trên bảng con: H

- HS tập viết chữ H 2, 3 lượt

- GV quan sát hướng dẫn bạn viết chậm

2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng

- HS đọc cụm từ ứng dụng:

Học thầy không tày học bạn.

- GV giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: ý nói là ngoài việc học thầy cô ở trường lớp, thì chúng ta có thể học hỏi từ bạn bè xung quanh

Trang 9

- 1 dòng chữ H cỡ vừa, 1 dòng chữ H cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ Học cỡ vừa 1 dòng chữ Học cỡ nhỏ 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

- Gv theo dõi HS viết bài

- GV hướng dẫn thêm HS viết còn sai

- GV nhËn xÐt một số bài và nhận xét chữ viết của HS.

Hoạt động Vận dung, trải nghiệm (3’)

***********************************

TIẾNG VIỆT:

BÀI 17: GỌI BẠN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”( Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn

bó giữa bê vàng và dê trắng

- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câuchuyện

- HS kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

+Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối

- HS lại câu chuyện: Họa mi, vẹt và quạ.

? Hạo mi, nói gì với các ban?( Họa mi nói thấy hoàng oanh hát hay lắm.)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động khám phá, luyện tập(10’):

1 Nghe kể chuyện Gọi bạn.

- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.(Mỗi tranh 2 - 3 HS chia sẻ)

? Khung cảnh xung quanh như thế nào? Nhân vật trong tranh là ai?

? Bê vàng đang làm gì?( Bê vàng lang thang đi tìm cỏ.)

? Lang thang có nghĩ là gì?( Lang thang là đi hết chỗ này đến chỗn khác, khôngdừng lại ở đâu.)

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS + GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (17’):

Trang 10

1 Kể đoạn câu chuyện theo tranh.

- HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể

- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung, kể trong nhóm

- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt y cho HS

- HS lắng nghe, nhận xét

2 Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.

- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câuchuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41

- HS thảo luận nhóm đôi, nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câuchuyện

- Một số nhóm HS chia sẻ trước lớp

VD: Dê trắng gọi khản cổ cũng không nghe bê vàng trả lời Dê trắng ngồi trong

rừng buồn bã, nhớ thương bạn Bỗng bê vàng xuất hiện, dê trắng mừng rỡ kể cho

bê vang nghe mình đã đi tìm bạn như thế nào

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

- HS + Gv nhận xét bổ sung thêm

3 Đọc mở rộng

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS viết 2 - 3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê

trắng trong câu chuyện trên

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách viết đầy đủ ý của câu

VD: Bê vàng và dê trắng sống với nhau trong một khu rừng, nhưng vì trời hạn hán

nên bê vàng phải đi nơi khác để tìm cỏ Dê trắng thấy bạn đi đã lâu không về, nên

dê trắng đã đi khắp nơi để tìm bạn Dê trắng gọi bạn đến khản cổ vẫn không thấybạn đâu

***********************************************

TOÁN B

ÀI 19: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT

Trang 11

+ Phát triển năng lực giao tiếp toán học

+ Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- 1 HS lên bảng làm bài: Một cửa hàng buổi sáng bán được 16l dầu, buổi chiều bán nhiều hơn 3l dầu Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

- HS làm bài

- HS + GV nhận xét

- GV dẫn dắt giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hình thành phép công ( có nhớ) số

có hai chữ số với số có một chữ số

- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến, ve sầu, rô bốt

- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?

- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính

+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính?

+ Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? Viết số 4 ở hàng chục

+ Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo

- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ)

+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục)

+ Tính từ phải sang trái ( 5 + 7 = 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ;

- GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?

Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở nháp

Trang 12

35 + 6 47 + 8 89 + 2 63 + 9

- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương

- GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì?( Tính từ phải sang trái)

Bài 3: Rèn kĩ năng quan sát tính kết quả.

- HS đọc lời bài toán

- GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao

- HS tra lời GV nhận xét

Hoạt động củng cố (2’):

- GV nhận xét giờ học

- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

***************************************************

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022

TIẾNG VIỆT:

BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU ( Tiết 1 + 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảmcủa sóc và kiến dành cho nhau ( Tiết 1+2)

- Trả lời được các câu hỏi của bài ( Tiết 2)

- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động - Kết nối

- HS hát bài: Tìm bạn thân?

Các bạn nhỏ trong bài hat dành tình cảm gì cho nhau?

+ Khi chơi với bạn cùng, em cảm thấy thế nào?

+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?

- Cả lớp đọc thầm

- Gv hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn)

Trang 13

Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền Đoạn 4: Còn lại.

- 4 HS đọc nối tiếp HS còn lại đọc thầm, phát hiện tiếng khó

- Luyện đọc từ khó: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,buồn, nhiều giờ,

- HS đọc chú giải

* Luyện đọc câu dài

- GV hướng dẫn đọc câu

VD: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm

cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…

- GV đọc mẫu 2 - 3 HS luyện đọc câu.

* Luyện đọc đoạn

- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 Chú ý quan sát, hỗ trợ HS

- GV kết hợp giải nghĩa từ: Nắn nót: viết rrats cẩn thận cho đẹp; cặm cụi: chăm

chú, tập trung vào việc đang làm

- 1 HS đọc to lại toàn bài

TIẾT 2:

Hoạt động khỏi động (2’)

- HS hát bài hát vui

Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)

1 Trả lời câu hỏi

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV

- HS thảo luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến:

? Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào?( Khi chia tay sóc, kiến thấy rất buồn.)

? Sóc đồng ý với kiến điều gì?( Sóc đồng ý thường xuyên nhớ kiến.)

? Vì sau kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc ?( Kiến phải viết lại nhiều lần láthư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn

? Kiến và sóc viết thư cho nhau để thể hiện tình bạn thế nào?( thể hiện tình bạnthân thiết, gắn bó.)

? Theo em, hai bạn cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau?(Nếu haibạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thểkiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa.)

- GV nhận xét rèn cách trả lời đầy đủ câu

2 Luyện đọc lại.

- 1-2 HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư củasóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thânthiết

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp

- Gv khen ngợi HS đọc tốt

3 Luyện tập theo văn bản đọc.

Câu 1: Luyện KN đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời chào trước lúc chia tay.

- HS đọc yêu cầu SGK GV hướng dẫn HS đóng vai.

Trang 14

- HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vaikiến đáp lời chia tay.

- Đại diện 2 nhóm đóng vai chia sẻ trước lớp;

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

Câu 2: Luyện KN nói với bạn thế nào khi: Bạn chuyển đến một ngôi trường khác;

Tan học em về trước còn bạn ở lại chờ bố mẹ đón

- HS đọc yêu cầu SGK GV chia việc cho từng nhóm cụ thể

- HS thảo luận trong nhóm đôi theo dãy bàn( tổ), đổi vai cho nhau để nói lời chàotạm biệt và đáp lời chào tạm biệt

- Đại diện 2 nhóm đóng vai chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt

Hoạt động củng cố(3’):

- GV nhận xét giờ học

IV L ƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY

TOÁN B

ÀI 19 : LUYỆN TẬP ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực

+ Phát triển năng lực giao tiếp toán học

+ Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- 4 HS lên bảng đặt tính rồi tính HS dưới lớp làm bảng con

Bài 1: Rèn kĩ năng điền số và đặt tính rồi tính

a GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả

- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở

- 1 Hs lên bảng chữa bài

Trang 15

- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương

- GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì?

+ Đặt tính theo cột dọc và tính từ phải sang trái

Bài 2: Rèn kĩ năng tính và tìm lá cho quả

- HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’

- GV phổ biến luật chơi

- HS chơi trò chơi

- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng

Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- HS đọc yêu cầu bài

? Trước tiên bài toán cho biết gì? Bài toán lại cho ta biết thêm gi?

- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính ?

- Phép tính cộng, lấy 18 +5

- 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở

- GV nhận xét,tuyên dương

Bài 4: Rèn kĩ năng điền số( theo hình tháp).

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán này?

- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới

- GV yêu cầu HS làm bài GV nhận xét,tuyên dương

Hoạt động củng cố (3’)

- GV nhận xét giờ học

- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau

IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM YÊU LAO ĐỘNG TIẾT 29: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

CHĂM SÓC CÂY XANH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết chuẩn bị các dụng cụ để chăm sóc cây xanh

- Bước đầu biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động an toàn

- HS: Một số dụng cụ lao động: bình tưới nước, bình xịt, kéo,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- HS nêu các bước trồng cây và chăm sóc cây

Trang 16

- HS chia sẻ việc chuẩn bị dụng cụ cần thiết để chăm vườn cây xanh

*Kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch chăm vườn cây xanh được tốt, các em cần

nhớ rõ công việc được phân công, chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ lao động cần thiết

2 Sử dụng dụng cụ lao động an toàn

- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 6 người

- Các nhóm thảo luận về cách sử dụng một số dụng cụ lao động an toàn để chămsóc cây xanh:

+ Cách sử dụng dụng cụ để chăm sóc cây xanh

+ Những điều cần lưu ý để sử dụng dụng cụ an toàn

+ Cách vệ sinh các dụng cụ sau khi sử dụng

+ Nơi để dụng cụ sau khi sử dụng

- Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.

- Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w