1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hsg co so su 12 122

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Hsg Cấp Cơ Sở Năm học 2022-2023 môn Lịch Sử lớp 12
Trường học Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bắc Giang
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG CỤM THPT HUYỆN ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI HSG CẤP CƠ SỞ Năm học 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 5 trang) Mã đề thi 122 Họ[.]

Trang 1

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

CỤM THPT HUYỆN ………

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI HSG CẤP CƠ SỞ

Năm học 2022-2023 MÔN LỊCH SỬ - LỚP 12

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm).

Câu 1: Năm 1993, chế độ Apácthai ở Nam Phi được xoá bỏ chủ yếu là do

A chế độ thống trị của nhà cầm quyền da trắng suy yếu nghiêm trọng.

B sự đấu tranh không biết mệt mỏi của lãnh tụ Nen sơn Manđêla.

C những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh ở các nước Bắc Phi.

D cuộc đấu tranh kiên trì của nhân dân Nam Phi và sự ủng hộ của thế giới.

Câu 2: Sự sụp đổ của chế độ Apácthai ở Nam Phi là một minh chứng rõ ràng về

A một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân đã bị xoá bỏ.

B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị tan rã.

C chủ nghĩa thực dân kiểu mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

D cuộc đấu tranh vì loài người tiến bộ đã hoàn thành.

Câu 3: Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật

chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

B Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa toàn dân.

C Kết hợp khởi nghĩa với tiến công quân sự trên cả nước.

D Kết hợp cả đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

Câu 4: Điểm khác biệt lớn nhất của cách mạng Việt Nam và Lào so với cách mạng Cam-pu-chia

giai đoạn 1930 – 1954 là gì?

A Giành được chính quyền từ phát xít Nhật.

B Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập.

C Buộc Pháp phải trao trả độc lập năm 1953.

D Giành được chính quyền từ thực dân Pháp.

Câu 5: Những hạn chế của Luận cương chính trị (10 - 1930) đã được Đảng Cộng sản Đông

Dương khắc phục trong giai đoạn 1939 – 1945, thông qua chủ trương nào?

A Xây dựng lực lương vũ trang và căn cứ địa cách mạng.

B Tập hợp lực lượng cả dân tộc chống đế quốc.

C Thành lập chính phủ công – nông – binh.

D Sử dụng các phương pháp đấu tranh cách mạng.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

B Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

C Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân chủ cơ bản của nhân dân Việt Nam.

D Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

Câu 7: Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

B những truyền thống dân tộc được Đảng phát huy.

C vai trò to lớn của hậu phương trong tổng khởi nghĩa.

D sự liên minh chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.

Câu 8: Sự khác biệt cơ bản của mặt trận Việt Minh (1941) với mặt trận dân chủ Đông Dương

(1938) và mặt trận thống nhất dân tộc phản đề Đông Dương (1939) là về

Trang 2

A khẩu hiệu đấu tranh B pham vi hoạt động.

C lực lượng tham gia D hình thức đấu tranh.

Câu 9: Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt lớn về

A ý nghĩa then chốt của chiến dịch B mục tiêu và khí thế quyết tâm.

C công tác chuẩn bị cho chiến dịch D đối tượng và địa bàn tác chiến.

Câu 10: Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929, không phải là

A bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh công nhân Việt Nam.

D xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

Câu 11: Điểm chung của các chiến dịch quân sự của quân đội và nhân dân Việt Nam trong cuộc

kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là đều nhằm

A phá âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

B củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

C hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm chiếm.

D tiêu diệt một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

Câu 12: Khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế trong phong trào cách mạng ở Việt Nam

vào năm 1930 vì

A khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời nên phải nhường chỗ.

B đáp ứng được mọi nguyện vọng của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

C giải quyết trực tiếp, triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam.

D đây là khuynh hướng cách mạng tiến tiến, đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

Câu 13: Sự khác biệt về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất chủ yếu là do

A khả năng tiếp thu những hệ tư tưởng khác nhau.

B trình độ hiểu biết, năng lực lãnh đạo khác nhau.

C quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị khác nhau.

D vị trí kinh tế và trình độ hiểu biết khác nhau.

Câu 14: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) vì Đảng

A có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo và độc lập tự chủ.

B tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước khối xã hội chủ nghĩa.

C đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

D lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

Câu 15: Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và

cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) có điểm tương đồng nào sau đây?

A Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

B Góp phần vào giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

C Góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

D Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

Câu 16: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và

“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?

A Điều chỉnh vai trò của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

B Mở rộng về quy mô, địa bàn và phương tiện chiến tranh.

C Đề cao vai trò của quân Mĩ, đồng minh Mĩ và cố vấn Mĩ.

D Sử dụng phương tiện chiến tranh và thủ đoạn thực hiện.

Câu 17: Một trong những nguyên nhân giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A thừa hưởng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

Trang 3

B sự giúp đỡ của Liên Xô.

C sự viện trợ của Mĩ.

D những khoản tiền bồi thường chiến phí của các nước bại trận.

Câu 18: “Đánh điểm, diệt viện” là phương châm của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

A Việt Bắc B Biên Giới C Hoà Bình D Điện Biên Phủ.

Câu 19: Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ

Latinh được quyết định bởi nhân tố nào?

A Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

B Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

C Ý thức giành độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

D Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây sau chiến tranh.

Câu 20: Việc thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu

năm 1930) là nhằm giải quyết những mâu thuẫn nào sau đây?

A Giai cấp và ruộng đất B Dân tộc và dân chúng.

C Dân tộc và giai cấp D Dân tộc và dân sinh.

Câu 21: Hạn chế lớn nhất về hoạt động của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm thực dân

Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là

A không coi trọng công tác tập hợp lực lượng.

B khẩu hiệu đấu tranh không phù hợp.

C chưa lôi kéo được nhân dân tham gia.

D khi đấu tranh thiếu sự kiên định lập trường.

Câu 22: Yếu tố nào sau đây quyết định tới sự xuất hiện và hoạt động của các khuynh hướng cứu

nước mới ở Việt Nam (từ đầu thế kỉ XX đến đầu năm 1930)?

A Những điều kiện về kinh tế, xã hội và tư tưởng mới.

B Sự bế tắc của khuynh hướng phong kiến và tư sản.

C Những hoạt động tích cực của các sĩ phu yêu nước mới.

D Chính sách khai thác, vơ vét, bóc lột của tư bản Pháp.

Câu 23: Lực lượng nào sau đây không tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

(1919-1925)?

A Học sinh, sinh viên, tiểu tư sản B Tư sản dân tộc, trí thức tiểu tư sản.

C Đại địa chủ và tư sản mại bản D Bộ phận trung và tiểu địa chủ.

Câu 24: Ý nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 –

1931 ở Việt Nam?

A Diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.

B Có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

C Có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hoà bình.

D Chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn tới sự suy yếu của nền

kinh tế Mĩ trong những năm 1973 - 1991?

A Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Mĩ.

B Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Ầu và Nhật Bản.

C Chi phí lớn khi theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

D Khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973.

Câu 26: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện về tính chất dân tộc trong phong

trào dân chủ 1936 - 1939 ?

A Lực lượng phong trào chủ yếu là lực lượng của dân tộc Việt Nam.

B Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ cũng là quyền lợi của dân tộc.

C Đảng chủ trương tiếp tục nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai.

Trang 4

D Chống lại một bộ phận nguy hiểm nhất trong kẻ thù dân tộc.

Câu 27: Thắng lợi cuối cùng của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp (1946 - 1954) được quyết định trên mặt trận nào?

A Kinh tế B Ngoại giao C Quân sự D Chính trị.

Câu 28: Chiến thắng quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945

-1954), đã đưa cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới?

A Việt Bắc thu đông B Biên Giới thu đông.

Câu 29: Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam thắng lợi đã

A giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

B buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược.

C làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D làm thất bại cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thỏa thuận của Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật?

A Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự gần lãnh thổ Nhật Bản.

B Mĩ tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho Nhật.

C Mĩ phải rút toàn bộ quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản.

D Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

Câu 31: Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Biên giới thu - đông

(1950) và Điện Biên Phủ (1954) là

A không nhận được sự ủng hộ từ bên ngoài.

B địa bàn tác chiến miền núi không có lợi cho quân ta.

C luôn bị đối phương bao vây, cô lập.

D xa căn cứ của ta nên công tác hậu cần khó khăn.

Câu 32: Nôi dụng nào sau đây là điểm tương đồng giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở

châu Phi với khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

B Mục tiêu và kết quả đấu tranh cuối cùng.

C Lãnh đạo phong trào đấu tranh chủ yếu là giai cấp vô sản.

D Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

Câu 33: Các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập ở Việt Nam những năm 1939

– 1945, có điểm tương đồng là

A do Quốc tế Cộng sản chỉ đạo và điều phối.

B cơ sở của mặt trận đều là các Hội Cứu quốc.

C thực hiện mục tiêu phân hoá cao độ kẻ thù.

D mặt trận chung của ba nước Đông Dương.

Câu 34: Theo nguyên tắc của Liên Hợp Quốc, mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an sẽ được

thông qua khi

A phần lớn các nước bỏ phiếu thuận B không có nước nào bỏ phiếu trắng.

C không có nước nào bỏ phiếu chống D chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.

Câu 35: Sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước

Đông Âu xã hội chủ nghĩa chủ yếu là do

A Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B kết quả của việc Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.

C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ.

D Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava.

Câu 36: Với việc kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, cách mạng miền Bắc Việt

Nam đã

A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Trang 5

B căn bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

C hoàn thành việc xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột.

D chuyển từ tiến công về quân sự sang đấu tranh ngoại giao.

Câu 37: Nội dung nào sau đây không phải là những chuyển biến quan trọng của hệ thống chủ

nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất, với sức mạnh đó Mĩ đã thực hiện các chiến

lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới

B Nhờ sự tự điều chỉnh kịp thời, các nước tư bản đã có sự tăng trưởng liên tục, từ đó hình

thành nên các trung tâm kinh tế lớn của thế giới

C Các nước tư bản có xu hướng liên minh về chính trị quân sự, tiêu biểu là sự ra đời của khối

NATO và liên minh Mĩ – Nhật

D Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời và

phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

Câu 38: Một đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản trong phong trào yêu nước (1919-1925) ở

Việt Nam là

A hoạch định được con đường cứu nước mới theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

B nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để.

C biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng.

D luôn nhạy cảm với thời cuộc, dễ tiếp thu và tuyên truyền những tư tưởng tiến bộ.

Câu 39: Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954) chính là kết tinh đỉnh cao của cách đánh nào?

A Du kích B Vận động chiến C Nghi binh D Công kiên.

Câu 40: Nội dung nào sau đâu không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh

lạnh chấm dứt?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

B Các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp.

C Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

D Hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực vẫn chưa ổn định.

B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm).

Câu 1 (2 điểm)

Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá ngày nay Vì sao nói toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức với các nước đang phát triển?

Câu 2 (2 ®iÓm)

Phân tích hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta trong những năm 20 của thế kỷ XX

Câu 3 (2 điểm)

Trên cơ sở xác định những thắng lợi quyết định đưa đến sự kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), hãy nêu ý nghĩa và nhận xét về mối quan hệ của những thắng lợi đó

- HẾT

Ngày đăng: 27/02/2023, 16:32

w