Juran viết về chất lượng Tác giả J M Juran Người dịch Hoàng Xuân Thịnh CHẤT LƯỢNG LÀ GÌ? Các nội dung của “Chất lượng” Nhu cầu của khách hàng và sự tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật Định nghĩa các t[.]
Trang 1Juran viết về chất lượng
Tác giả: J M Juran Người dịch: Hoàng Xuân Thịnh
CHẤT LƯỢNG LÀ GÌ?
Các nội dung của “Chất lượng”
Nhu cầu của khách hàng và sự tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
Định nghĩa các thuật ngữ quan trọng khác
Sự thoả mãn và sự không thoả mãn không đối lập nhau
Big Q và Little Q
CHẤT LƯỢNG: CÁC TÁC ĐỘNG VỀ MẶT TÀI CHÍNH
Tác động tới doanh thu
Tác động tới chi phí
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHƯ THẾ NÀO: TAM GIÁC JURAN
Sơ đồ tam giác Juran
Phân bổ thời gian trong tam giác
CHẤT LƯỢNG: MỘT CUỘC CÁCH MẠNG LIÊN TỤC
Các xã hội nguyên thuỷ
Các tác động của sự tăng trưởng thương mại
Thợ thủ công và phường hội
Trang 2 Thanh tra và thanh tra viên
Vai trò của Chính phủ đối với việc quản lý chất lượng
Nhãn hiệu hoặc niêm phong (Mark or seal)
Cuộc cách mạng công nghiệp
Sự phát triển của đảm bảo chất lượng
Thế kỷ XXI và chất lượng
CHẤT LƯỢNG TRÊN SÂN KHẤU TRUNG TÂM
Bài học rút ra
Bài viết này đưa ra các khái niệm cơ bản làm cơ sở cho việc quản lý chất lượng, định nghĩa các thuật ngữ quan trọng và làm rõ sự khác nhau giữa chúng, định nghĩa các quy trình nền tảng để quản lý chất lượng Đồng thời nhấn mạnh rằng quản lý chất lượng là một khái niệm trường tồn trong xã hội con người
CHẤT LƯỢNG: CÁC TÁC ĐỘNG VỀ MẶT TÀI CHÍNH
Tác động tới doanh thu
Doanh thu có thể bao gồm số lượng hàng bán ra của một công ty, thuế được chính phủ thu và các quà tặng được một hội từ thiện nhận Dù bất cứ nguồn gốc nào thì lượng doanh thu cũng liên quan đến sự biến đổi các mức đặc tính của sản phẩm được sản xuất bởi người nhận Trong nhiều thị trường, các sản phẩm với các đặc tính cao cấp có thể đưa đến doanh thu cao qua việc chiếm lĩnh một thị phần lớn hơn hoặc giá cả tối ưu Các sản phẩm không cạnh tranh được về mặt đặc tính thường phải bán với giá thấp
Các khiếm khuyết của sản phẩm cũng tác động tới doanh thu Những khách hàng
bị ảnh hưởng bởi khiếm khuyết này có thể có những hành động như: gửi một lời phàn nàn, trả lại sản phẩm, bực bội, hay khởi một vụ kiện; tất cả các hành động
Trang 3trên đều làm ảnh hưởng tới doanh thu của công ty Các hành động như vậy từ nhiều khách hàng một lúc có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với công
ty
Tác động tới chi phí
Chi phí do chất lượng kém bao gồm tất cả các chi phí phát sinh nếu có một cái gì
đó có khiếm khuyết – sản phẩm bị lỗi, sản phẩm phải làm lại, sản phẩm gặp sự cố vượt ngoài tầm kiểm soát, … Chi phí do chất lượng kém có thể cao một cách kinh hoàng Trong những năm 1980, tôi ước tính trong các ngành công nghiệp tại Mỹ
có khoảng 1/3 công việc phải làm lại do những sai lỗi trước đó Từ đó cũng có thể nghĩ rằng tình hình trong các ngành dịch vụ cũng không khác là bao
Khiếm khuyết của sản phẩm xảy ra trước bán hàng thì làm tăng chi phí của nhà sản xuất, nếu xuất hiện sau bán hàng thì làm tăng chi phí của cả nhà sản xuất và khách hàng Hơn nữa, chúng còn làm giảm lượng hàng bán ra nữa
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHƯ THẾ NÀO: TAM GIÁC JURAN
Để đạt được chất lượng, tổ chức cần thiết lập một “tầm nhìn” (vision), các chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng Biến đổi mục tiêu thành kết quả (làm cho chất lượng xảy ra) thông qua các quy trình – một dãy các hoạt động nhằm sinh ra kết quả mong muốn Quản lý chất lượng nghĩa là sử dụng đồng thời 3 quy trình sau:
Lập kế hoạch chất lượng
Kiểm soát chất lượng
Cải tiến chất lượng
Các quy trình đó được gọi là “tam giác Juran” Chúng được thực hiện song song với các quy trình quản lý tài chính Các quy trình tài chính gồm:
Trang 4Lập kế hoạch tài chính: quy trình này dự kiến ngân sách hàng năm Nó xác định
các hoạt động cần tiến hành trong năm ngay từ đầu năm Nó chuyển tất cả các hoạt động đó thành tiền Nó xác định các kết quả tài chính của các hoạt động
đó Kết quả cuối cùng là thiết lập mục tiêu tài chính cho toàn tổ chức và cho các
bộ phận thuộc tổ chức
Kiểm soát tài chính: quy trình này bao gồm việc đánh giá tình hình tài chính hiện
tại, so sánh với mục tiêu tài chính, đưa ra các kết luận xử lý sự khác nhau giữa mục tiêu và cái đã đạt được Trong quy trình này có nhiều quy trình con: kiểm soát chi phí, kiểm soát chi tiêu, kiểm soát tồn kho, …
Cải tiến tài chính: quy trình này cải tiến các kết quả tài chính dưới nhiều cách như
các dự án cắt giảm chi phí, mau sắm các thiết bị mới để cải thiện năng suất, phát triển các sản phẩm mới để tăng sức bán, …
Các quy trình trên là phổ biến – chúng cung cấp các cơ sở cho việc quản lý tài chính và không phụ thuộc vào loại hình của doanh nghiệp
Sự tương tự của quản lý tài chính giúp các nhà quản lý thấy rằng họ có thể quản
lý chất lượng bằng cách sử dụng các quy trình giống như thế cho việc lập kế hoạch, kiểm soát, và cải tiến Do khái niệm tam giác đã được sử dụng trước đó để quản lý tài chính nên các nhà quản lý không cảm thấy xa lạ với khái niệm này khi ứng dụng để quản lý chất lượng
Trong khi cách tiếp cận quản lý chất lượng không đổi về mặt khái niệm nhưng các bước cụ thể thì thay đổi Hình 2.2 thể hiện mỗi trong số 3 quy trình có một dãy các hoạt động duy nhất riêng của nó
Lập kế hoạch chất
lượng
Kiểm soát chất lượng Cải tiến chất lượng
Thiết lập các mục Đánh giá hiệu quả Xác nhận nhu cầu
Trang 5tiêu chất lượng
Xác định khách
hàng là ai
Xác định các nhu
cầu của khách
hàng
Phát triển các đặc
tính của sản phẩm
đáp ứng nhu cầu
khách hàng
Phát triển các quy
trình có thể sản
xuất sản phẩm có
các đặc tính mong
muốn
Thiết lập các kiểm
soát quy trình;
chuyển giao các kế
hoạch sản xuất tới
bộ phận thực
hiện
của quy trình hiện tại
So sánh hiệu quả hiện tại với mục tiêu chất lượng
Đưa ra các hành động cần thiết để lấp đầy khoảng cách giữa mục tiêu chất lượng với hiệu quả hiện tại
cải tiến
Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc cải tiến
Xác định các dự án cải tiến
Xây dựng các nhóm dự án
Cung cấp cho các nhóm nguồn tài nguyên, đào tạo,
để từ đó họ: Chẩn đoán các nguyên nhân; Đưa ra các
dự định sửa chữa, cải tiến
Thiết lập các kiểm soát cần thiết để lưu giữ kết quả
HÌNH 2.2 Ba quy trình phổ biến của quản lý chất lượng [Adapted from Juran, J.M (1989) The quality Trilogy: A Universal Approach to Managing
for Quality Juran Institute, Winton, CT.]
Sơ đồ tam giác Juran
Trang 6Ba quy trình của tam giác Juran có liên quan lẫn nhau Hình 2.3 thể hiện sự liên quan đó
Hình 2.3 Sơ đồ tam giác Juran
Sơ đồ tam giác Juran là một đồ thị với thời gian trên trục hoành và chi phí cho chất lượng kém trên trục tung Hoạt động khởi đầu là lập kế hoạch chất lượng Người lập kế hoạch xác định ai là khách hàng và nhu cầu của khách hàng là gì, sau
đó họ xây dựng các bản thiết kế sản phẩm và quy trình đáp ứng các nhu cầu ấy Cuối cùng, người lập kế hoạch chuyển giao các kế hoạch cho nhóm thực hiện:
“Bạn vận hành các quy trình, sản xuất các sản phẩm có các đặc tính mong muốn đáp ứng nhu cầu khách hàng.”
Thường xuyên và thỉnh thoảng Thực tế vận hành các quy trình đã cho thấy các
quy trình không thể sản xuất ra 100% sản phẩm có chất lượng Hình 2.3 thể hiện
có 20% các công việc cần phải làm lại do các lỗi nào đó Sự lãng phí này là thường xuyên – nó xảy ra và cứ xảy ra Tại sao lại có sự lãng phí thường xuyên này? Bởi vì
quy trình sản xuất đã được lập kế hoạch để hoạt động như vậy
Trang 7Theo mô hình trách nhiệm truyền thống, bộ phận sản xuất không thể tránh được
sự lãng phí thường xuyên đã được định trước này Cái mà họ có thể làm là thực
hiện kiểm soát chất lượng – nghĩa là để tránh mọi thứ thành tồi tệ nhất Hình 2.3
cũng thể hiện một đỉnh nhọn hiếm hoi bỗng nhiên tăng lên mức lỗi 40% Đỉnh
nhọn này xuất hiện là do sự xuất hiện của các sự kiện không được lập kế hoạch
như sự cố điện, trục trặc quy trình hoặc lỗi của người vận hành Như là một phần của công việc kiểm soát chất lượng, bộ phận sản xuất tập trung vào các kịch bản
xử lý sự cố nhằm đưa hệ thống về trạng thái ban đầu Việc này gọi là “sửa lỗi”,
“xử lý sự cố”, “chữa cháy”… Kết quả cuối cùng là khôi phục hệ thống về trạng thái… 20% lỗi trước đây
Đồ thị cũng cho thấy trong quy trình thứ ba của tam giác – quy trình cải tiến chất lượng – mức lãng phí đã xuống thấp hơn mức ban đầu Thực tế, có thể coi mức
lãng phí thường xuyên là một cơ hội để cải tiến
Sơ đồ tam giác và các khiếm khuyết của sản phẩm Sơ đồ tam giác (Hình 2.3)
liên quan đến các khiếm khuyết của sản phẩm Vì vậy trục tung thể hiện các đơn
vị đo như chi phí cho chất lượng kém (cost for poor quality), tỷ lệ lỗi (error rate), phần trăm khuyết tật (percent defective), tỷ lệ gọi dịch vụ (service call rate), … Trên trục này, sự hoàn hảo của chất lượng sản phẩm được thể hiện ở gốc tọa độ,
và càng lên cao trên trục này, sản phẩm càng kém chất lượng Kết quả của việc cắt giảm các khiếm khuyết là cắt giảm được chi phí cho chất lượng kém, đáp ứng tốt hơn hạn giao hàng, làm tăng sự hài lòng của khách hàng, …
Phân bố thời gian trên tam giác
Một câu hỏi thú vị liên quan đến những người quản lý là: “Người ta phân bổ như thế nào thời gian làm việc của họ trên các quy trình của tam giác?” Hình 2.4 là một mô hình được thiết kế để thể hiện mối quan hệ này trong một công ty Nhật Bản (Itoh 1978)
Trang 8Hình 2.4 Mô hình Itoh
Trên Hình 2.4 trục hoành biểu diễn sự phân bổ thời gian theo phần trăm của một người bất kỳ và trải từ 0 đến 100% Trục tung biểu diễn các mức quản lý trong công ty Sơ đồ thể hiện rằng các nhà quản lý cấp cao (upper managers) phân bổ phần lớn thời gian của họ cho các khâu lập kế hoạch và cải tiến chất lượng Họ dành một phần thời gian đáng kể cho công việc lập kế hoạch chiến lược Thời gian họ dành cho việc kiểm soát là nhỏ và tập trung chính vào các chủ đề kiểm soát chính
Với các nhà quản lý mức thấp hơn, thời gian họ dành cho công việc lập kế hoạch chiến lược ít hơn các nhà quản lý cấp cao, trong khi thời gian dành cho việc kiểm soát và duy trì tăng nhanh Ở mức quản lý thấp nhất, thời gian chủ yếu dành cho kiểm soát và duy trì, nhưng một phần thời gian của họ cũng được dùng cho việc lập kế hoạch và cải tiến
Lời người dịch Đây là phần cuối bài viết mở đầu về khoa học quản lý chất lượng
của J M Juran Bài này mở đầu cho một loạt các bài viết về hầu hết các chủ đề trong khoa học quản lý chất lượng của J M Juran và các công sự ở Juran Institute Tôi sẽ đưa dần một số bài viết lên blog này với mong muốn góp chút tài
Trang 9liệu tham khảo cho cộng đồng doanh nghiệp về chủ đề quản lý chất lượng, tuy nhiên với điều kiện là không vi phạm các điều khoản của Luật Sở hữu trí tuệ
CHẤT LƯỢNG TRÊN SÂN KHẤU TRUNG TÂM
Bài học rút ra
1 Tập trung vào khách hàng Khiến khách hàng hài lòng là mục tiêu cao nhất
của toàn công ty
2 Chất lượng được ưu tiên cao nhất Điều này phải được viết vào chính sách
của công ty
3 Lập kế hoạch chất lượng một cách chiến lược Các kế hoạch kinh doanh cần
bao hàm kế hoạch về chất lượng
4 Thiết lập các chuẩn mực (Benchmarking) Thiết lập các mục tiêu mà dựa vào
đó những người khác hoàn thành các kết quả quan trọng
5 Cải tiến liên tục Kế hoạch kinh doanh cần bao hàm các mục tiêu cải tiến
chất lượng
6 Đào tạo về quản lý chất lượng Đào tạo về chất lượng cho tất cả nhân sự
trong doanh nghiệp
7 Big Q được sử dụng thay cho Litle Q
8 Hợp tác Làm việc bằng các nhóm liên chức năng
9 Trao quyền cho nhân viên Tăng cường sự tham gia của nhân viên vào các
công việc lập kế hoạch và cải tiến, gồm cả ý tưởng tự các nhóm đặt ra và thực thi
10 Động lực Thúc đẩy các thay đổi phù hợp với mục tiêu tăng chất
lượng
Trang 1011 Các phương pháp đo lường cần được phát triển Cho phép các nhà
quản lý cấp cao giám sát sự tiến triển của sự hài lòng của khách hàng, sự cạnh tranh và sự cải tiến chất lượng thông qua các con số
12 Các nhà quản lý cấp cao sẵn sàng thay đổi cho mục tiêu quản lý chất
lượng, họ cần phải chịu một số trách nhiệm không thể chuyển giao cho người khác, gồm:
Phục vụ cho hội đồng chất lượng
Thiết lập các mục tiêu chất lượng
Cung cấp các tài nguyên cần thiết
Cung cấp các khóa đào tạo về chất lượng
Kích thích cải tiến chất lượng
Soát xét tiến trình
Cung cấp sự thừa nhận
Xây dựng hệ thống thưởng