Ngày soạn / / Ngày dạy / / TIẾT THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (SỐ TỪ) A MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt độn[.]
Trang 1Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT … : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (SỐ TỪ)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số
từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
2 Năng lực
a Năng lực đặc thù: HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng
của số từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
b Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt, sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân sau khi được góp ý
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát huy năng lực sáng tạo trong việc sử dụng số từ trong bài viết
3 Phẩm chất:
- Có tinh thần tự học, rèn luyện để diễn đạt đúng và hay
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, biết vận dụng vào tạo lập văn bản
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A4 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
- Phiếu học tập, bảng kiểm, phiếu đánh giá,
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi thi hát những bài hát có số đếm (4 học sinh chia làm 2 nhóm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nghe các bạn thi hát và phát hiện số từ, HS làm trọng tài
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
- Báo cáo các số từ có trong bài hát
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét tinh thần chơi trò chơi và giới thiệu vào bài
* Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ
để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
Trang 2b Nội dung: GV gợi dẫn, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ học tập để từ đó nắm
được những kiến thức cơ bản về số từ
c Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS thông qua các hoạt động học tập làm việc cá
nhân, làm việc nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm
vụ học tập sau:
Dựa vào nội dung tri thức ngữ văn và
phần nghiên cứu lý thuyết về số từ đã
thực hiện ở nhà thực hiện yêu cầu sau:
1 Đặc điểm cơ bản của số từ?
2 Có mấy loại số từ? Kể tên và nêu
đặc điểm của các loại số từ đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm bàn, nghiên cứu
SGK phần Tri thức tiếng Việt và thống
nhất câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 – 2 nhóm bàn HS trình
bày câu trả lời
- HS khác chú ý theo dõi, chuẩn bị
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cho
nhóm bạn
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
- HS ghi bài
I Đặc điểm của số từ
- Đặc điểm cơ bản: Số từ là những từ
chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
- Phân loại: Số từ có thể được phân chia thành hai nhóm:
+ Số từ chỉ lượng đứng trước danh từ, gồm số từ chỉ số lượng xác định (ví dụ:
bốn quyển vở, năm học sinh,…) và số từ chỉ số lượng ước chừng (ví dụ: vài con cá, dăm cuốn sách, dăm bảy người, ba bốn trường,…)
+ Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các
từ thứ, hạnh, loại, số, đứng sau danh từ
trung tâm, thể hiện thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trung tâm
- Lưu ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ này tuy cũng có ý nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm ngữ pháp của danh từ: có thể kết hợp với số từ
ở trước và từ chỉ định ở sau Ví dụ: hai chục (trứng) này, ba đôi (tất) ấy,…
* Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b Nội dung:
- Kết quả làm việc của HS thông qua các hoạt động học tập làm việc cá nhân, làm
việc nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
bài tập số 5 trong SGK
c Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
Trang 3d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời các bài tập
trong 1 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân thực hiện bài tập
1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện cá nhân trả lời
- Các HS khác chú ý lắng nghe, quan
sát, đối chiếu, chuẩn bị nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV đặt câu hỏi phản biện HS để củng
cố lý thuyết
? Căn cứ vào đâu em xác định đó là
những số từ
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài
II Luyện tập Bài tập 1 Số từ chỉ số lượng xác định
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a hai bố con
b một bình tưới
c ba chục mét
Căn cứ
- Đó là những từ chỉ số lượng
- Nó đứng trước danh từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời các bài tập
trong 2 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm thực hiện bài tập 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, quan
sát, đối chiếu, chuẩn bị nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- GV đặt câu hỏi phản biện HS để củng
cố lý thuyết
? Qua thực hành bài tập 1 và 2 em thấy
số từ chỉ số lượng ước chừng có gì
giống và khác với số từ chỉ số lượng xác
định
- GV chốt kiến thức, HS ghi bài
Bài tập 2: Số từ chỉ số lượng ước chừng
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
a mấy phút
b vài ngày
c một hai hôm
Tìm thêm và đặt câu vd:
- dăm ba
Dăm ba công việc nấu nướng không thể làm khó mình
- tốp Tốp học sinh nữ biểu diễn văn nghệ
- năm bảy Hôm nay cô cử năm bảy bạn đi quét sân trường
Cả hai loại đều đứng trước danh từ nhưng số từ chỉ số lượng xác định cần
Trang 4chính xác, còn số từ chỉ số lượng ước chừng không đòi hỏi chính xác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thi thuyết trình hùng
biện ( 1 phút) trình bày ý kiến của mình
về vấn đề đặt ra trong bài tập 3
- HS cử Ban giám khảo chấm điểm
( BGK được GV ) cung cấp đáp án
Trọng tài là GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cử 3 HS thi thuyết trình 1 phút trình
bày bài tập 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thý sinh thi trình bày
- BGK chấm điểm, trọng tài đánh giá
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Phân định thý sinh thắng cuộc và khen
thưởng bằng pháo tay
- GV đưa lưu ý
Qua thực hành bài tập 3 các em lưu ý
cần phân biệt số từ và danh từ riêng chỉ
tên người được chuyển từ số từ chỉ số
thứ tự
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài
Bài tập 3
Từ Sáu trong cầu là danh từ riêng chỉ tên một người lền Sáu có lẽ được đặt theo
thứ tự người con trong gia đình Ở miền Nam, người con cả trong gia đình thường được gọi là Hai Bà Sáu có thể là người con thứ năm trong gia đình Vì thế, trong trường hợp này, số từ chỉ thứ tự đã được chuyển thành danh từ riêng nên phải viết hoa
Lưu ý: Phân biệt số từ và danh từ riêng được
PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI TRÌNH BÀY 1 PHÚT
Tiêu chí Chưa đạt
Dưới 5
Đạt (5-6 điểm)
Khá 7- 8 điểm)
Tốt ( 9-10 điểm)
Đảm bảo thời
gian
Quá 1 phút < 1 phút
= 1 phút
< 1 phút
= 1 phút
< 1 phút
= 1 phút Trả lời Xác định chưa
đúng từ loại của Sáu, chưa giải thích được
Chỉ xác định được từ loại nhưng không giải thích được
Xác định được
từ loại và giải thích được nhưng chưa trọn vẹn
Xác định được
từ loại và giải thích được trọn vẹn
Báo cáo, ngôn
ngữ
Chưa tự tin Trình bày đôi
chỗ còn ấp úng
Trình bày tương đối lưu loát
Trình bày tự tin, ngôn ngữ
rõ ràng mạch lạc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời các bài tập
Bài tập 4
Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai
Trang 5trong 4 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động chung thực hiện bài tập
4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hs trả lời
- Các hs khác chú ý lắng nghe, quan sát,
đối chiếu, chuẩn bị nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét câu trả lời của bạn bạn
- HS đặt câu hỏi phản cho bạn
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài
tai - đôi tai, hai cái sừng - đôi sừng hai chiếc đũa - đôi đũa.
- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm
các sự vật
- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật
có hai yếu tố cùng loại, tương ứng với nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về mặt chức năng, công dụng Có thể tính đếm tập hợp đó bằng số từ và
đặt số từ đứng trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn”
GV chia lớp thành 2 đội, thực hiện
nhiệm vụ: tìm các thành ngữ có sử dụng
số từ mang nghĩa biểu trưng, ước lệ
Thời gian: 5 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thay phiên nhau lên ghi kết quả
trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chấm điểm và trao quà cho đội
thắng cuộc
Bài tập 5
- Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa
chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng.
Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc nhỏ bỏ công sức quá to
- Chín người mười ý Mỗi người mỗi ý,
khó mà chiều theo cho đặng, cho đều
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình.Ý nói
gươm đao sắc bén cũng không bằng miệng lưỡi nhân gian
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè.Hãy
biết điều tiết chi tiêu để không phải túng thiếu
- Bắt cá hai tay Chỉ những người tham
lam, cuối cùng cũng sẽ mất hết
- Một nghề thì sống, đống nghề thì chết.
Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết mà chẳng biết tới đâu
* Hoạt động 4: Vận dụng (Có thể thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập GV giao.
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS xác định các số từ trong đoạn thơ cụ thể.
c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d Tổ chức thực hiện: (HS có thể thực hiện ở nhà)
Trang 6Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1 Xác định các số từ trong đoạn thơ sau :
Chúng bay chỉ một đường ra :
Một là tử địa hai là tù binh […]
Nghe trưa nay, tháng năm mồng bảy
Trên đầu bay, thác lửa hờn căm!
Trông : bốn mặt, luỹ hầm sập đổ
Tướng quân bay lố nhố cờ hàng…
2 Viết đoạn văn ( từ 5 đến 7 câu) chủ đề
tự chọn có sử dụng ít nhất 2 số từ
GV hướng dẫn, định hướng HS viết ĐV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện ở nhà
- HS suy nghĩ trả lời và viết đoạn văn
- HS trình bày
- Các HS khác lắng nghe nhận xét
- Gv nhận xét,chốt lại kiến thức
Sau khi Hs trình bày GV chiếu để HS
tham khảo đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo
kết quả vào buổi hai
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét ý thức làm bài vận dụng của HS, chốt
KT
1 Số từ: một, hai, năm, bảy, bốn
2 Đoạn văn có sử dụng số từ Bầu trời mùa thu trở nên trong xanh hơn Trên bầu trời từng đàn chim chao qua chao lại tinh nghịch Dưới bờ ao, vịt
mẹ cùng chín chú vịt con đang lạch bạch
đi xuống hòa mình vào làn nước trong xanh Từng thân tre duyên dáng tựa mình ngả vào nhau kêu kẽo kẹt hay vờn mình soi bóng xuống mặt ao sau mỗi trận gió
đi qua Có một ông lão ngồi trên chiếc thuyền nhỏ tay nắm cần câu gật gù như chẳng màng tới sự đời ngoài kia Cảnh vật sao yên bình quá!
- Số từ: chín, một
- Lượng từ: Từng, mỗi, những
Sử dụng công cụ đánh giá hs viết đoạn văn ( Thang đo)
Tiêu
1 Đúng hình thức đoạn văn ( Viết hoa lùi vào đầu dòng 1
chữ, đến chấm hết đoạn)
2 Đủ độ dài ( 5 đến 7 câu)
3 Nội dung các câu cùng thể hiện một chủ đề chính
4 Đoạn văn ít nhất có 2 số từ
5 Có câu mở đoạn, câu kết đoạn
6 Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả
* Hướng dẫn HS học ở nhà
- Về nhà làm bài tập vận dụng
- Nắm được đặc điểm của số từ
- Chuẩn bị bài Người thầy đầu tiên