MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9 T T Kĩ năn g Nội dung/đơ n vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổn g % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK Q T L TNK Q T L TNK Q[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Thơ
song thất
lục bát/
Thơ tám
Truyện
thơ Nôm
2 Viết Phân tích
một tác
phẩm
văn học
Nghị
luận về
một vấn
đề cần
giải
quyết
100
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Kĩ
năng
Đơn vị
kiến thức / Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ n biết
Thôn
g hiểu
Vận Dụn g
Vận dụn g cao
Đọc
–
hiểu
Thơ
song thât
lục bát/
Thơ tám
chữ
Nhận biết:
- Nhận biết được một số yếu
tố về luật của thơ tám chữ như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ
- Nhận biết được nét độc đáo
về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn bản
- Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
Trang 3qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
- Phân biệt được sự khác biệt
về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố trong thơ
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát
Truyện
thơ Nôm
Nhận biết:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại
- Nhận biết được sự kết hợp giữa những yếu tố quy phạm của văn học trung đại và yếu tố bình dân trong truyện thơ
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện thơ Nôm.
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
Trang 4- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của truyện thơ
- Phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật trong truyện thơ
- Phân tích, lí giải được chủ đề,
tư tưởng, thông điệp của truyện thơ.
- Phân biệt được nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.
Vận dụng:.
- Rút ra được bài học từ nội dung văn bản Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.
luận về
một vấn
đề cần
giải
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Trang 5quyết Viết được một bài văn nghị
luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục
Phân tích
một tác
phẩm văn
học.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của tác phẩm.
1*T L
1*TL 1*T
L
1*T L
TL*
Tỉ lệ
chung
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
MÙA THU MỚI
Ngày mỗi ngày, từng chiếc lá tre xanh
Đã mọc lên quanh những làng kháng chiến Ngày mỗi ngày, từng miếng đất cỏ gianh
Đã lật lên dưới lưỡi cày mới luyện.
Vui cứ đến, ngày mỗi ngày, nhỏ nhỏ Như từng cây cờ đỏ mọc trên đời.
Vui cứ đến, tự bao giờ chẳng rõ Như suối ngầm trong đất chảy trăm nơi
Bỗng hôm nay nghe mùa thu mới gọi Bao nhiêu vui chất chứa bấy nhiêu ngày
Ùa cả dậy, vui tràn đầy, chói loi Những trái tim, những ánh mắt, bàn tay!
Ôi đâu phải, qua đêm dài lạnh cóng Mặt trời lên là hết bóng mù sương!
Ôi đâu phải, qua đoạn đường lửa bỏng Cuộc đời ta bỗng chốc hoá thiên đường!
Nhưng sắc đẹp đã ửng hường đôi má Cộng hoà ta nay tuổi mới mười ba Sức đang lớn, chưa nở nang tất cả
Đã vui rồi, môi đỏ nụ cười hoa!
Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non
Yêu biết mấy, những con đường ca hát
Qua công trường mới dựng mái nhà son!
Trang 7Yêu biết mấy, những bước đi dáng đứng Của đời ta chập chững buổi đầu tiên Tập làm chủ, tập làm người xây dựng Dám vươn mình cai quản lại thiên nhiên!
Yêu biết mấy, những con người đi tới Hai cánh tay như hai cánh bay lên Ngực dám đón những phong ba dữ dội Chân đạp bùn không sợ các loài sên!
Thơ ta ơi! Hãy cất cao tiếng hót
Ca ngợi trăm lần Tổ quốc chúng ta!
Mùa thu đó, đã bắt đầu trái ngọt
Và bắt đầu nở rộ những vườn hoa
Nguồn: Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Thể thơ lục bát
B Thể thơ năm chữ
C Thể thơ tám chữ
D Thể thơ song thất lục bát
Câu 2: Xác định cách ngắt nhịp trong hai câu thơ: “Ôi đâu phải, qua đêm dài
lạnh cóng/ Mặt trời lên là hết bóng mù sương!”
A 3/2/3; 3/5
B 3/3/2; 3/3/2
C 3/3/2; 2/3/3
D 3/3/2; 4/4
Câu 3: Hai câu thơ: Thơ ta ơi! Hãy cất cao tiếng hót/ Ca ngợi trăm lần Tổ quốc chúng ta sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Nhân hóa
B Ẩn dụ
C Điệp từ
D So sánh
Trang 8Câu 4: Từ Hán Việt “phong ba” trong bài thơ được hiểu là:
A Mưa gió
B Gió to
C Sóng gió
D Sóng biển
Câu 5: Các từ ngữ, hình ảnh “yêu biết mấy, dòng sông bát ngát, rào rạt lúa
ngô non, những con đường ca hát, công trường mới dựng mái nhà son thể hiện cảm
xúc gì của nhà thơ?
A Niềm hân hoan, phấn khởi, lời hứa hẹn về cuộc sống ấm no cho nhân dân
B Niềm rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên mùa thu của đất nước
C Niềm sung sướng, hạnh phúc của con người lao động
D Niềm khát khao, ước mơ về một cuộc sống độc lập, tự do
Câu 6: Hai câu thơ “Ngực dám đón những phong ba dữ dội/ Chân đạp bùn không sợ các loài sên!” gợi liên tưởng tới hình ảnh gì?
A Hình ảnh người chiến sĩ anh dũng, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu đánh đuổi quân thù
B Hình ảnh những con người lao động hăng hái, kiên cường, đương đầu với những khó khăn, thử thách
C Hình ảnh vất vả của những người nông dân chân lấm tay bùn đang bước vào vụ mùa cấy hái
D Hình ảnh vất vả của những người nông dân chân lấm tay bùn đang gồng mình trong mùa mưa bão
Câu 7: Hình ảnh ẩn dụ “ trái ngọt”, “nở rộ những vườn hoa” trong câu thơ
cuối có tác dụng gì?
A Vườn hoa nở rộ, kết trái sau những ngày chăm sóc của người nông dân
B Mùa thu đến những chùm quả chín vàng, ngọt lịm trên cây
C Một vườn hoa trái xum xuê đã đến ngày được thu hoạch
D Thành quả lao động trong những năm đầu xây dựng XHCN của nhân dân
Câu 8: Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
A Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước và lời hứa hẹn vào cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
B Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời khi bước vào mùa thu
Trang 9C Ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động trong thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
D Ca ngợi vẻ đẹp của người chiến sĩ trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9 Qua bài thơ trên em hãy phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất
lục bát với thơ lục bát
Câu 10 Sau khi đọc bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản
thân với sự phát triển của quê hương, đất nước (khoảng 4-6 câu)
II VIẾT (4.0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Những đường Việt Bắc của ta Ðêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về Vui từ Ðồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
- Trích “ Việt bắc”, Tố Hữu – Nhà xuất bản Văn học
(Bài thơ Việt Bắc được nhà thơ Tố Hữu viết vào tháng 10 - 1954, tức sau chiến thắng Điện Biên
Phủ (5 - 1954), miền Bắc được giải phóng Các cơ quan Trung ương của Đảng và Nhà nước chuyển từ Việt Bắc (thủ đô của cuộc kháng chiến) về Hà Nội Bài thơ Việt Bắc được trích trong tập thơ Việt Bắc (1947 - 1954) của Tố Hữu)
Hết
Trang 10-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 9
9 HS phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ
lục bát về số câu chữ, luật, cách gieo vần…
1,0
10 HS trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân với sự
phát triển của quê hương, đất nước + Nỗ lực học tập, rèn luyện đạo đức, sống có ước mơ, hoài bão, mục tiêu và cố gắng vươn lên
+ Tích cực tham gia các hoạt động có ích, các hoạt động tình nguyện, sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ người khác
+ Sống có tinh thần tập thể, đi theo cái hay, cái đúng, bỏ qua cái tôi vì lợi ích chung của cộng đồng
0,5 0,25 0,25
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đoạn thơ 0,25
c Phân tích đoạn thơ
HS triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện
sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận;
kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
* Dẫn dắt, giới thiệu 2 khổ thơ
* Khái quát về bài thơ, đoạn thơ
* Phân tích đoạn thơ
- Giá trị nội dung:
+Hai câu đầu đoạn là nét tả khái quát Bức tranh Việt Bắc hừng hực khí thế ra trận được tác giả thể hiện qua hình ảnh
0,25 0,25 1,75
Trang 11những con đường chiến dịch:
+Hai câu tiếp: hình ảnh bộ đội ra trận hiện lên vừa hiện
thực, vừa hào hùng và lãng mạn:
+Hai câu tiếp: Không chỉ có bộ đội ra trận mà nhân dân ta
ở bất kì đâu cũng hăng hái góp sức mình vào cuộc kháng
chiến Cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân công
phục vụ chiến đấu.
+Hai câu thơ tiếp theo khẳng định niềm lạc quan tin tưởng
vững chắc vào ngày mai chiến thắng của dân tộc ta.
+Bốn câu cuối: Gian khổ, hi sinh rồi cũng được đền bù
xứng đáng, những địa danh ghi dấu niềm vui cứ tuôn trào
theo từng câu chữ, từng nhịp điệu đập rộn ràng của trái tim
con người.
- Đặc sắc nghệ thuật
+ Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát;
+ Giọng thơ sôi nổi, hào hùng;
+ Chọn lựa những hình ảnh, từ ngữ có sức gợi cảm;
+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ (điệp, so sánh,
cường điệu, liệt kê,…).
c) Kết bài: Đánh giá khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật
của 2 khổ thơ
0,5
0,25
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25