Cách làm dạng câu hỏi này là chúng ta sẽ nghe thông tin ở trước câu nằm trong ngoặc kép, hiểu ý của tác giả, và chọn- Câu có biểu đồ thường là 2 trong trong phần 3 và 2 câu trong phần 4:
Trang 21.1.2 Tranh chỉ vật:
+ Xuất hiện “being”: 100 % sai
+ Xuất hiện từ chỉ người (person, man, people, ): 100% sai
1.1.3 Những từ vựng thường gặp nhất
- Danh từ: work (công việc), stairs (cầu thang bộ), truck (xe tải), box
(hộp), package (kiện hàng), cart (xe đẩy), counter (cái quầy), cabinet (cáitủ), drawer (cái ngăn tủ), curtain (rèm cửa), pavement, walkway (vỉa hè),railing (hàng rào, tay vịn cầu thang),
- Động từ: examine (xem xét), look at (nhìn vào), walk down, descend
(đi xuống), on display (trưng bày), are placed (được đặt) lean (nghiên
Trang 3người), face (đối diện), arrange (sắp xếp), wear (mặc trên người), stack (xếp chồng), hold (cằm nắm), type (đánh máy), walk (đi bộ), board (lên xe), cross (băng qua), carry (mang),
- Xuất hiện cụm danh từ 95% sai (the/a/an + danh từ,
his/her/their/my/their/our/its + danh từ, many/much/several + danh từ)
- Câu hỏi Wh question mà câu trả lời “yes”, “no”: 100% sai
Trang 4- Câu trả lời có từ đồng âm với câu hỏi 80% câu trả lời đó sai (far-car,
check-check)
- Đáp án “tôi chưa quyết định” thường đúng – We are still deciding, I
haven’t decided yet, I am still looking into it
- Đáp án “hỏi ” thường đúng – ask Karen, ask my manager.
- Phần này có 4 dạng câu hỏi
1.2.2 Dấu hiệu nhận biết của 4 dạng câu hỏi Dạng 1 Wh – question
(What, When, Where, Why, How, Which, Who, ) ở đầu câu
Dạng 2 Câu hỏi Yes/no
- Có những từ này ở đầu câu hỏi: be/can/ could/will/would/
may/might/do/does/did/have/had
- Câu hỏi phủ định (có not đầu câu) “Isn’t he handsome?”
- Câu hỏi đuôi (He’s handsome, isn’t he?)
- Lên giọng cuối câu
Dạng 3 Câu hỏi lựa chọn (có or )
“Do you like swimming or watching movies?
Dạng 4 Câu trần thuật
“I am going to the bookstore” – không phải 1 câu hỏi
Trang 51.2.3 Cách trả lời của 4 dạng câu hỏi Lưu ý: - Từ khoảng câu 20-31 là câu khó, có nhiều bẫy, nên chỉ sử dụng
“mẹo chung” + hiểu câu hỏi và câu trả lời
Dạng 1 Wh – question:
When – chọn đáp án là thời gian (this Friday, next month, next quarter) Where – chọn đáp án là địa điểm (Town Hall, near the coffee shop,
Next to )
Who – chọn đáp án là tên người, chức vụ, tên công ty, phòng ban
(Min-Su would like to, The marketing department, vice president)
Which – chọn “the one”
How: chọn By + V-ing + noun
Why: chọn Because/to/for
Dạng 2 Câu hỏi yes/no
- Trả lời là yes/sure/certainly/I can/I would like to/no/I can not (có hoặc không)
Dạng 3 Câu hỏi lựa chọn Phải nghe được thành phần đằng trước và đằng sau chữ “or”
Would you like the pie or the pudding for dessert?
=> Phải nghe được pie và pudding, chọn đáp án nào chứa 1 trong 2 chữ
này
Trang 6Ngoài ra, đáp án cũng có thể là “either” – cái nào cũng được, “neither” – không chọn cái nào, “both” – cả 2
1.3.1: Các dạng câu hỏi trong part 3-4:
- Câu hỏi thông chi tiết: Where, who, what, when, why, dạng này không khó, khi làm nhớ chú ý chủ thể “người phụ nữ muốn đi đâu”
“người đàn ông là ai”
Trang 7- Câu hỏi có từ recommend/suggest: Câu hỏi này chú ý nghe những từ
trong đoạn hội thoại như: “I recommend, I suggest, I think we should, Let’s, Maybe we can ” – dấu hiệu người đọc đang đọc tới câu này.
- Câu hỏi he/she will do: Câu hỏi này chú ý nghe những từ trong đoạn
hội thoại như: “I need to, I have to, I must, I will, I am going to, let
me, I’ve, we’ve, ”
Trang 8- Câu hỏi ý ngầm có từ mean và “ ”: Câu này khó, bạn nào mục tiêu thấp thì có thể bỏ qua Cách làm dạng câu hỏi này là chúng ta sẽ nghe thông tin ở trước câu nằm trong ngoặc kép, hiểu ý của tác giả, và chọn
- Câu có biểu đồ (thường là 2 trong trong phần 3 và 2 câu trong phần 4):Cách làm: Xác định thông tin cần nghe, nhìn ví dụ câu 69 Trong đáp án
có những từ là equipment, marketing => Trong biểu đồ sẽ nghe nhữnggiá trị (300$, 520$ ) – đối chiếu qua cột trái để chọn đáp án đúng.Câu dạng này nhớ chú ý câu hỏi “Wich category amount needs to be updated” – hạng mục số tiền nào cần được cập nhật – từ khóa sẽ là
category amount – hạng mục tiền
Trang 91.3.2: Các bước làm phần 3-4
Bước 1: Xác định từ khóa trong câu hỏi
Trang 10+ Từ khóa trong câu hỏi: Câu 36 có từ khóa là “review” – trong đề
sử dụng từ gần bằng nghĩa là “look over” Câu 37 có từ khóa là
“afternoon” – được lặp lại trong đoạn hội thoại
- Mẹo: trong câu hỏi xuất hiện tên người, tên công ty, thời gian, địa điểm: thường được lặp lại trong đoạn hội thoại.
Bước 2: Xác định từ khóa trong đáp án:
- Từ khóa trong đáp án là danh từ và động từ (danh từ là từ khóa chính) – tập trung nghe, nếu đoạn hội thoại đọc từ khóa nào thì mình chọn đáp
án đó
- Lưu ý: những câu khó thì trong đề sẽ xuất hiện những từ đồng nghĩa với đáp án – nghe hiểu và chọn từ đồng nghĩa
Bước 3: Nghe và chọn đáp án.
Trang 111.3.3 Thói quen ra đề
1 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: monitor, screen,
projector, printer thì đáp án có thể là: equipment
2 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: manufacturing plant,
assembly line, facility thì đáp án có thể là: factory
3 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: marathon, athletic,
5 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: tablet, computer,
laptop, phone, (đồ điện tử), thì đáp án có thể là: electronics
6 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: bars, fruit, menu
(liên quan tới đồ ăn), thì đáp án có thể là: food
7 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: competition, thì đáp
án có thể là: contest
Trang 12- Bước 2: Nếu câu hỏi là câu ngữ pháp, nhìn đáp án để xác định đề hỏi
ngữ pháp gì Ví dụ câu 101 đang hỏi về từ loại
A regional: tính từ B regionally: trạng từ C region: danh từ D
regions: danh từ
- Bước 3: Tìm dấu hiệu nhận biết trên câu hỏi Câu 101 có giới từ “of”
ở trước dấu chấm chấm
Trang 13Ta có công thức: Giới từ + cụm danh từ, và cuối câu đã có danh từ
“goods” rồi, nên ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ goods (theo công thức trạng tính danh danh) => regional goods: hàng hóa thuộc khu vực
- Bước 4: Nếu câu không có dấu hiệu nhận biết trong câu hỏi, xác định
Dựa vào đuôi của từ loại có thể đoán được đó là từ loại gì Ví dụ:
inspector có đuôi “or” là đuôi của danh từ
Trang 14=> Ngữ pháp nào thường xuất hiện trong TOEIC ? Hãy tìm hiểu ở
phần tiếp theo.
2.1.1 Danh từ, cụm danh từ
- Công thức cụm danh từ: Trạng + tính + danh + danh
- Dấu hiệu nhận biết:
Trang 151 Mạo từ (the/a/an) + danh từ/ cụm danh từ
2 Tính từ sỡ hữu (his,her,their,my,our,its) + Danh từ/ cụm danh từ
Trang 163 Từ chỉ số lượng + danh từ/ cụm danh từ
Trang 174 Sỡ hữu cách + danh từ/ cụm danh từ
5 Danh từ/ cụm danh từ + động từ
Trang 186 Động từ + danh từ/ cụm danh từ
Lưu ý: Có những từ loại khác cũng có thể thực hiện chức năng của danh
từ (đại từ sỡ hữu = danh từ)
Trang 19V-ing cũng có thể là 1 danh từ Nếu trong 1 câu có cả danh từ mạnh và danh từ yếu (V-ing) thì thường là chọn danh từ mạnh.
7 Cách dịch
Danh từ thường được dịch là người hoặc sự
inspector: người thanh tra
destruction: sự phá hủy
innovation: sự tân trang
Trang 202.1.2 Tính từ
1 Be + tính từ
Lưu ý: (be cũng có thể + danh từ nhưng thường nhất là + be tính từ)
2 Động từ nối (linking verb + tính từ
Những động từ nối thường gặp trong tiếng Anh giao tiếp và trong TOEIC:
Trang 213 Trạng từ + tính từ
Lưu ý trong câu 112, restored là 1 tính từ yếu
V-ing và V3-ed là 1 tính từ yếu (nó thực hiên chức năng của tính từ)
Trang 232 Trạng + động từ
3 Đông từ + trạng từ
Lưu ý: trạng từ không cần phải đứng ngay sau động từ, nó có thể đứng ởcuối câu
Trang 24- Nếu câu đã đầy đủ thành phần rồi, hoặc câu không điền đáp án vẫn chính xác thì chọn trạng từ
Trang 25- Chia theo số ít, số nhiều, không đếm được
1 Danh từ số nhiều + động từ nguyên mẫu
2 Danh từ số ít/không đếm được + động từ thêm s/es
Trang 272 Có giới từ cuối câu thường là bị động
Trang 283 Chủ ngữ là vật thường là câu bị động, chủ ngữ là người thường là câu chủ động
Trang 29- Chia theo thì
Công thức Dấu hiệu nhận biết
Hiện tại đơn
S + Vo
S + Vs/esS+ am/is/are
Every year/month/dayAlways, usually, often,
Quá khứ đơn S + was/wereS + V2/ed
YesterdayLast year,
Five minutes ago
Tương lai đơn S + will + VoS + will be In + khoảng thời gianNext week/month
Hiện tại hoàn
thành S + have/has + V3/edS + has/have been Since, for, so far, recently,lately
Trang 30diễn S + am/is/are + V-ing Now, at the moment
Trang 322.1.6 Giới từ
1 Mẹo chung:
Giới từ + danh từ/ cụm danh từ
2 Những giới từ thường gặp
Trang 352 Liên từ thể hiện mối quan hệ đối lập
3 Liên từ thể hiện mối quan tương quan, lựa chọn
Trang 364 Liên từ thời gian
Trang 38Câu 130 chọn phân từ bị động (câu B) vì có “by” trong câu hỏi by + người thường là bị động.
Cách tốt nhất để xác định chủ động và bị động là dịch ra tiếng Việtcookbook composed by : cuốn sách nấu ăn được sáng tác bởi
cookbook composing by : cuốn sách nấu ăn tự mình sáng tác
=> bị động đúng
Mẹo: Cảm xúc cá nhân luôn là bị động
Trang 39Câu 120 đã đầy đủ thành phần => chọn đáp án là 1 phân từ (V-ing hoặc
V3/ed)
customers interested in : khách hàng người mà cảm thấy hứng thú về
Câu 112 đã đầy đủ thành phần => chọn phân từ
the number of employees working in: số lượng nhân viên làm việc trongthe number of employees worked in: số lượng nhân viên bị làm việc
=> chủ động đúng
Câu 121 đã đầy đủ thành phần => chọn phân từ
the order placed 3 days ago: đơn hàng được đặt 3 ngày trước
the order placed 3 days ago: đơn hàng chủ động đặt 3 ngày trước
=> bị động đúng
2.1.8 Đại từ quan hệ
1 Đại từ quan hệ chỉ người
Trang 412 Đại từ quan hệ chỉ vật
2.1.9 To-Vo và V-ing
1 Điểm chính cần nhớ:
To-Vo dịch là: đến, để làm gì.
Trang 42V-ing dịch là “việc”
Learning English: việc học tiếng Anh
2 Dấu hiệu để chọn to-Vo
Trang 433 Dấu hiệu để chọn V-ing
Trang 442.1.10 Câu điều kiện
2.1.11 So sánh hơn và so sánh nhất
1 So sánh hơn
- be + adj + than
Trang 45- động từ thường + adv + than
2 So sánh nhất
- the most + cụm danh từ
Trang 46- be + the + tính từ
- động từ thường + the + trạng từ
Trang 47Mẹo khác
- Trước và sau “and” cùng 1 từ loại
2.2 Part 7:
2.2.1 Những dạng câu hỏi
- Dạng câu hỏi thông tin cơ bản: Dạng này thường xuất hiện đầu trong
số cụm câu hỏi, thường tìm thông tin ở đoạn đầu, nhớ đọc tựa đề đoạn văn Nếu đoạn đâu không có thông tin thì tìm ở đoạn cuối
- Dạng câu hỏi thông tin chi tiết: dạng này có nhiều từ khóa trong câu hỏi, có thể là “where, when, why, tên người, thời gian, địa điểm, công ty, ” – dựa vào từ khóa để xác định vị trí tìm thông tin
- Dạng ngụ ý (xuất hiện những từ như “infer, indicate, refer, suggest”): Đây là dạng câu hỏi khó, thường cần phải đọc hiểu văn cảnh Mục tiêu thấp thì có thể bỏ qua câu hỏi dạng này, làm sau
Trang 49- Dạng từ đồng nghĩa (xuất hiện closest in meaning to): dạng này hơi
khó vì cần phải biết nhiều từ vựng Cách làm là đọc trong ngữ cảnh rồi suy ra từ đồng nghĩa
- Dạng chọn thông tin không có xuất hiện (có NOT trong câu hỏi: Dạng
này khó vì thường mất nhiều thời gian để làm Cách làm là loại trừ
những đáp án nào có xuất hiện trong bài đọc, chọn đáp án nào không xuất hiện
Trang 50- Dạng chọn ý ngầm: Dạng này khó
+ Bước 1: Dịch thông tin trong “ ” Trong câu 150 là “nghe hợp lý đấy”
+ Bước 2: Nhận diện nơi tìm thông tin trong đoạn văn
+ Bước 3: Đọc hiểu, dịch đoạn ở trước “ ” để tìm thông tin
Trang 51- Dạng điền 1 câu văn: Dạng này khó Cách làm là dịch thông tin trong
“ ” trước, sau đó tìm vị trí phù hợp nhất trong đoạn văn
- Dạng tìm thông tin ở nhiều đoạn khác nhau: Đây là dạng câu hỏi khó, thường xuất hiện ở 20 câu cuối trong bài Cách làm: tìm từ khóa trong câu hỏi, dò tìm từ khóa trong đoạn văn và dần dần suy ra thông tin
Trang 532.2.2 Các bước làm bài
Phần 7 là phần khó nhất trong đề vì có nhiều từ vựng khó, đề bài sử dụng nhiều từ đồng nghĩa, và đòi hỏi người đọc phải có kỹ năng đọc tốt Phần này quan trọng nhất là luyện đọc nhiều ở nhà để quen với đề Phần này nên canh thời gian làm bài, tránh làm những câu đầu kỹ quá rồi
không kịp giờ cho những câu cuối câu dễ 1 phút, câu khó 1-2 phút.
Các bước làm bài:
- Bước 1: Xác định vị trí câu hỏi và từ khóa trong câu hỏi
Câu 149 là câu đầu, nên thường sẽ tìm đáp án ở phần đầu
Từ khóa là “problem” và “Ms Palmer’s car”
- Bước 2: Đọc đoạn tương ứng để tìm thông tin, từ đồng nghĩa
Trong đoạn “9:35 p.m.” ta thấy từ khóa tương tự trong câu hỏi 149,
“problem” gần nghĩa với “trouble”, “car” gần nghĩa với “sedan – xe
sedan”, và “odd sound” trong đáp án C gần nghĩa với “weird noise”
trong đoạn tin nhắn
Trang 55- Bước 3: Đọc, dịch, và so sánh thông tin => Câu C chắn chắn đúng về mặt nghĩa => chọn C