Các mẹo quan trọng nhất trong TOEIC 1 Mẹo phần nghe 1 1 Part 1 Đáp án nào có vật, chủ thể, hành động không xuất hiện trong tranh 100% sai 1 1 1 Tranh chỉ người Cấu trúc chung là S + V + O “ A woman is[.]
Trang 1Các mẹo quan trọng nhất trong TOEIC
“ A woman is looking at a computer”
+ Động từ và tân ngữ là 2 thành phần quan trọng nhất, 2 thành phần này đúng như trong hình => câu đó thường đúng
1.1.2 Tranh chỉ vật:
+ Xuất hiện “being”: 100 % sai
+ Xuất hiện từ chỉ người (person, man, people, ): 100% sai
1.1.3 Những từ vựng thường gặp nhất
- Danh từ: work (công việc), stairs (cầu thang bộ), truck (xe tải), box
(hộp), package (kiện hàng), cart (xe đẩy), counter (cái quầy), cabinet (cáitủ), drawer (cái ngăn tủ), curtain (rèm cửa), pavement, walkway (vỉa hè),railing (hàng rào, tay vịn cầu thang),
- Động từ: examine (xem xét), look at (nhìn vào), walk down, descend
(đi xuống), on display (trưng bày), are placed (được đặt) lean (nghiên người), face (đối diện), arrange (sắp xếp), wear (mặc trên người), stack
Trang 2(xếp chồng), hold (cằm nắm), type (đánh máy), walk (đi bộ), board (lên xe), cross (băng qua), carry (mang),
- Xuất hiện cụm danh từ 95% sai (the/a/an + danh từ,
his/her/their/my/their/our/its + danh từ, many/much/several + danh từ)
- Câu hỏi Wh question mà câu trả lời “yes”, “no”: 100% sai
- Câu trả lời có từ đồng âm với câu hỏi 80% câu trả lời đó sai (far-car,
check-check)
- Đáp án “tôi chưa quyết định” thường đúng – We are still deciding, I
haven’t decided yet, I am still looking into it
- Đáp án “hỏi ” thường đúng – ask Karen, ask my manager.
- Phần này có 4 dạng câu hỏi
1.2.2 Dấu hiệu nhận biết của 4 dạng câu hỏi Dạng 1 Wh – question
(What, When, Where, Why, How, Which, Who, ) ở đầu câu
Dạng 2 Câu hỏi Yes/no
Trang 3- Có những từ này ở đầu câu hỏi: be/can/ could/will/would/
may/might/do/does/did/have/had
- Câu hỏi phủ định (có not đầu câu) “Isn’t he handsome?”
- Câu hỏi đuôi (He’s handsome, isn’t he?)
- Lên giọng cuối câu
Dạng 3 Câu hỏi lựa chọn (có or )
“Do you like swimming or watching movies?
Dạng 4 Câu trần thuật
“I am going to the bookstore” – không phải 1 câu hỏi
1.2.3 Cách trả lời của 4 dạng câu hỏi Lưu ý: - Từ khoảng câu 20-31 là câu khó, có nhiều bẫy, nên chỉ sử dụng
“mẹo chung” + hiểu câu hỏi và câu trả lời
Dạng 1 Wh – question:
When – chọn đáp án là thời gian (this Friday, next month, next quarter) Where – chọn đáp án là địa điểm (Town Hall, near the coffee shop,
Next to )
Who – chọn đáp án là tên người, chức vụ, tên công ty, phòng ban
(Min-Su would like to, The marketing department, vice president)
Which – chọn “the one”
Trang 4How: chọn By + V-ing + noun
Why: chọn Because/to/for
Dạng 2 Câu hỏi yes/no
- Trả lời là yes/sure/certainly/I can/I would like to/no/I can not (có hoặc không)
Dạng 3 Câu hỏi lựa chọn Phải nghe được thành phần đằng trước và đằng sau chữ “or”
Would you like the pie or the pudding for dessert?
=> Phải nghe được pie và pudding, chọn đáp án nào chứa 1 trong 2 chữ
Trang 5-1.3 Part 3-4:
- Phần này quan trọng nhất là theo kịp người nói (biết đề đang đọc tới câu số mấy) dựa trên từ khóa trong câu hỏi và đáp án:
1.3.1: Các dạng câu hỏi trong part 3-4:
- Câu hỏi thông chi tiết: Where, who, what, when, why, dạng này không khó, khi làm nhớ chú ý chủ thể “người phụ nữ muốn đi đâu”
“người đàn ông là ai”
- Câu hỏi có từ recommend/suggest: Câu hỏi này chú ý nghe những từ
trong đoạn hội thoại như: “I recommend, I suggest, I think we should, Let’s, Maybe we can ” – dấu hiệu người đọc đang đọc tới câu này.
- Câu hỏi he/she will do: Câu hỏi này chú ý nghe những từ trong đoạn
hội thoại như: “I need to, I have to, I must, I will, I am going to, let
me, I’ve, we’ve, ”
- Câu hỏi ý ngầm có từ mean và “ ”: Câu này khó, bạn nào mục tiêu thấp thì có thể bỏ qua Cách làm dạng câu hỏi này là chúng ta sẽ nghe thông tin ở trước câu nằm trong ngoặc kép, hiểu ý của tác giả, và chọn
- Câu có biểu đồ (thường là 2 trong trong phần 3 và 2 câu trong phần 4):Cách làm: Xác định thông tin cần nghe, nhìn ví dụ câu 69 Trong đáp án
có những từ là equipment, marketing => Trong biểu đồ sẽ nghe nhữnggiá trị (300$, 520$ ) – đối chiếu qua cột trái để chọn đáp án đúng
Trang 6Câu dạng này nhớ chú ý câu hỏi “Wich category amount needs to be updated” – hạng mục số tiền nào cần được cập nhật – từ khóa sẽ là
category amount – hạng mục tiền
1.3.2: Các bước làm phần 3-4 Bước 1: Xác định từ khóa trong câu hỏi
- Mẹo: trong câu hỏi xuất hiện tên người, tên công ty, thời gian, địa điểm: thường được lặp lại trong đoạn hội thoại.
Bước 2: Xác định từ khóa trong đáp án:
- Từ khóa trong đáp án là danh từ và động từ (danh từ là từ khóa chính) – tập trung nghe, nếu đoạn hội thoại đọc từ khóa nào thì mình chọn đáp
án đó
Trang 7- Lưu ý: những câu khó thì trong đề sẽ xuất hiện những từ đồng nghĩa với đáp án – nghe hiểu và chọn từ đồng nghĩa
Bước 3: Nghe và chọn đáp án.
1.3.3 Thói quen ra đề
1 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: monitor, screen,
projector, printer thì đáp án có thể là: equipment
2 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: manufacturing plant,
assembly line, facility thì đáp án có thể là: factory
3 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: marathon, athletic,
5 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: tablet, computer,
laptop, phone, (đồ điện tử), thì đáp án có thể là: electronics
6 Trong đoạn hội thoại sử dụng những từ như sau: bars, fruit, menu
(liên quan tới đồ ăn), thì đáp án có thể là: food
Trang 8thức (Ví dụ câu 101 – câu ngữ pháp, câu 102: từ vựng)
- Bước 2: Nếu câu hỏi là câu ngữ pháp, nhìn đáp án để xác định đề hỏi ngữ pháp
gì Ví dụ câu 101 đang hỏi về từ loại
A regional: tính từ B regionally: trạng từ C region: danh từ D regions: danh từ
- Bước 3: Tìm dấu hiệu nhận biết trên câu hỏi Câu 101 có giới từ “of” ở trước
dấu chấm chấm.
Ta có công thức: Giới từ + cụm danh từ, và cuối câu đã có danh từ “goods” rồi, nên ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ goods (theo công thức trạng tính danh
danh) => regional goods: hàng hóa thuộc khu vực
- Bước 4: Nếu câu không có dấu hiệu nhận biết trong câu hỏi, xác định S + V + O
(xác định thành phần câu)
+ Nếu câu thiếu động từ thì điền vào một động từ chia thì, loại trừ đáp án to + Vo
và V-ing.
+ Nếu câu thiếu chủ ngữ hoặc tân ngữ, điền danh từ, đại từ, hoặc V-ing
+ Nếu câu đã đầy đủ thành phần, điền trạng từ hoặc phân từ (V-ing và V-ed)
Cách nhận biết từ loại:
Dựa vào đuôi của từ loại có thể đoán được đó là từ loại gì Ví dụ: inspector có đuôi
“or” là đuôi của danh từ
Trang 9=> Ngữ pháp nào thường xuất hiện trong TOEIC ? Hãy tìm hiểu ở phần tiếp
theo.
Trang 102.1.1 Danh từ, cụm danh từ
- Công thức cụm danh từ: Trạng + tính + danh + danh
- Dấu hiệu nhận biết:
1 Mạo từ (the/a/an) + danh từ/ cụm danh từ
2 Tính từ sỡ hữu (his,her,their,my,our,its) + Danh từ/ cụm danh từ
3 Từ chỉ số lượng + danh từ/ cụm danh từ
4 Sỡ hữu cách + danh từ/ cụm danh từ
5 Danh từ/ cụm danh từ + động từ
6 Động từ + danh từ/ cụm danh từ
Lưu ý: Có những từ loại khác cũng có thể thực hiện chức năng của danh từ (đại từ
sỡ hữu = danh từ) ĐTSH: hers, theirs, ours, mine,
V-ing cũng có thể là 1 danh từ Nếu trong 1 câu có cả danh từ mạnh và danh từ yếu (V-ing) thì thường là chọn danh từ mạnh.
7 Cách dịch
Danh từ thường được dịch là người hoặc sự
inspector: người thanh tra
destruction: sự phá hủy
innovation: sự tân trang
2.1.2 Tính từ
1 Be + tính từ
Lưu ý: (be cũng có thể + danh từ nhưng thường nhất là + be tính từ)
2 Động từ nối (linking verb + tính từ
Những động từ nối thường gặp trong tiếng Anh giao tiếp và trong TOEIC:
Trang 113 Trạng từ + tính từ
be + trạng từ + tính từ
V-ing và V3-ed là 1 tính từ yếu (nó thực hiên chức năng của tính từ)
4 Cách dịch
- Tính từ thường được dịch là “mang tính ”
innovative: mang tính đổi mới
Trang 12- Nếu câu đã đầy đủ thành phần rồi, hoặc câu không điền đáp án vẫn chính xác thì chọn trạng từ
Có 3 yếu tố chính khi chia Verb: số ít số nhiều, chủ động bị động, thì.
1 Chia theo số ít, số nhiều, không đếm được
1 Danh từ số nhiều + động từ nguyên mẫu
2 Danh từ số ít/không đếm được + động từ thêm s/es
2 Chia theo chủ động bị động
+ Cấu trúc của thể bị động: be + V3/ed+
1 Có tân ngữ là chủ động, không tân ngữ là bị động
2 Có giới từ cuối câu thường là bị động
3 Chủ ngữ là vật thường là câu bị động, chủ ngữ là người thường là câu chủ động
4 Cảm xúc cá nhân – bị động
3 Chia theo thì
Công thức Dấu hiệu nhận biết
Trang 13Hiện tại đơn
S + Vo
S + Vs/es S+ am/is/are
Every year/month/day Always, usually, often,
Quá khứ đơn S + was/wereS + V2/ed
Yesterday Last year,
Five minutes ago Tương lai đơn S + will + VoS + will be In + khoảng thời gianNext week/month
Hiện tại hoàn
Trang 151 Liên từ thể hiện mối quan hệ nhân quả.
2 Liên từ thể hiện mối quan hệ đối lập
Trang 163 Liên từ thể hiện mối quan tương quan, lựa chọn
Trang 174 Liên từ thời gian
2.1.8 Phân từ
1 Cấu trúc phân từ
- Phân từ chủ động: V-ing
Trang 18- Có tân ngữ - thường là chủ động Không tân ngữ - thường là bị động
- Có giới từ cuối câu – thường là bị động
- Chủ ngữ là vật – thường là bị động
Cách tốt nhất để xác định chủ động và bị động là dịch ra tiếng Việt
cookbook composed by : cuốn sách nấu ăn được sáng tác bởi
cookbook composing by : cuốn sách nấu ăn tự mình sáng tác
=> bị động đúng.
Mẹo: Cảm xúc cá nhân luôn là bị động
Trang 192.1.9 Đại từ quan hệ
1 Đại từ quan hệ chỉ người
2 Đại từ quan hệ chỉ vật
Trang 202.1.10 To-Vo và V-ing
1 Điểm chính cần nhớ:
To-Vo dịch là: đến, để làm gì.
V-ing dịch là “việc ”
Learning English: việc học tiếng Anh
2 Dấu hiệu để chọn to-Vo
Trang 213 Dấu hiệu để chọn V-ing
Trang 222.1.11 Câu điều kiện
Trang 232.2 Part 7:
2.2.1 Các bước làm bài
Phần 7 là phần khó nhất trong đề vì có nhiều từ vựng khó, đề bài sử dụng nhiều từ đồng nghĩa, và đòi hỏi người đọc phải có kỹ năng đọc tốt Phần này quan trọng nhất là luyện đọc nhiều ở nhà để quen với đề Phần này nên canh thời gian làm bài, tránh làm những câu đầu kỹ quá rồi
không kịp giờ cho những câu cuối câu dễ 1 phút, câu khó 1-2 phút.
Các bước làm bài:
- Bước 1: Xác định vị trí câu hỏi và từ khóa trong câu hỏi
Câu 149 là câu đầu, nên thường sẽ tìm đáp án ở phần đầu
Từ khóa là “problem” và “Ms Palmer’s car”
- Bước 2: Đọc đoạn tương ứng để tìm thông tin, từ đồng nghĩa
Trong đoạn “9:35 p.m.” ta thấy từ khóa tương tự trong câu hỏi 149,
“problem” gần nghĩa với “trouble”, “car” gần nghĩa với “sedan – xe
sedan”, và “odd sound” trong đáp án C gần nghĩa với “weird noise”
trong đoạn tin nhắn
Trang 25- Bước 3: Đọc, dịch, và so sánh thông tin => Câu C chắn chắn đúng về mặt nghĩa => chọn C
2.2.1 Những dạng câu hỏi
- Dạng câu hỏi thông tin cơ bản: Dạng này thường xuất hiện đầu trong
số cụm câu hỏi, thường tìm thông tin ở đoạn đầu, nhớ đọc tựa đề đoạn văn Nếu đoạn đâu không có thông tin thì tìm ở đoạn cuối
- Dạng câu hỏi thông tin chi tiết: dạng này có nhiều từ khóa trong câu hỏi, có thể là “where, when, why, tên người, thời gian, địa điểm, công ty, ” – dựa vào từ khóa để xác định vị trí tìm thông tin
- Dạng ngụ ý (xuất hiện những từ như “infer, indicate, refer, suggest”): Đây là dạng câu hỏi khó, thường cần phải đọc hiểu văn cảnh Mục tiêu thấp thì có thể bỏ qua câu hỏi dạng này, làm sau
Trang 27- Dạng từ đồng nghĩa (xuất hiện closest in meaning to): dạng này hơi
khó vì cần phải biết nhiều từ vựng Cách làm là đọc trong ngữ cảnh rồi suy ra từ đồng nghĩa
- Dạng chọn thông tin không có xuất hiện (có NOT trong câu hỏi: Dạng
này khó vì thường mất nhiều thời gian để làm Cách làm là loại trừ
những đáp án nào có xuất hiện trong bài đọc, chọn đáp án nào không xuất hiện
Trang 28- Dạng chọn ý ngầm: Dạng này khó
+ Bước 1: Dịch thông tin trong “ ” Trong câu 150 là “nghe hợp lý đấy”
+ Bước 2: Nhận diện nơi tìm thông tin trong đoạn văn
+ Bước 3: Đọc hiểu, dịch đoạn ở trước “ ” để tìm thông tin
Trang 29- Dạng điền 1 câu văn: Dạng này khó Cách làm là dịch thông tin trong
“ ” trước, sau đó tìm vị trí phù hợp nhất trong đoạn văn
- Dạng tìm thông tin ở nhiều đoạn khác nhau: Đây là dạng câu hỏi khó, thường xuất hiện ở 20 câu cuối trong bài Cách làm: tìm từ khóa trong câu hỏi, dò tìm từ khóa trong đoạn văn và dần dần suy ra thông tin