1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÀI LIỆU ĐẶC TẢ PHẦN MỀM Project: RubyGym

27 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Đặc Tả Phần Mềm Project: RubyGym
Tác giả Nhóm 9 Nguyễn Sỹ Lợi, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Văn Đạt, Nguyễn Minh Hiển, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Việt Tùng, Nguyễn Văn Công Sơn, Nguyễn Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Tài liệu đặc tả phần mềm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 591,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Giới thiệu 1.1 Mục đích Tài liệu này được lập ra nhằm mục đích mô tả chi tiết website quản lý quảng bá trung tâm RuByGym. Tài liệu mô tả mục đích và các chức năng của hệ thống dành cho từng đối tượng người dùng. Tài liệu dành cho các bên liên quan (stakeholder) và các nhà phát triển phần mềm. 1.2 Phạm vi Mục đích của website nhằm tạo quản lý việc tập luyện của trung tâm RubyGym, giúp việc sắp xếp lịch tập giữa hội viên và huấn luyện viên đơn giản và thuận tiện hơn. Quản trị viên của trung tâm có thể quản lý việc tập luyện và tài khoản của các loại người dùng khác. Người dùng có thể đăng nhập sau khi đã cấp tài khoản bởi quản trị viên để sử dụng các chức năng của hệ thống. Người dùng có thể cập nhật thông tin cá nhân và mật khẩu của mình. Mỗi vai trò người dùng được thiết lập để có thể sử dụng một số chức năng nào đó. Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa, xem thông tin một tài khoản hội viên hoặc huấn luyện viên. Huấn luyện viên có thể lên lịch tập cho hội viên và cập nhật quá trình tập luyện. Hội viên có thể xem lịch tập, cũng như theo dõi quá trình tập luyện. Một mục đích quan trọng khác của website là đăng tải quảng bá các thông tin cũng như nội dung về các gói tập, sự kiện, chương trình khuyến mãi. MỤC LỤC 1. Giới thiệu 4 1.1 Mục đích 4 1.2 Phạm vi 4 2. Mô tả tổng quan 4 2.1 Các tác nhân 4 2.2 Biểu đồ use case tổng quan 4 2.3 Biểu đồ use case phân rã 5 2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân”. 5 2.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web” 6 2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên”. 6 2.3.4 Phân rã use case “Quản lý Huấn luyện viên” 6 2.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký”. 7 2.3.6 Phân rã UC “Quản lý danh sách Hội viên” 7 2.4 Quy trình nghiệp vụ. 8 2.4.1 Quy trình đăng nhập 8 2.4.2 Quy trình quản lý tài khoản. 9 2.4.3 Quy trình quản lý lịch tập. 10 2.4.4 Quy trình xem lịch tập. 10 2.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá. 11 3. Đặc tả usecase 12 3.1 Khách hàng 12 3.1.1 Đặc tả use case UC001 “Đăng nhập” 12 3.1.2 Đặc tả use case UC002 “Đăng xuất” 13 3.1.3 Đặc tả use case UC003 “ Đổi mật khẩu” 14 3.1.4 Đặc tả use case UC004 “Quản lý tài khoản cá nhân (xem, sửa)” 14 3.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá” 16 3.2 Quản trị viên 16 3.2.1 Đặc tả use case UC006 “CRUD chung” 16 3.2.2 Đặc tả use case UC007 “Gán HLV” 20 3.2.3 Đặc tả use case UC008 “Cộng thời gian khuyến mại” 21 3.3 HỘI VIÊN 21 3.3.1 Đặc tả use case UC009 “Quản lý gói tập đã đăng kí (xem)” 21 3.4 HUẤN LUYỆN VIÊN 22 3.4.1 Đặc tả use case UC010 “Xem lịch tập” 22 3.4.2 Đặc tả use case UC011 “Xem, thêm, sửa, xóa lịch tập” 23 3.4.3 Đặc tả use case UC012 “Xem thông tin chi tiết học viên” 24 4. Các yêu cầu khác 25 4.1 Chức năng (Functionality) 25 4.2 Tính dễ dùng (Usability) 26 4.3 Các yêu cầu khác 26 4.3.1 Tính năng – Functionality 26 4.3.2 Hiệu năng EfficiencyPerformance 26 4.3.3 Tính tin cậy – Reliability 26 4.3.4 Tính khả dụng – Usability 26 4.3.5 Tính dễ bảo trì – Maintainability 26

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

TÀI LIỆU ĐẶC TẢ PHẦN MỀM

Project: RubyGym

Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Mai Anh

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 9

Nguyễn Văn Công Sơn : 20194159

Nguyễn Thị Thùy Trang : 20194190

Hà Nội, 11/2021

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 4

1.1 Mục đích 4

1.2 Phạm vi 4

2 Mô tả tổng quan 4

2.1 Các tác nhân 4

2.2 Biểu đồ use case tổng quan 4

2.3 Biểu đồ use case phân rã 5

2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân” 5

2.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web” 6

2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên” 6

2.3.4 Phân rã use case “Quản lý Huấn luyện viên” 6

2.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký” 7

2.3.6 Phân rã UC “Quản lý danh sách Hội viên” 7

2.4 Quy trình nghiệp vụ 8

2.4.1 Quy trình đăng nhập 8

2.4.2 Quy trình quản lý tài khoản 9

2.4.3 Quy trình quản lý lịch tập 10

2.4.4 Quy trình xem lịch tập 10

2.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá 11

3 Đặc tả usecase 12

3.1 Khách hàng 12

3.1.1 Đặc tả use case UC001 “Đăng nhập” 12

3.1.2 Đặc tả use case UC002 “Đăng xuất” 13

3.1.3 Đặc tả use case UC003 “ Đổi mật khẩu” 14

3.1.4 Đặc tả use case UC004 “Quản lý tài khoản cá nhân (xem, sửa)” 14

3.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá” 16

3.2 Quản trị viên 16

3.2.1 Đặc tả use case UC006 “CRUD chung” 16

Trang 3

3.2.2 Đặc tả use case UC007 “Gán HLV” 20

3.2.3 Đặc tả use case UC008 “Cộng thời gian khuyến mại” 21

3.3 HỘI VIÊN 21

3.3.1 Đặc tả use case UC009 “Quản lý gói tập đã đăng kí (xem)” 21

3.4 HUẤN LUYỆN VIÊN 22

3.4.1 Đặc tả use case UC010 “Xem lịch tập” 22

3.4.2 Đặc tả use case UC011 “Xem, thêm, sửa, xóa lịch tập” 23

3.4.3 Đặc tả use case UC012 “Xem thông tin chi tiết học viên” 24

4 Các yêu cầu khác 25

4.1 Chức năng (Functionality) 25

4.2 Tính dễ dùng (Usability) 26

4.3 Các yêu cầu khác 26

4.3.1 Tính năng – Functionality 26

4.3.2 Hiệu năng - Efficiency/Performance 26

4.3.3 Tính tin cậy – Reliability 26

4.3.4 Tính khả dụng – Usability 26

4.3.5 Tính dễ bảo trì – Maintainability 26

Trang 4

1 Giới thiệu

1.1 Mục đích

Tài liệu này được lập ra nhằm mục đích mô tả chi tiết website quản lý/ quảng bá trung tâm RuByGym Tài liệu mô tả mục đích và các chức năng của hệ thống dành cho từng đối tượng người dùng.

Tài liệu dành cho các bên liên quan (stakeholder) và các nhà phát triển phần mềm.

1.2 Phạm vi

Mục đích của website nhằm tạo quản lý việc tập luyện của trung tâm RubyGym, giúp việc sắp xếp lịch tập giữa hội viên và huấn luyện viên đơn giản và thuận tiện hơn Quản trị viên của trung tâm có thể quản lý việc tập luyện và tài khoản của các loại

người dùng khác.

Người dùng có thể đăng nhập sau khi đã cấp tài khoản bởi quản trị viên để sử dụng các chức năng của hệ thống Người dùng có thể cập nhật thông tin cá nhân và mật khẩu của mình.

Mỗi vai trò người dùng được thiết lập để có thể sử dụng một số chức năng nào đó Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa, xem thông tin một tài khoản hội viên hoặc huấn luyện viên Huấn luyện viên có thể lên lịch tập cho hội viên và cập nhật quá trình tập luyện Hội viên

có thể xem lịch tập, cũng như theo dõi quá trình tập luyện.

Một mục đích quan trọng khác của website là đăng tải/ quảng bá các thông tin cũng như nội dung về các gói tập, sự kiện, chương trình khuyến mãi.

2 Mô tả tổng quan

2.1 Các tác nhân

Website có 4 tác nhân: Khách, Hội viên, Huấn luyện viên và Quản trị viên Khách là người dùng khi chưa đăng nhập vào hệ thống Hội viên là người dùng đã đăng ký gói tập và được cấp cho tài khoản để đăng nhập và sử dụng các chức năng liên quan Huấn luyện viên là người dùng được cấp cho tài khoản để đăng nhập và sử dụng các chức năng hướng dẫn tập luyện cho Hội viên Quản trị viên là người dùng có vai trò là người quản lý tại trung tâm, sử dụng các chức năng quản lý sau khi đã đăng nhập vào hệ thống.

2.2 Biểu đồ use case tổng quan

Khi chưa đăng nhập, khách chỉ có thể xem thông tin về trung tâm và các sự kiện được tổ chức tại trung tâm Khi khách đăng nhập thành công có thể sử dụng một số vai trò chức năng

Trang 5

nhất định, tương ứng với vai trò của tài khoản (Hội viên, Huấn luyện viên hoặc Quản trị viên) Một số chức năng mà hội viên, huấn luyện viên hay quản trị viên đều có thể sử dụng: Quản lý thông tin cá nhân, Đổi mật khẩu, Đăng xuất Hội viên có thể xem lịch tập Huấn luyện viên có thể lên lịch tập Quản trị viên có thể quản lý tài khoản của Hội viên và Huấn luyện viên

2.3 Biểu đồ use case phân rã

2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân”.

Trang 6

2.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web”

2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên”.

Trang 7

2.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký”.

Trang 8

2.4 Quy trình nghiệp vụ.

Trong phân hệ này, có 5 quy trình nghiệp vụ chính: Quy trình đăng nhập, Quy trình quản lý tài khoản của Quản trị viên, Quy trình quản lý lịch tập của huấn luyện viên, Quy trình xem lịch tập của hội viên, Quy trình quản

lý bài viết quảng bá của quản trị viên.

Chi tiết về hành động trong các quy trình này được mô hình hoá trong các mục con của từng quy trình.

2.4.1 Quy trình đăng nhập

Khách không thể tự đăng ký để tạo ra tài khoản cho mình Hội viên và huấn luyện viên của trung tâm sẽ được cấp một tài khoản để sử dụng phần mềm Họ có thể đăng nhập để sử dụng các chức năng của phần mềm Nếu không đăng nhập, khách chỉ có thể xem các thông tin về trung tâm RubyGym và các sự kiện được tổ chức Nếu quên mật khẩu, người dùng có thể liên

hệ trực tiếp với quản trị viên để thay đổi mật khẩu mới.

Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng có thể sử dụng các chức năng như Xem và cập nhật thông tin cá nhân của mình, Thay đổi mật khẩu, và các chức năng được hệ thống cấp phép tùy theo vai trò của họ.

Trang 9

2.4.2 Quy trình quản lý tài khoản.

Quản trị viên có thể quản lý tài khoản huấn luyện viên và hội viện theo quy trình sau Quản trị viên chọn tính năng Quản lý tài khoản, hệ thống sẽ hiển thị danh sách Huấn luyện viên, hội viên đang có của trung tâm Để xem thông tin chi tiết, quản trị viên chọn tìm kiếm huấn luyện viên, hội viê Quản trị viên có thể sửa thông tin tài khoản huấn luyện viên, hội viên, bao gồm thông tin cá nhân, mật khẩu và trạng thái hoạt động Quản trị viên có thể tạo tài khoản cho huấn luyện viên, hội viên mới Riêng với hội viên, khi tạo tài khoản, Quản trị viên

sẽ phải gán Huấn luyện viên cho Hội viên.

Trang 10

2.4.3 Quy trình quản lý lịch tập.

Huấn luyện viên có thể xếp lịch tập tương ứng với từng hội viên theo quy trình như sau Huấn luyện viên chọn tính năng Xem lịch tập, sau đó chọn ngày tập, chọn thời điểm tập trong ngày đó và chọn hội viên Huấn luyện viên có thể điền thêm các thông tin về buổi tập,

ví dụ như nội dung bài tập, mục tiêu của buổi tập, v.v Nếu lịch tập này của Huấn luyện viên thỏa mãn điều kiện (kèm không quá 3 hội viên cùng một thời điểm và một ngày làm việc không quá 8 tiếng, thời gian buổi tập từ khoảng 5h - 11h30 hoặc 13h30 - 20h và kéo dài không quá 2 tiếng), và hội viên không bị trùng buổi tập, hệ thống sẽ cập nhật lịch buổi tập Trong trường hợp Huấn luyện viên thêm lịch tập đã trùng với lịch tập đã có, hệ thống sẽ thông báo trùng lịch tập, sau đó Huấn luyện viên sẽ phải nhập lại lịch tập cho đến khi phù hợp.

Trang 11

2.4.4 Quy trình xem lịch tập.

Hội viên có chức năng xem lịch tập của riêng mình Ngoài việc xem lịch tập của các buổi sắp tới, Hội viên còn có thể tìm kiếm các buổi tập trong tương lai hoặc quá khứ bằng bộ lọc thời gian.

Trang 12

2.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá

Quản trị viên có chức năng quản lý bài viết quảng bá, bao gồm thêm, thay đổi (sửa, xóa) bài viết quảng bá Để thêm thông tin quảng bá, Quản trị viên chọn chức năng thêm thông tin bài viết, sau đó đăng tải bài viết bao gồm text và hình ảnh đi kèm Quản trị viên còn có chức năng tìm kiếm bài viết đã đăng tải, đồng thời có thể thay đổi nội dung bài viết đó.

Trang 13

3 Đặc tả usecase

3.1 Khách hàng

Điều kiện kích hoạt Khi khách chọn đăng nhập, có ca sử dụng gọi đến đăng nhập

Tiền điều kiện Tài khoản dùng để đăng nhập đã được lưu và hợp lệ trên hệ thống

Luồng sự kiện chính

(Thành công)

STT Thực hiện bởi Hành động

1 Khách Cung cấp thông tin đăng nhập bằng tài khoản hệ

thống (Tên đăng nhập và mật khẩu) (mô tả phía dưới *)

2 Hệ thống Kiểm tra định dạng tài khoản tài khoản

3 Hệ thống Kiểm tra sự tồn tại của tài khoản trên hệ thống

4 Hệ thống Đăng nhập và thông báo đăng nhập thành công,

Hiển thị giao diện ứng với quyền hạn của người dùng

Trang 14

Luồng sự kiện thay

thế STT2a Thực hiện bởiHệ thống Định dạng tài khoản sai yêu cầu nhập lạiHành động

3a Hệ thống Thông báo tài khoản không tồn tại yêu cầu nhập

lại

Hậu điều kiện Không

* Dữ liệu đầu vào của thông tin cá nhân gồm các trường dữ liệu sau:

3 Role Vai trò đăng nhập:

Huấn luyện viên, hộiviện, admin

Có Chọn 1 trong 3 vai trò

Tác nhân QTV, Hội Viên, HLV

Điều kiện kích hoạt Khi tác nhân chọn đăng xuất

Tiền điều kiện Tác nhân đã đăng nhập thành công vào hệ thống

Luồng sự kiện chính

(Thành công)

STT Thực hiện bởi Hành động

1 QTV, Hội Viên, HLV

Chọn chức năng đăng xuất

2 Hệ thống Thông báo xác nhận đăng xuất khỏi hệ thống

3 QTV, Hội Viên, HLV

Xác nhận đăng xuất

4 Hệ thống Xóa token của user, thu hồi quyền, và chuyển

hướng về trang chủ với tư cách khách

Luồng sự kiện thay

thế STT3a Thực hiện bởiQTV, Hội Viên, Hành động

HLV

Hủy bỏ đăng xuất

Hậu điều kiện Không

Trang 15

Mã Use case UC003 Tên Use case Đổi mật khẩu

Tác nhân HLV, Hội Viên, QTV

Điều kiện kích hoạt Khi người dùng đã đăng nhập thành công và chọn chức năng đổi mật khẩu

Tiền điều kiện Tài khoản dùng để đăng nhập đã được lưu và hợp lệ trên hệ thống

Chọn chức năng đổi mật khẩu

2 Hệ thống Hiển thị giao điện đổi mật khẩu

3 HLV, Hội Viên,QTV

Nhập mật khẩu cũ

4. Hệ thống Kiểm tra mật khẩu cũ đúng không

5 HLV, Hội Viên,QTV

Nhập mật khẩu mới

6 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu có hợp lệ không

7 HLV, Hội Viên,QTV

Xác nhận mật khẩu

8 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu mới có trùng khớp không

9 Hệ thống Thông báo đổi mật khẩu thành công và cập nhật

8a Hệ thống Thông báo mật khẩu không trùng khớp

Hậu điều kiện Không

Mã Use case UC004 Tên Use case Quản lý tài khoản các

nhân(xem, sửa)

Tác nhân QTV, Hội Viên, HLV

Tiền điều kiện Khách đăng nhập thành công với 1 trong các vai trò (QTV, Hội Viên, HLV)

Xem (R):

Trang 16

Luồng sự kiện

chính

STT Thực hiện bởi Hành động

2 QTV, HộiViên,

HLV

Chọn yêu cầu xem thông tin

4 Hệ thống Hiển thị thông tin lên giao diện (*)

Chọn yêu cầu sửa thông tin

3 Hệ thống Lấy thông tin chi tiết của người dùng và hiển thị thông tin

cũ của người dùng trên giao diện sử thông tin

5 QTV, Hội Viên,

HLV

Tiến hành sử các thông tin cần thiết (**)

7 Hệ thống kiểm tra các trường bắt buộc nhập

8 Hệ thống kiểm tra các trường có hợp lệ không

9 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh

Hậu điều kiện Không

* Dữ liệu đầu ra khi hiển thị thông tin cá nhân

1 Họ và tên Nguyễn Trọng A

3 Ngày sinh dd/mmyyyy 25/03/2021

4 Số điện thoại 0393769999

** Dữ liệu đầu vào khi sửa thông tin cá nhân:

buộc?

Điều kiện

1 Họ và tên Có Nguyễn Trọng A

2 Giới tính Có Nam/nữ/khác Nam

3 Ngày sinh Có dd/mm/yyyy 25/03/2021

4 Số điện thoại Có 0393769999

Trang 17

3.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá”

case

Xem thông tin quảng bá

Tác nhân Người dùng( Khách, QTV, Hội Viên, HLV)

Tiền điều kiện Không

1 Người dùng Truy cập vào trang chủ

2 Hệ thống Hiển thị các sự kiện quảng bá

của trung tâm(Sự kiện, địa điểm, ảnh chụp, mô tả…)

Trong hệ thống này tất cả các dữ liệu đều có các chức năng CRUD (Create/ Read/ Update/ Delete) thêm/ đọc/ sửa/ xóa bởi QTV hệ thống và được cài đặt tương tự nhau, chỉ khác nhau ở cách kiểm tra các điều kiện, … Do vậy ở đây sẽ đặc tả các use case CRUD một lần, và ở các mục đặc tả use case cụ thể sẽ chỉ mô tả các xử lí kiểm tra điều kiện.

Tác nhân Quản trị viên

Tiền điều kiện Khách đăng nhập thành công với vai trò quản trị viên

Xem (R):

Luồng sự kiện

chính

STT Thực hiện bởi Hành động

7 Quản trị viên yêu cầu Xem danh sách chức năng

9 Hệ thống lấy danh sách nhóm chức năng

11 Hệ thống lấy danh sách tất cả chức năng

13 Hệ thống hiển thị giao diện Xem danh sách chức năng gồm:

Trang 18

- Phía trên: Danh sách nhóm chức năng để người dùng

10 Quản trị viên chọn một chức năng và yêu cầu sửa

12 Hệ thống lấy thông tin chi tiết của chức năng và hiển thị thông tin

cũ của chức năng trên giao diện sửa chức năng

14 Người dùng chỉnh sửa các thông tin chức năng (mô tả phía dưới **) và

yêu cầu sửa

16 Hệ thống kiểm tra các trường bắt buộc nhập

17 Hệ thống kiểm tra các trường cần đảm bảo duy nhất

18 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh

sửa thành công

Luồng sự kiện

thay thế

5a Hệ thống thông báo lỗi: chưa nhập đủ các trường cần thiết nếu quản

trị viên nhập thiếu trường6a Hệ thống thông báo lỗi: thông báo cụ thể trường nào không duy nhất

nếu quản trị viên nhập trùng

Xoá:

Luồng sự kiện

chính

STT Thực hiện bởi Hành động

1 Quản trị viên chọn một chức năng và yêu cầu xoá

3 Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu người dùng xác nhận việc xoá

5 Người dùng xác nhận xoá chức năng

7 Hệ thống xoá chức năng và thông báo xoá thành công

1 Quản trị viên yêu cầu thêm chức năng mới

3 Hệ thống lấy danh sách nhóm chức năng và hiển thị giao diện thêm

Trang 19

8 Hệ thống kiểm tra các trường cần đảm bảo duy nhất

9 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh

sửa thành công

Luồng sự kiện

thay thế

5a Hệ thống thông báo lỗi: chưa nhập đủ các trường cần thiết nếu quản

trị viên nhập thiếu trường6a Hệ thống thông báo lỗi: thông báo cụ thể trường nào không duy nhất

nếu quản trị viên nhập trùng

Hậu điều kiện Không

* Dữ liệu đầu ra khi hiển thị danh sách chức năng:

6 Tên chức năng Thêm học viên, thêm

huấn luyện viên

7 Nhóm chức năng Tên nhóm chức năng mà

chức năng đó thuộc về

Người dùng

8 Lớp biên Tên lớp biên tương tác với

tác nhân của chức năng đó

SearchUserForm

** Dữ liệu đầu vào khi thêm/sửa chức năng:

3 Lớp biên Có Duy nhất SearchUserForm

thêm/xóa hội viên vào hệ thống, thay đổi tình trạng/xóa tài khoản người dùng khỏi

Trang 20

dạy, ngày sinh ( đủ 18 tuổi từ thời điểm hiện tại), số điện thoại (đủ 10 số), email Kiểm tra sự duy nhất của hội viên trong hệ thống.

 Tạo tài khoản cho người dùng: set tài khoản và mật khẩu cho người dùng, set thuộc tính Active = false/true

Use case này là một use case chức năng CRUD cho phép QTV có thể tạo

thêm/xóa huấn luyện viên vào hệ thống, thay đổi tình trạng/xóa tài khoản người dùng khỏi hệ thống

Các bước đặc tả đã được thực hiện ở trên (UC chức năng CRUD), ở đây chỉ phân tích rõ các yêu cầu thông tin của hệ thống đối với các trường hợp con:

 Thêm/sửa hội viên vào hệ thống : Kiểm tra các thông tin của huấn luyện viên gồm : Khóa học giảng dạy, hội viên giảng dạy (đủ số lượng quy định),

số điện thoại (đủ 10 số), email Kiểm tra sự duy nhất của hội viên trong hệ thống.

 Tạo tài khoản cho người dùng: set tài khoản và mật khẩu cho người dùng, set thuộc tính Active = false/true

Use case này là một use case CRUD cho phép QTV có thể thêm/sửa/xóa các nội dung quảng bá được hiện thị trên trang web như các banner quảng cáo, các bài thông báo về đợt khuyến mại.

Các bước đặc tả đã được thực hiện ở trên (UC chức năng CRUD), ở đây chỉ phân tích rõ các yêu cầu thông tin của hệ thống đối với các trường hợp con:

 Đăng/sửa bài viết trên hệ thống : các thông tin cần cung cấp gồm : Nội dung bài viết (văn bản, hình ảnh, định dạng), ví trị đặt bài viết trên trang web (dạng banner/ trên trang chủ, thời gian hoạt động(bắt đầu và kết thúc, phải thỏa mãn ngày kết thúc ở sau ngày bắt đầu).

 Xóa bài viết trên hệ thống : yêu cầu xác nhận gỡ bài đăng.

Ngày đăng: 26/02/2023, 08:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w