1. Giới thiệu 1.1 Mục đích Tài liệu này được lập ra nhằm mục đích mô tả chi tiết website quản lý quảng bá trung tâm RuByGym. Tài liệu mô tả mục đích và các chức năng của hệ thống dành cho từng đối tượng người dùng. Tài liệu dành cho các bên liên quan (stakeholder) và các nhà phát triển phần mềm. 1.2 Phạm vi Mục đích của website nhằm tạo quản lý việc tập luyện của trung tâm RubyGym, giúp việc sắp xếp lịch tập giữa hội viên và huấn luyện viên đơn giản và thuận tiện hơn. Quản trị viên của trung tâm có thể quản lý việc tập luyện và tài khoản của các loại người dùng khác. Người dùng có thể đăng nhập sau khi đã cấp tài khoản bởi quản trị viên để sử dụng các chức năng của hệ thống. Người dùng có thể cập nhật thông tin cá nhân và mật khẩu của mình. Mỗi vai trò người dùng được thiết lập để có thể sử dụng một số chức năng nào đó. Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa, xem thông tin một tài khoản hội viên hoặc huấn luyện viên. Huấn luyện viên có thể lên lịch tập cho hội viên và cập nhật quá trình tập luyện. Hội viên có thể xem lịch tập, cũng như theo dõi quá trình tập luyện. Một mục đích quan trọng khác của website là đăng tải quảng bá các thông tin cũng như nội dung về các gói tập, sự kiện, chương trình khuyến mãi. MỤC LỤC 1. Giới thiệu 4 1.1 Mục đích 4 1.2 Phạm vi 4 2. Mô tả tổng quan 4 2.1 Các tác nhân 4 2.2 Biểu đồ use case tổng quan 4 2.3 Biểu đồ use case phân rã 5 2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân”. 5 2.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web” 6 2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên”. 6 2.3.4 Phân rã use case “Quản lý Huấn luyện viên” 6 2.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký”. 7 2.3.6 Phân rã UC “Quản lý danh sách Hội viên” 7 2.4 Quy trình nghiệp vụ. 8 2.4.1 Quy trình đăng nhập 8 2.4.2 Quy trình quản lý tài khoản. 9 2.4.3 Quy trình quản lý lịch tập. 10 2.4.4 Quy trình xem lịch tập. 10 2.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá. 11 3. Đặc tả usecase 12 3.1 Khách hàng 12 3.1.1 Đặc tả use case UC001 “Đăng nhập” 12 3.1.2 Đặc tả use case UC002 “Đăng xuất” 13 3.1.3 Đặc tả use case UC003 “ Đổi mật khẩu” 14 3.1.4 Đặc tả use case UC004 “Quản lý tài khoản cá nhân (xem, sửa)” 14 3.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá” 16 3.2 Quản trị viên 16 3.2.1 Đặc tả use case UC006 “CRUD chung” 16 3.2.2 Đặc tả use case UC007 “Gán HLV” 20 3.2.3 Đặc tả use case UC008 “Cộng thời gian khuyến mại” 21 3.3 HỘI VIÊN 21 3.3.1 Đặc tả use case UC009 “Quản lý gói tập đã đăng kí (xem)” 21 3.4 HUẤN LUYỆN VIÊN 22 3.4.1 Đặc tả use case UC010 “Xem lịch tập” 22 3.4.2 Đặc tả use case UC011 “Xem, thêm, sửa, xóa lịch tập” 23 3.4.3 Đặc tả use case UC012 “Xem thông tin chi tiết học viên” 24 4. Các yêu cầu khác 25 4.1 Chức năng (Functionality) 25 4.2 Tính dễ dùng (Usability) 26 4.3 Các yêu cầu khác 26 4.3.1 Tính năng – Functionality 26 4.3.2 Hiệu năng EfficiencyPerformance 26 4.3.3 Tính tin cậy – Reliability 26 4.3.4 Tính khả dụng – Usability 26 4.3.5 Tính dễ bảo trì – Maintainability 26
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
TÀI LIỆU ĐẶC TẢ PHẦN MỀM
Project: RubyGym
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Mai Anh
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 9
Nguyễn Văn Công Sơn : 20194159
Nguyễn Thị Thùy Trang : 20194190
Hà Nội, 11/2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu 4
1.1 Mục đích 4
1.2 Phạm vi 4
2 Mô tả tổng quan 4
2.1 Các tác nhân 4
2.2 Biểu đồ use case tổng quan 4
2.3 Biểu đồ use case phân rã 5
2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân” 5
2.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web” 6
2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên” 6
2.3.4 Phân rã use case “Quản lý Huấn luyện viên” 6
2.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký” 7
2.3.6 Phân rã UC “Quản lý danh sách Hội viên” 7
2.4 Quy trình nghiệp vụ 8
2.4.1 Quy trình đăng nhập 8
2.4.2 Quy trình quản lý tài khoản 9
2.4.3 Quy trình quản lý lịch tập 10
2.4.4 Quy trình xem lịch tập 10
2.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá 11
3 Đặc tả usecase 12
3.1 Khách hàng 12
3.1.1 Đặc tả use case UC001 “Đăng nhập” 12
3.1.2 Đặc tả use case UC002 “Đăng xuất” 13
3.1.3 Đặc tả use case UC003 “ Đổi mật khẩu” 14
3.1.4 Đặc tả use case UC004 “Quản lý tài khoản cá nhân (xem, sửa)” 14
3.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá” 16
3.2 Quản trị viên 16
3.2.1 Đặc tả use case UC006 “CRUD chung” 16
Trang 33.2.2 Đặc tả use case UC007 “Gán HLV” 20
3.2.3 Đặc tả use case UC008 “Cộng thời gian khuyến mại” 21
3.3 HỘI VIÊN 21
3.3.1 Đặc tả use case UC009 “Quản lý gói tập đã đăng kí (xem)” 21
3.4 HUẤN LUYỆN VIÊN 22
3.4.1 Đặc tả use case UC010 “Xem lịch tập” 22
3.4.2 Đặc tả use case UC011 “Xem, thêm, sửa, xóa lịch tập” 23
3.4.3 Đặc tả use case UC012 “Xem thông tin chi tiết học viên” 24
4 Các yêu cầu khác 25
4.1 Chức năng (Functionality) 25
4.2 Tính dễ dùng (Usability) 26
4.3 Các yêu cầu khác 26
4.3.1 Tính năng – Functionality 26
4.3.2 Hiệu năng - Efficiency/Performance 26
4.3.3 Tính tin cậy – Reliability 26
4.3.4 Tính khả dụng – Usability 26
4.3.5 Tính dễ bảo trì – Maintainability 26
Trang 41 Giới thiệu
1.1 Mục đích
Tài liệu này được lập ra nhằm mục đích mô tả chi tiết website quản lý/ quảng bá trung tâm RuByGym Tài liệu mô tả mục đích và các chức năng của hệ thống dành cho từng đối tượng người dùng.
Tài liệu dành cho các bên liên quan (stakeholder) và các nhà phát triển phần mềm.
1.2 Phạm vi
Mục đích của website nhằm tạo quản lý việc tập luyện của trung tâm RubyGym, giúp việc sắp xếp lịch tập giữa hội viên và huấn luyện viên đơn giản và thuận tiện hơn Quản trị viên của trung tâm có thể quản lý việc tập luyện và tài khoản của các loại
người dùng khác.
Người dùng có thể đăng nhập sau khi đã cấp tài khoản bởi quản trị viên để sử dụng các chức năng của hệ thống Người dùng có thể cập nhật thông tin cá nhân và mật khẩu của mình.
Mỗi vai trò người dùng được thiết lập để có thể sử dụng một số chức năng nào đó Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa, xem thông tin một tài khoản hội viên hoặc huấn luyện viên Huấn luyện viên có thể lên lịch tập cho hội viên và cập nhật quá trình tập luyện Hội viên
có thể xem lịch tập, cũng như theo dõi quá trình tập luyện.
Một mục đích quan trọng khác của website là đăng tải/ quảng bá các thông tin cũng như nội dung về các gói tập, sự kiện, chương trình khuyến mãi.
2 Mô tả tổng quan
2.1 Các tác nhân
Website có 4 tác nhân: Khách, Hội viên, Huấn luyện viên và Quản trị viên Khách là người dùng khi chưa đăng nhập vào hệ thống Hội viên là người dùng đã đăng ký gói tập và được cấp cho tài khoản để đăng nhập và sử dụng các chức năng liên quan Huấn luyện viên là người dùng được cấp cho tài khoản để đăng nhập và sử dụng các chức năng hướng dẫn tập luyện cho Hội viên Quản trị viên là người dùng có vai trò là người quản lý tại trung tâm, sử dụng các chức năng quản lý sau khi đã đăng nhập vào hệ thống.
2.2 Biểu đồ use case tổng quan
Khi chưa đăng nhập, khách chỉ có thể xem thông tin về trung tâm và các sự kiện được tổ chức tại trung tâm Khi khách đăng nhập thành công có thể sử dụng một số vai trò chức năng
Trang 5nhất định, tương ứng với vai trò của tài khoản (Hội viên, Huấn luyện viên hoặc Quản trị viên) Một số chức năng mà hội viên, huấn luyện viên hay quản trị viên đều có thể sử dụng: Quản lý thông tin cá nhân, Đổi mật khẩu, Đăng xuất Hội viên có thể xem lịch tập Huấn luyện viên có thể lên lịch tập Quản trị viên có thể quản lý tài khoản của Hội viên và Huấn luyện viên
2.3 Biểu đồ use case phân rã
2.3.1 Phân rã use case “Quản lý tài khoản cá nhân”.
Trang 62.3.2 Phân rã use case “Quản lý trang web”
2.3.3 Phân rã use case “Quản lý hội viên”.
Trang 72.3.5 Phân rã UC “quản lý gói tập đã đăng ký”.
Trang 82.4 Quy trình nghiệp vụ.
Trong phân hệ này, có 5 quy trình nghiệp vụ chính: Quy trình đăng nhập, Quy trình quản lý tài khoản của Quản trị viên, Quy trình quản lý lịch tập của huấn luyện viên, Quy trình xem lịch tập của hội viên, Quy trình quản
lý bài viết quảng bá của quản trị viên.
Chi tiết về hành động trong các quy trình này được mô hình hoá trong các mục con của từng quy trình.
2.4.1 Quy trình đăng nhập
Khách không thể tự đăng ký để tạo ra tài khoản cho mình Hội viên và huấn luyện viên của trung tâm sẽ được cấp một tài khoản để sử dụng phần mềm Họ có thể đăng nhập để sử dụng các chức năng của phần mềm Nếu không đăng nhập, khách chỉ có thể xem các thông tin về trung tâm RubyGym và các sự kiện được tổ chức Nếu quên mật khẩu, người dùng có thể liên
hệ trực tiếp với quản trị viên để thay đổi mật khẩu mới.
Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng có thể sử dụng các chức năng như Xem và cập nhật thông tin cá nhân của mình, Thay đổi mật khẩu, và các chức năng được hệ thống cấp phép tùy theo vai trò của họ.
Trang 92.4.2 Quy trình quản lý tài khoản.
Quản trị viên có thể quản lý tài khoản huấn luyện viên và hội viện theo quy trình sau Quản trị viên chọn tính năng Quản lý tài khoản, hệ thống sẽ hiển thị danh sách Huấn luyện viên, hội viên đang có của trung tâm Để xem thông tin chi tiết, quản trị viên chọn tìm kiếm huấn luyện viên, hội viê Quản trị viên có thể sửa thông tin tài khoản huấn luyện viên, hội viên, bao gồm thông tin cá nhân, mật khẩu và trạng thái hoạt động Quản trị viên có thể tạo tài khoản cho huấn luyện viên, hội viên mới Riêng với hội viên, khi tạo tài khoản, Quản trị viên
sẽ phải gán Huấn luyện viên cho Hội viên.
Trang 102.4.3 Quy trình quản lý lịch tập.
Huấn luyện viên có thể xếp lịch tập tương ứng với từng hội viên theo quy trình như sau Huấn luyện viên chọn tính năng Xem lịch tập, sau đó chọn ngày tập, chọn thời điểm tập trong ngày đó và chọn hội viên Huấn luyện viên có thể điền thêm các thông tin về buổi tập,
ví dụ như nội dung bài tập, mục tiêu của buổi tập, v.v Nếu lịch tập này của Huấn luyện viên thỏa mãn điều kiện (kèm không quá 3 hội viên cùng một thời điểm và một ngày làm việc không quá 8 tiếng, thời gian buổi tập từ khoảng 5h - 11h30 hoặc 13h30 - 20h và kéo dài không quá 2 tiếng), và hội viên không bị trùng buổi tập, hệ thống sẽ cập nhật lịch buổi tập Trong trường hợp Huấn luyện viên thêm lịch tập đã trùng với lịch tập đã có, hệ thống sẽ thông báo trùng lịch tập, sau đó Huấn luyện viên sẽ phải nhập lại lịch tập cho đến khi phù hợp.
Trang 112.4.4 Quy trình xem lịch tập.
Hội viên có chức năng xem lịch tập của riêng mình Ngoài việc xem lịch tập của các buổi sắp tới, Hội viên còn có thể tìm kiếm các buổi tập trong tương lai hoặc quá khứ bằng bộ lọc thời gian.
Trang 122.4.5 Quy trình quản lý bài viết quảng bá
Quản trị viên có chức năng quản lý bài viết quảng bá, bao gồm thêm, thay đổi (sửa, xóa) bài viết quảng bá Để thêm thông tin quảng bá, Quản trị viên chọn chức năng thêm thông tin bài viết, sau đó đăng tải bài viết bao gồm text và hình ảnh đi kèm Quản trị viên còn có chức năng tìm kiếm bài viết đã đăng tải, đồng thời có thể thay đổi nội dung bài viết đó.
Trang 133 Đặc tả usecase
3.1 Khách hàng
Điều kiện kích hoạt Khi khách chọn đăng nhập, có ca sử dụng gọi đến đăng nhập
Tiền điều kiện Tài khoản dùng để đăng nhập đã được lưu và hợp lệ trên hệ thống
Luồng sự kiện chính
(Thành công)
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Khách Cung cấp thông tin đăng nhập bằng tài khoản hệ
thống (Tên đăng nhập và mật khẩu) (mô tả phía dưới *)
2 Hệ thống Kiểm tra định dạng tài khoản tài khoản
3 Hệ thống Kiểm tra sự tồn tại của tài khoản trên hệ thống
4 Hệ thống Đăng nhập và thông báo đăng nhập thành công,
Hiển thị giao diện ứng với quyền hạn của người dùng
Trang 14Luồng sự kiện thay
thế STT2a Thực hiện bởiHệ thống Định dạng tài khoản sai yêu cầu nhập lạiHành động
3a Hệ thống Thông báo tài khoản không tồn tại yêu cầu nhập
lại
Hậu điều kiện Không
* Dữ liệu đầu vào của thông tin cá nhân gồm các trường dữ liệu sau:
3 Role Vai trò đăng nhập:
Huấn luyện viên, hộiviện, admin
Có Chọn 1 trong 3 vai trò
Tác nhân QTV, Hội Viên, HLV
Điều kiện kích hoạt Khi tác nhân chọn đăng xuất
Tiền điều kiện Tác nhân đã đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng sự kiện chính
(Thành công)
STT Thực hiện bởi Hành động
1 QTV, Hội Viên, HLV
Chọn chức năng đăng xuất
2 Hệ thống Thông báo xác nhận đăng xuất khỏi hệ thống
3 QTV, Hội Viên, HLV
Xác nhận đăng xuất
4 Hệ thống Xóa token của user, thu hồi quyền, và chuyển
hướng về trang chủ với tư cách khách
Luồng sự kiện thay
thế STT3a Thực hiện bởiQTV, Hội Viên, Hành động
HLV
Hủy bỏ đăng xuất
Hậu điều kiện Không
Trang 15Mã Use case UC003 Tên Use case Đổi mật khẩu
Tác nhân HLV, Hội Viên, QTV
Điều kiện kích hoạt Khi người dùng đã đăng nhập thành công và chọn chức năng đổi mật khẩu
Tiền điều kiện Tài khoản dùng để đăng nhập đã được lưu và hợp lệ trên hệ thống
Chọn chức năng đổi mật khẩu
2 Hệ thống Hiển thị giao điện đổi mật khẩu
3 HLV, Hội Viên,QTV
Nhập mật khẩu cũ
4. Hệ thống Kiểm tra mật khẩu cũ đúng không
5 HLV, Hội Viên,QTV
Nhập mật khẩu mới
6 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu có hợp lệ không
7 HLV, Hội Viên,QTV
Xác nhận mật khẩu
8 Hệ thống Kiểm tra mật khẩu mới có trùng khớp không
9 Hệ thống Thông báo đổi mật khẩu thành công và cập nhật
8a Hệ thống Thông báo mật khẩu không trùng khớp
Hậu điều kiện Không
Mã Use case UC004 Tên Use case Quản lý tài khoản các
nhân(xem, sửa)
Tác nhân QTV, Hội Viên, HLV
Tiền điều kiện Khách đăng nhập thành công với 1 trong các vai trò (QTV, Hội Viên, HLV)
Xem (R):
Trang 16Luồng sự kiện
chính
STT Thực hiện bởi Hành động
2 QTV, HộiViên,
HLV
Chọn yêu cầu xem thông tin
4 Hệ thống Hiển thị thông tin lên giao diện (*)
Chọn yêu cầu sửa thông tin
3 Hệ thống Lấy thông tin chi tiết của người dùng và hiển thị thông tin
cũ của người dùng trên giao diện sử thông tin
5 QTV, Hội Viên,
HLV
Tiến hành sử các thông tin cần thiết (**)
7 Hệ thống kiểm tra các trường bắt buộc nhập
8 Hệ thống kiểm tra các trường có hợp lệ không
9 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh
Hậu điều kiện Không
* Dữ liệu đầu ra khi hiển thị thông tin cá nhân
1 Họ và tên Nguyễn Trọng A
3 Ngày sinh dd/mmyyyy 25/03/2021
4 Số điện thoại 0393769999
** Dữ liệu đầu vào khi sửa thông tin cá nhân:
buộc?
Điều kiện
1 Họ và tên Có Nguyễn Trọng A
2 Giới tính Có Nam/nữ/khác Nam
3 Ngày sinh Có dd/mm/yyyy 25/03/2021
4 Số điện thoại Có 0393769999
Trang 173.1.5 Đặc tả use case UC005 “Xem thông tin quảng bá”
case
Xem thông tin quảng bá
Tác nhân Người dùng( Khách, QTV, Hội Viên, HLV)
Tiền điều kiện Không
1 Người dùng Truy cập vào trang chủ
2 Hệ thống Hiển thị các sự kiện quảng bá
của trung tâm(Sự kiện, địa điểm, ảnh chụp, mô tả…)
Trong hệ thống này tất cả các dữ liệu đều có các chức năng CRUD (Create/ Read/ Update/ Delete) thêm/ đọc/ sửa/ xóa bởi QTV hệ thống và được cài đặt tương tự nhau, chỉ khác nhau ở cách kiểm tra các điều kiện, … Do vậy ở đây sẽ đặc tả các use case CRUD một lần, và ở các mục đặc tả use case cụ thể sẽ chỉ mô tả các xử lí kiểm tra điều kiện.
Tác nhân Quản trị viên
Tiền điều kiện Khách đăng nhập thành công với vai trò quản trị viên
Xem (R):
Luồng sự kiện
chính
STT Thực hiện bởi Hành động
7 Quản trị viên yêu cầu Xem danh sách chức năng
9 Hệ thống lấy danh sách nhóm chức năng
11 Hệ thống lấy danh sách tất cả chức năng
13 Hệ thống hiển thị giao diện Xem danh sách chức năng gồm:
Trang 18- Phía trên: Danh sách nhóm chức năng để người dùng
10 Quản trị viên chọn một chức năng và yêu cầu sửa
12 Hệ thống lấy thông tin chi tiết của chức năng và hiển thị thông tin
cũ của chức năng trên giao diện sửa chức năng
14 Người dùng chỉnh sửa các thông tin chức năng (mô tả phía dưới **) và
yêu cầu sửa
16 Hệ thống kiểm tra các trường bắt buộc nhập
17 Hệ thống kiểm tra các trường cần đảm bảo duy nhất
18 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh
sửa thành công
Luồng sự kiện
thay thế
5a Hệ thống thông báo lỗi: chưa nhập đủ các trường cần thiết nếu quản
trị viên nhập thiếu trường6a Hệ thống thông báo lỗi: thông báo cụ thể trường nào không duy nhất
nếu quản trị viên nhập trùng
Xoá:
Luồng sự kiện
chính
STT Thực hiện bởi Hành động
1 Quản trị viên chọn một chức năng và yêu cầu xoá
3 Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu người dùng xác nhận việc xoá
5 Người dùng xác nhận xoá chức năng
7 Hệ thống xoá chức năng và thông báo xoá thành công
1 Quản trị viên yêu cầu thêm chức năng mới
3 Hệ thống lấy danh sách nhóm chức năng và hiển thị giao diện thêm
Trang 198 Hệ thống kiểm tra các trường cần đảm bảo duy nhất
9 Hệ thống cập nhật các thông tin cần chỉnh sửa và thông báo chỉnh
sửa thành công
Luồng sự kiện
thay thế
5a Hệ thống thông báo lỗi: chưa nhập đủ các trường cần thiết nếu quản
trị viên nhập thiếu trường6a Hệ thống thông báo lỗi: thông báo cụ thể trường nào không duy nhất
nếu quản trị viên nhập trùng
Hậu điều kiện Không
* Dữ liệu đầu ra khi hiển thị danh sách chức năng:
6 Tên chức năng Thêm học viên, thêm
huấn luyện viên
7 Nhóm chức năng Tên nhóm chức năng mà
chức năng đó thuộc về
Người dùng
8 Lớp biên Tên lớp biên tương tác với
tác nhân của chức năng đó
SearchUserForm
** Dữ liệu đầu vào khi thêm/sửa chức năng:
3 Lớp biên Có Duy nhất SearchUserForm
thêm/xóa hội viên vào hệ thống, thay đổi tình trạng/xóa tài khoản người dùng khỏi
Trang 20dạy, ngày sinh ( đủ 18 tuổi từ thời điểm hiện tại), số điện thoại (đủ 10 số), email Kiểm tra sự duy nhất của hội viên trong hệ thống.
Tạo tài khoản cho người dùng: set tài khoản và mật khẩu cho người dùng, set thuộc tính Active = false/true
Use case này là một use case chức năng CRUD cho phép QTV có thể tạo
thêm/xóa huấn luyện viên vào hệ thống, thay đổi tình trạng/xóa tài khoản người dùng khỏi hệ thống
Các bước đặc tả đã được thực hiện ở trên (UC chức năng CRUD), ở đây chỉ phân tích rõ các yêu cầu thông tin của hệ thống đối với các trường hợp con:
Thêm/sửa hội viên vào hệ thống : Kiểm tra các thông tin của huấn luyện viên gồm : Khóa học giảng dạy, hội viên giảng dạy (đủ số lượng quy định),
số điện thoại (đủ 10 số), email Kiểm tra sự duy nhất của hội viên trong hệ thống.
Tạo tài khoản cho người dùng: set tài khoản và mật khẩu cho người dùng, set thuộc tính Active = false/true
Use case này là một use case CRUD cho phép QTV có thể thêm/sửa/xóa các nội dung quảng bá được hiện thị trên trang web như các banner quảng cáo, các bài thông báo về đợt khuyến mại.
Các bước đặc tả đã được thực hiện ở trên (UC chức năng CRUD), ở đây chỉ phân tích rõ các yêu cầu thông tin của hệ thống đối với các trường hợp con:
Đăng/sửa bài viết trên hệ thống : các thông tin cần cung cấp gồm : Nội dung bài viết (văn bản, hình ảnh, định dạng), ví trị đặt bài viết trên trang web (dạng banner/ trên trang chủ, thời gian hoạt động(bắt đầu và kết thúc, phải thỏa mãn ngày kết thúc ở sau ngày bắt đầu).
Xóa bài viết trên hệ thống : yêu cầu xác nhận gỡ bài đăng.