Khái niệm Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ... Tiêu chí phân định âm vị TV Căn cứ v
Trang 1TIẾNG VIỆT LÍ THUYẾT
PHẦN 2: TIẾNG VIỆT LÍ THUYẾT
Mục tiêu:
Nắm vững lý thuyết các nội dung:
- Ngữ âm tiếng Việt
- Ngữ pháp tiếng Việt
- Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt
- Ngữ dụng tiếng Việt
Trang 2NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG 1: NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
I Âm tiết tiếng Việt
II Âm vị tiếng Việt
Ngữ âm tiếng Việt
ND2
Trang 3I ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
- Khái niệm âm tiết tiếng Việt
- Phân loại âm tiết tiếng Việt
- Đặc điểm âm tiết tiếng Việt
NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
ND1.I
Trang 4ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
I.1.
1 Định nghĩa
- Là đơn vị phát âm ngắn nhất
- Mỗi âm tiết được tạo ra khi cơ thịt của bộ
máy phát âm căng lên rồi chùng xuống
ND1.I.1
Trang 5 Khi phát âm mỗi 1 âm tiết, các cơ thịt của bộ
máy phát âm đều trải qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 giai đoạn phát triển của độ vang:
+ tăng cường độ căng - tăng cường độ vang + đỉnh điểm căng thẳng - độ vang cao nhất
+ giảm độ căng - giảm dần độ vang
I.1.
ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
ND1.I.1
Trang 6ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
ND1.I.2
2 Phân loại âm tiết
Căn cứ vào cách kết thúc của âm tiết.
Ta có bảng sau:
Trang 7ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
1 Âm tiết mở Những âm tiết kết thúc bằng
những nguyên âm (o, a, u, ơ,
…)
to, ta, mơ, thu
2 Âm tiết nửa
mở
Những âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm (u, i )
thau, cháu, kêu, quai
3 Âm tiết nửa
khép
Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm vang (m,n,ng,…)
canh măng, lanh chanh
4 Âm tiết khép Những âm tiết kết thúc bằng
phụ âm tắc - vô thanh
đắp đất, lắp bắp
Trang 8ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
3 Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt
ND1.I.3
Có tính độc lập cao
Đặc điểm
Có khả năng biểu hiện
Có một cấu trúc chặt chẽ
Trang 9ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
ND1.I.3.a
a Có tính độc lâp cao
Không bị nhược hóa hay mất đi
Âm tiết nào cũng mang
1 thanh điệu nhất định
Trang 10Áp lực ngữ nghĩa của các ÂTTV
ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT ND1.I.3.b
Trang 12ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
cao độ
đảm nhiệm
tiết, do nguyên âm đảm nhiệm
ND1.I.3.c
Trang 13ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
* Cấu trúc hai bậc Âm tiết tiếng việt :
Bậc 1 (thanh điệu, âm đầu, vần): các yếu tố kết hợp lỏng
Trang 14ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
II ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 15ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
1 Khái niệm
Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ
âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
ND1.II.1
Trang 16ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.2
2 Tiêu chí phân định âm vị TV
Căn cứ vào vị trí và chức năng của các thành tố của cấu trúc âm tiết tiếng Việt để phân chia thành các hệ thống âm vị tiếng Việt.
Trang 17ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
ND1.II.3
4 Hệ thống
âm vị tiếng Việt
Trang 18a Hệ thống âm đầu
a.1 Danh sách các âm đầu
a.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm
đầu
a.3 Vai trò của âm đầu trong việc nhận diện
âm tiết trong các vần thơ Việt Nam
ND1.II.3.a
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 19ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
a.1 Danh sách các phụ âm đầu
ND1.II.3.a.1
Trang 20a.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm đầu
ND1.I.3.a.2
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 22a.3 Vai trò của âm đầu
2 Nhận diện âm tiết VD: (ví dụ), VN (Việt Nam)
ND1.II.3.a.3
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 24âm tiết
Có cấu tạo gần giống nguyên âm làm âm chính
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.3.b.1
làm âm chính
Trang 26Hạn chế xuất hiện sau các phụ âm.
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.3.b.3
Trang 2816 nguyên âm chính
3
nguyên âm đôi
13 nguyên âm đơn
9 nguyên âm
4 nguyên âm
ND1.II.3.c.1
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
c.1 Danh sách các nguyên
âm làm âm chính
Trang 29ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Bảng các nguyên âm chính
Trang 30Nguyên âm Chữ cái
biểu hiện Nguyên âm biểu hiện Chữ cái
/ ˇ/ ɔ o (ong, oc) / ˇ/ ɛ a (anh, ach)
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
c.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm chính
Trang 31c.3 Sự thể hiện và quy luật biến dạng của các âm chính trước âm cuối
• Những âm tiết có âm cuối zero, nguyên âm làm âm chính bao giờ cũng ở thể dài.
• Khi đi trước / η, k/ các nguyên âm hàng trước, hàng sau tròn môi và nguyên âm hàng sau không tròn môi / / đều ɯ
Trang 32ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 33d.1 Khái niệm âm cuối
Âm cuối có vị trí cuối cùng của âm tiết, nó có chức
năng kết thúc một âm tiết Do vậy khi có mặt của
âm cuối thì âm tiết không có khả năng kết hợp
thêm với âm (âm vị) nào khác ở phần sau của nó
ND1.II.3.d.1
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 34d.2 Danh sách các âm cuối
ND1.II.3.d.2
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 35d.3 Sự thể hiện bằng chữ viết
Trang 36d.4 Quy luật phân bố âm cuối
chính trừ vài trường hợp đặc biệt
theo nguyên tắc xa nhau về cấu âm
ND1.II.3.d.4
ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
Trang 37NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆTNỘI DUNG 2: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
I Từ - cấu tạo từ
II Từ loại III Cụm từ tự do
IV Câu
Ngữ pháp tiếng Việt
ND2
Trang 402 Cấu tạo từ
Từ được cấu tạo nhờ một hoặc một số hình vị kết
hợp với nhau theo những nguyên tắc nhất định.
VD: Từ TV: đất+ nước = Tổ quốc
Khái niệm hình vị: Hình vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị về mặt ngữ pháp.
ND2.I.2
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 413 Từ trong tiếng Việt
ND2.I.3
Tiếng (hình vị)
có nội dung
• Có giá trị hình thái học
Cấu tạo nên
Từ
• Là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa
• Kết cấu vỏ ngữ
âm bền vững, hoàn chỉnh
• Được vận dụng
độc lập
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 42a Phân loại dựa vào khả năng hoạt động tự do
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 43b Phương thức cấu tạo
Trang 44c Kiểu từ
Từ đơn Từ ghép Từ láy Ngẫu hợp
Đẳng lập Chính phụ 2 tiếng 3, 4 tiếng
Đối ở Đối ở Đối ở Điệp âm Điệp vần,
Láy hòan tòan Láy bộ phận
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 461 Cơ sở phân định từ loại
Phân định từ loại là xếp tất cả các từ của một ngôn ngữ thành
những lớp, những nhóm căn cứ vào đặc trưng ngữ pháp của chúng.
Để phân định các lớp từ Tiếng Việt, người ta thường lấy những
tiêu chuẩn sau đây làm cơ sở:
– Ý nghĩa khái quát
– Khả năng kết hợp
– Chức vụ cú pháp của từ trong câu
ND2.II.1
TỪ LOẠI
Trang 472 Các từ loại tiếng Việt
Vốn từ tiếng Việt có thể xếp vào 10 loại: danh từ, động từ,
tính từ, số từ, đại từ, phụ từ, kết từ, trợ từ, tình thái từ và thán từ.
Xét ở mặt ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và khả năng
giữ chức vụ ngữ pháp trong câu có thể tổng hợp như sau:
ND2.II.2
TỪ LOẠI
Trang 48Bậc câu
Từ thực
Từ hư
Danh từ Động từ Tính từ
Số từ Đại từ Phụ từ Kết từ Trợ từ
+ (ấy, đó)…
(hãy) + (rất) + - - - - -
+ + + + + + - -
+ + + + + + + +
Bảng tổng hợp phân định từ loại Tiếng Việt
(Dấu + và dấu - chỉ việc có thể và không thể xác đinh từ loại được ở phạm vi đó)
TỪ LOẠI
Trang 49a Danh từ
Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị sự vật(người,
con vật, đồ vật, vật liệu, hiện tượng, khái niệm).
Ví dụ:
– Tiếng Việt: học sinh, Hà, thỏ, nhà, bạc, gỗ, mưa, bão, chiến
tranh … – Tiếng Anh: doctor, Jimmy, mouse, door, gold, rainbow, dream
…
Danh từ có thể đứng trước các từ “ấy, nọ, đó…” và thường giữ
vai trò chủ ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
ND2.II.2.a
TỪ LOẠI
Trang 50Phân loại danh từ
ND2.II.2.a.1
Danh từ tiếng Việt
Danh từ riêng Danh từ chung
a.1 Danh từ riêng :
Khái niệm: là tên gọi chỉ cá thể sự vật như tên người, tên đất, tên núi sông, địa danh,…
Ví dụ: Kiều Thu Hà, Lê Hải Yến, Huế, Hải Phòng …
Các danh từ này không có khả năng kết hợp với số từ
TỪ LOẠI
Trang 51a.2 Danh từ chung
Khái niệm: Danh từ chung là tên gọi của cả một lớp
sự vật đồng tính xét theo một tiêu chuẩn đã chọn.
Ví dụ: nhà cửa, giày dép, con trai, con gái,…
Danh từ chung có thể chia thành nhiều nhóm theo
những tiêu chuẩn khác nhau theo đặc trưng ngữ pháp cụ thể của chúng.
ND2.II.2.a.2
TỪ LOẠI
Trang 52Phân loại danh từ chung
۩ Phân loại căn cứ vào tính chất tổng hợp trong nội dung ý nghĩa của danh từ:
Danh từ chung Danh từ tổng hợp Danh từ không tổng hợp
VD: hoa quả, bệnh tật,
mồ mả ….
TỪ LOẠI
VD: nạn nhân, bánh chưng, hoa hồng ….
Trang 53۩ Phân loại căn cứ vào hình thể của vật
Loại danh từ Đặc điểm của danh từ Ví dụ
Danh từ
vật thể
Chỉ người, động vật, thực vật, đồ vật. Ông, bà, cây, cỏ, xe…
Ma, quỷ, tiên, thần thánh
Danh từ
tập thể
Chỉ các tập hợp vật thường là đồng chất được hình dung thành một khối rời
Đàn, bầy, lũ, bọn, đám, hội, phường …
TỪ LOẠI
Trang 54۩ Phân loại căn cứ vào khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ
ND2.II.2.a.2
Danh từ chung
DT không đếm được
DT tổng hợp DT chất thể
DT đếm được
DT đếm được tuyệt đối
DT đếm được không tuyệt đối
TỪ LOẠI
Trang 55b Động từ
Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật.
Ví dụ: - Tiếng Việt: ngồi, đứng, đọc, xây, cho …
- Tiếng Anh: play, talk, go, keep, buy, lend,…
Động từ có thể đứng sau từ “hãy” và giữ chức vụ vị ngữ
trong câu.
Phân loại động từ:
ND2.II.2.b
TỪ LOẠI
Trang 56Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
Loại động từ Nội dung ý nghĩa và đặc
Chán, ghét, thù, hận,… Mong, muốn, hiểu, nể,
Trang 57Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
Loại động từ Nội dung ý nghĩa và đặc
Toan, định, dám, đoán…
TỪ LOẠI
Trang 58Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ
trong việc kết hợp với bổ ngữ
Trang 59TỪ LOẠI
Trang 60Phân loại tính từ
۩ Phân loại tính từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ
pháp, tính từ được chia thành 2 lớp con
Tính từ
Tính từ tính chất Tính từ quan hệ
Xuất hiện sau “rất, quá”
hoặc trước “lắm, quá”
xa, đẹp, đỏ, sạch, giỏi, cao, khô…
Xuất hiện sau “rất, quá, rặt”
hoặc trước “lắm, quá”
rất cổ điển, rất nhà quê,…
TỪ LOẠI
Trang 62d Chú thích về các loại từ khác
– Số từ là từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
– Đại từ không gọi tên sự vật, hành động, tính chất,…
mà trỏ vào chúng.
– Phó từ là những từ chuyên làm thành tố phụ trong các cụm từ do thực từ làm trung tâm để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của thực từ.
ND2.II.2.d
TỪ LOẠI
Trang 63– Kết từ là những từ chuyên nối các từ, cụm từ, các vế câu trong 1 câu ghép và các câu nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng.
– Trợ từ nhấn mạnh là những từ được ghép thêm vào trước hoặc sau 1 từ, một kết câu cú pháp để biểu thị ý nghĩa tình thái của chúng.
– Từ tình thái chỉ xuất hiện ở bậc câu để đánh dấu câu theo mục đích nói.
– Thán từ là từ đơn chức năng, có quan hệ trực tiếp với cảm xúc, không có nội dung ý nghĩa rõ rệt, có tính chất của hư từlao
ND2.II.2.d
TỪ LOẠI
Trang 65CỤM TỪ TỰ DO
1 Định nghĩa
tạo ra bằng sự lâm thời liên kết các từ lại theo một quan hệ ngữ pháp nhất định và chỉ tồn tại trong câu nói hoặc câu viết.
ND2.III.1
Trang 67Được tạo ra trong lời nói, diễn
từ, không tồn tại dưới dạng một đơn vị làm sẵn.
Số lượng thành tố cấu tạo cụm từ ổn định, không thay đổi.
Số thành tố cấu tạo cụm từ có thể thay đổi tuỳ ý.
Có tính thành ngữ cao Không có tính thành ngữ
2 Phân biệt cụm từ tự do và cụm từ cố đinh
Trang 68CỤM TỪ TỰ DO
3 Phân loại
ND2.III.3
Đoản ngữ
Cụm chủ vị
Cụm đẳng lập
Cụm chính phụ
Tính
Trang 70CỤM TỪ TỰ DO
ND2.III.3.b
b Cụm đẳng lập
- Là loại cấu tạo do nhiều thành tố liên kết theo
quan hệ song song
- VD: Cô giáo và học sinh
Trang 71Độngngữ
Tínhngữ
Trang 72Dùng định
tố trước danh từ
Dùng định
tố sau danh từ
Dùng định
tố ghép trước&sau danh từ
Trang 761 Định nghĩa
- Câu là đơn vị của ngôn ngữ.
- Về mặt hình thức: có cấu tạo ngữ pháp tự lập và có ngữ điệu kết thúc.
- Về mặt nội dung: mang một tư tưởng tương đối trọn vẹn có kèm thái
độ của người nói hoặc chỉ biểu thị thái độ của người nói.
- Về mặt chức năng: giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng,
ND2.IV.1
Trang 77sự trả lời.
Bày tỏ ý muốn
người nghe thực hiện lệnh nêu lên.
Thể hiện riêng những tình cảm hoặc thái độ khác nhau.
Trang 80ND2.IV.2.c.1
Câu đơn hai thành phần
Định nghĩa: Là câu được làm thành từ một nhóm từ chủ
Liên ngữ
(ngoại
hướng)
c.1 Câu đơn
Trang 81ND2.IV.2.c.1
Câu đơn đặc biệt
Định nghĩa: Là một kiến trúc kín tự thân, chỉ chứa một trung tâm
cú pháp chính, không chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú
pháp thứ 2 có quan hệ qua lại như chủ ngữ với vị ngữ
Có 2 loại câu đơn đặc biệt:
– Câu đặc biệt danh từ
VD: Mỗi ngày một cuốn sách.
– Câu đặc biệt vị từ
VD: Có trộm!
Trang 82ND2.IV.2.c.2
Định nghĩa :
Là câu chứa 2 nhóm từ chủ - vị trở lên, không bao hàm lẫn
nhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định.
Trang 83– Câu ghép qua lại, dùng cặp phụ từ liên kết.
VD: Chúng ta càng nhượng bộ, thực dân Pháp càng lấn tới.
– Câu ghép chuỗi, không dùng kết từ và cặp phụ từ liên kết.
VD: Ông nói gà, bà nói vịt.
– Câu ghép lồng.
VD: Hôm nay Quỳnh đi học đúng giờ (thật bất ngờ!)
ND2.IV.2.c.2
Trang 84TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆTNỘI DUNG 3: TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT
IV Hiện tượng biến đổi
Từ vựng -
ngữ nghĩa
tiếng Việt
ND2
Trang 86TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
1 Khái niệm nghĩa của từ
Nghĩa của từ là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ với những cái mà từ chỉ ra (những cái
mà nó làm tín hiệu cho).
ND3.I.1
Trang 87ND3.I.1
Trang 89TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
2 Các thành tố nghĩa
của từ
Nghĩa
biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
ND3.I.2
Trang 91CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
1 Khái niệm
Cụm từ cố định là do một số từ tập hợp lại,tồn tại
với tư cách một đơn vị có sẵn như từ, có thành tố
cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ
Ví dụ: Ruộng cả ao liền
Bán củi ba năm thiêu một giờ
ND3.II.1
Trang 92ND3.II.2
Trang 93Được tạo ra trong lời nói, diễn
từ, không tồn tại dưới dạng một đơn vị làm sẵn.
Số lượng thành tố cấu tạo cụm từ ổn định, không thay đổi.
Số thành tố cấu tạo cụm từ có thể thay đổi tuỳ ý.
Có tính thành ngữ cao Không có tính thành ngữ
ND3.II.2
Trang 95- Nghĩa định danh (trực tiếp hoặc gián tiếp) theo kiểu tổ chức nghĩa của từ là cốt lõi.
ND3.II.3
Trang 97CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
a Thành ngữ
Thành ngữ là cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu
trúc và ý nghĩa Nghĩa của chúng có tính hình
tượng hoặc/ và gợi cảm
ND3.II.4.a
Trang 98CỤM TỪ CỐ ĐỊNH
ND3.II.4.a
Trang 99Ví dụ: của đáng tội; nói tóm lại …
- Chức năng: để đưa đẩy, rào đón, để nhấn mạnh
hoặc để liên kết câu trong diễn từ
ND3.II.4.b
Trang 100CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
III CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
1 Khái niệm nghĩa tố
Trang 101CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
1 Khái niệm nghĩa tố
Mỗi từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.
Mỗi nghĩa của từ được cấu tạo bằng các nghĩa tố.
Khái niệm nghĩa tố (Mục II.2 tr 171, HLBB1)
VD: từ Nước được phân tích thành các nghĩa tố là: chất lỏng – không màu, không mùi, không vị.
ND3.III.1
Trang 102CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
2 Từ đa nghĩa
a Khái niệm
Từ đa nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị
những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối
tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau
của thực tại.
ND3.III.2.a
Trang 103CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
b Phân loại từ đa nghĩa
Nghĩa trực tiếp
- chuyển tiếp
Nghĩa thường trực – Không thường trực
Trang 104CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
c Cách phát triển nghĩa của từ
ND3.III.2.c
Cách phát triểnthêm nghĩa
Chuyển nghĩa ẩn dụ
Chuyểnnghĩa hoán dụ
Trang 105CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
3 Hiện tượng đồng âm
Trang 106CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
b Đồng âm trong tiếng Việt
Trang 107CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
c Nguồn gốc từ đồng âm
Nhóm đồng âm không tìm được lý do hình thành, chủ
yếu gồm các từ bản ngữ
Số còn lại, con đường hình thành có thể là:
• Do tiếp thu , vay mượn các từ của ngôn ngữ khác.
• Do cấu tạo các từ phái sinh bằng các phụ tố.
• Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa.
• Do sự chuyển đổi từ loại.
ND3.III.3.c
Trang 108CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
d Phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm
ND3.III.3.d
TIÊU CHÍ TỪ ĐỒNG ÂM TỪ ĐA NGHĨA
Nguồn gốc Khác nhau về nguồn gốc,
Trang 109CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
d Phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm
Hai từ có hệ hình thái biến đổi không khác nhau hoặc khả năng kết hợp chi phối từ khác không khác nhau
Trang 110CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
Trang 111CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
Trang 112CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ
b.2 Đặc điểm
Những từ đồng nghĩa với nhau không nhất thiết phải
tương đương nhau về số lượng nghĩa.
Trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa thường có một từ là trung tâm của nhóm, mang nghĩa chung được dùng phổ biến
và trung hòa về mặt phong cách.
ND3.III.4.b