1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếng việt lý thuyết pot

155 661 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt Lý Thuyết Phần 2: Tiếng Việt Lý Thuyết
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ... Tiêu chí phân định âm vị TV Căn cứ v

Trang 1

TIẾNG VIỆT LÍ THUYẾT

PHẦN 2: TIẾNG VIỆT LÍ THUYẾT

Mục tiêu:

Nắm vững lý thuyết các nội dung:

- Ngữ âm tiếng Việt

- Ngữ pháp tiếng Việt

- Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt

- Ngữ dụng tiếng Việt

Trang 2

NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

NỘI DUNG 1: NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT

I Âm tiết tiếng Việt

II Âm vị tiếng Việt

Ngữ âm tiếng Việt

ND2

Trang 3

I ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

- Khái niệm âm tiết tiếng Việt

- Phân loại âm tiết tiếng Việt

- Đặc điểm âm tiết tiếng Việt

NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT

ND1.I

Trang 4

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

I.1.

1 Định nghĩa

- Là đơn vị phát âm ngắn nhất

- Mỗi âm tiết được tạo ra khi cơ thịt của bộ

máy phát âm căng lên rồi chùng xuống

ND1.I.1

Trang 5

 Khi phát âm mỗi 1 âm tiết, các cơ thịt của bộ

máy phát âm đều trải qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 giai đoạn phát triển của độ vang:

+ tăng cường độ căng - tăng cường độ vang + đỉnh điểm căng thẳng - độ vang cao nhất

+ giảm độ căng - giảm dần độ vang

I.1.

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

ND1.I.1

Trang 6

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

ND1.I.2

2 Phân loại âm tiết

 Căn cứ vào cách kết thúc của âm tiết.

Ta có bảng sau:

Trang 7

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

1 Âm tiết mở Những âm tiết kết thúc bằng

những nguyên âm (o, a, u, ơ,

…)

to, ta, mơ, thu

2 Âm tiết nửa

mở

Những âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm (u, i )

thau, cháu, kêu, quai

3 Âm tiết nửa

khép

Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm vang (m,n,ng,…)

canh măng, lanh chanh

4 Âm tiết khép Những âm tiết kết thúc bằng

phụ âm tắc - vô thanh

đắp đất, lắp bắp

Trang 8

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

3 Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt

ND1.I.3

Có tính độc lập cao

Đặc điểm

Có khả năng biểu hiện

Có một cấu trúc chặt chẽ

Trang 9

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

ND1.I.3.a

a Có tính độc lâp cao

Không bị nhược hóa hay mất đi

Âm tiết nào cũng mang

1 thanh điệu nhất định

Trang 10

Áp lực ngữ nghĩa của các ÂTTV

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT ND1.I.3.b

Trang 12

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

cao độ

đảm nhiệm

tiết, do nguyên âm đảm nhiệm

ND1.I.3.c

Trang 13

ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

* Cấu trúc hai bậc Âm tiết tiếng việt :

Bậc 1 (thanh điệu, âm đầu, vần): các yếu tố kết hợp lỏng

Trang 14

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

II ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 15

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

1 Khái niệm

Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ

âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.

ND1.II.1

Trang 16

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.2

2 Tiêu chí phân định âm vị TV

Căn cứ vào vị trí và chức năng của các thành tố của cấu trúc âm tiết tiếng Việt để phân chia thành các hệ thống âm vị tiếng Việt.

Trang 17

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

ND1.II.3

4 Hệ thống

âm vị tiếng Việt

Trang 18

a Hệ thống âm đầu

a.1 Danh sách các âm đầu

a.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm

đầu

a.3 Vai trò của âm đầu trong việc nhận diện

âm tiết trong các vần thơ Việt Nam

ND1.II.3.a

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 19

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

a.1 Danh sách các phụ âm đầu

ND1.II.3.a.1

Trang 20

a.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm đầu

ND1.I.3.a.2

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 22

a.3 Vai trò của âm đầu

2 Nhận diện âm tiết VD: (ví dụ), VN (Việt Nam)

ND1.II.3.a.3

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 24

âm tiết

Có cấu tạo gần giống nguyên âm làm âm chính

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.3.b.1

làm âm chính

Trang 26

Hạn chế xuất hiện sau các phụ âm.

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT ND1.II.3.b.3

Trang 28

16 nguyên âm chính

3

nguyên âm đôi

13 nguyên âm đơn

9 nguyên âm

4 nguyên âm

ND1.II.3.c.1

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

c.1 Danh sách các nguyên

âm làm âm chính

Trang 29

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Bảng các nguyên âm chính

Trang 30

Nguyên âm Chữ cái

biểu hiện Nguyên âm biểu hiện Chữ cái

/ ˇ/ ɔ o (ong, oc) / ˇ/ ɛ a (anh, ach)

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

c.2 Sự thể hiện bằng chữ viết của các âm chính

Trang 31

c.3 Sự thể hiện và quy luật biến dạng của các âm chính trước âm cuối

• Những âm tiết có âm cuối zero, nguyên âm làm âm chính bao giờ cũng ở thể dài.

• Khi đi trước / η, k/ các nguyên âm hàng trước, hàng sau tròn môi và nguyên âm hàng sau không tròn môi / / đều ɯ

Trang 32

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 33

d.1 Khái niệm âm cuối

Âm cuối có vị trí cuối cùng của âm tiết, nó có chức

năng kết thúc một âm tiết Do vậy khi có mặt của

âm cuối thì âm tiết không có khả năng kết hợp

thêm với âm (âm vị) nào khác ở phần sau của nó

ND1.II.3.d.1

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 34

d.2 Danh sách các âm cuối

ND1.II.3.d.2

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 35

d.3 Sự thể hiện bằng chữ viết

Trang 36

d.4 Quy luật phân bố âm cuối

chính trừ vài trường hợp đặc biệt

theo nguyên tắc xa nhau về cấu âm

ND1.II.3.d.4

ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

Trang 37

NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆTNỘI DUNG 2: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

I Từ - cấu tạo từ

II Từ loại III Cụm từ tự do

IV Câu

Ngữ pháp tiếng Việt

ND2

Trang 40

2 Cấu tạo từ

 Từ được cấu tạo nhờ một hoặc một số hình vị kết

hợp với nhau theo những nguyên tắc nhất định.

VD: Từ TV: đất+ nước = Tổ quốc

 Khái niệm hình vị: Hình vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị về mặt ngữ pháp.

ND2.I.2

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

Trang 41

3 Từ trong tiếng Việt

ND2.I.3

Tiếng (hình vị)

có nội dung

• Có giá trị hình thái học

Cấu tạo nên

Từ

• Là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa

• Kết cấu vỏ ngữ

âm bền vững, hoàn chỉnh

• Được vận dụng

độc lập

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

Trang 42

a Phân loại dựa vào khả năng hoạt động tự do

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

Trang 43

b Phương thức cấu tạo

Trang 44

c Kiểu từ

Từ đơn Từ ghép Từ láy Ngẫu hợp

Đẳng lập Chính phụ 2 tiếng 3, 4 tiếng

Đối ở Đối ở Đối ở Điệp âm Điệp vần,

Láy hòan tòan Láy bộ phận

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

Trang 46

1 Cơ sở phân định từ loại

 Phân định từ loại là xếp tất cả các từ của một ngôn ngữ thành

những lớp, những nhóm căn cứ vào đặc trưng ngữ pháp của chúng.

 Để phân định các lớp từ Tiếng Việt, người ta thường lấy những

tiêu chuẩn sau đây làm cơ sở:

– Ý nghĩa khái quát

– Khả năng kết hợp

– Chức vụ cú pháp của từ trong câu

ND2.II.1

TỪ LOẠI

Trang 47

2 Các từ loại tiếng Việt

Vốn từ tiếng Việt có thể xếp vào 10 loại: danh từ, động từ,

tính từ, số từ, đại từ, phụ từ, kết từ, trợ từ, tình thái từ và thán từ.

 Xét ở mặt ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và khả năng

giữ chức vụ ngữ pháp trong câu có thể tổng hợp như sau:

ND2.II.2

TỪ LOẠI

Trang 48

Bậc câu

Từ thực

Từ hư

Danh từ Động từ Tính từ

Số từ Đại từ Phụ từ Kết từ Trợ từ

+ (ấy, đó)…

(hãy) + (rất) + - - - - -

+ + + + + + - -

+ + + + + + + +

Bảng tổng hợp phân định từ loại Tiếng Việt

(Dấu + và dấu - chỉ việc có thể và không thể xác đinh từ loại được ở phạm vi đó)

TỪ LOẠI

Trang 49

a Danh từ

 Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị sự vật(người,

con vật, đồ vật, vật liệu, hiện tượng, khái niệm).

Ví dụ:

– Tiếng Việt: học sinh, Hà, thỏ, nhà, bạc, gỗ, mưa, bão, chiến

tranh … – Tiếng Anh: doctor, Jimmy, mouse, door, gold, rainbow, dream

Danh từ có thể đứng trước các từ “ấy, nọ, đó…” và thường giữ

vai trò chủ ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

ND2.II.2.a

TỪ LOẠI

Trang 50

Phân loại danh từ

ND2.II.2.a.1

Danh từ tiếng Việt

Danh từ riêng Danh từ chung

a.1 Danh từ riêng :

 Khái niệm: là tên gọi chỉ cá thể sự vật như tên người, tên đất, tên núi sông, địa danh,…

Ví dụ: Kiều Thu Hà, Lê Hải Yến, Huế, Hải Phòng …

Các danh từ này không có khả năng kết hợp với số từ

TỪ LOẠI

Trang 51

a.2 Danh từ chung

 Khái niệm: Danh từ chung là tên gọi của cả một lớp

sự vật đồng tính xét theo một tiêu chuẩn đã chọn.

 Ví dụ: nhà cửa, giày dép, con trai, con gái,…

 Danh từ chung có thể chia thành nhiều nhóm theo

những tiêu chuẩn khác nhau theo đặc trưng ngữ pháp cụ thể của chúng.

ND2.II.2.a.2

TỪ LOẠI

Trang 52

Phân loại danh từ chung

۩ Phân loại căn cứ vào tính chất tổng hợp trong nội dung ý nghĩa của danh từ:

Danh từ chung Danh từ tổng hợp Danh từ không tổng hợp

VD: hoa quả, bệnh tật,

mồ mả ….

TỪ LOẠI

VD: nạn nhân, bánh chưng, hoa hồng ….

Trang 53

۩ Phân loại căn cứ vào hình thể của vật

Loại danh từ Đặc điểm của danh từ Ví dụ

Danh từ

vật thể

Chỉ người, động vật, thực vật, đồ vật. Ông, bà, cây, cỏ, xe…

Ma, quỷ, tiên, thần thánh

Danh từ

tập thể

Chỉ các tập hợp vật thường là đồng chất được hình dung thành một khối rời

Đàn, bầy, lũ, bọn, đám, hội, phường …

TỪ LOẠI

Trang 54

۩ Phân loại căn cứ vào khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ

ND2.II.2.a.2

Danh từ chung

DT không đếm được

DT tổng hợp DT chất thể

DT đếm được

DT đếm được tuyệt đối

DT đếm được không tuyệt đối

TỪ LOẠI

Trang 55

b Động từ

 Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật.

Ví dụ: - Tiếng Việt: ngồi, đứng, đọc, xây, cho …

- Tiếng Anh: play, talk, go, keep, buy, lend,…

 Động từ có thể đứng sau từ “hãy” và giữ chức vụ vị ngữ

trong câu.

 Phân loại động từ:

ND2.II.2.b

TỪ LOẠI

Trang 56

Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp

Loại động từ Nội dung ý nghĩa và đặc

Chán, ghét, thù, hận,… Mong, muốn, hiểu, nể,

Trang 57

Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp

Loại động từ Nội dung ý nghĩa và đặc

Toan, định, dám, đoán…

TỪ LOẠI

Trang 58

Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ

trong việc kết hợp với bổ ngữ

Trang 59

TỪ LOẠI

Trang 60

Phân loại tính từ

۩ Phân loại tính từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ

pháp, tính từ được chia thành 2 lớp con

Tính từ

Tính từ tính chất Tính từ quan hệ

Xuất hiện sau “rất, quá”

hoặc trước “lắm, quá”

xa, đẹp, đỏ, sạch, giỏi, cao, khô…

Xuất hiện sau “rất, quá, rặt”

hoặc trước “lắm, quá”

rất cổ điển, rất nhà quê,…

TỪ LOẠI

Trang 62

d Chú thích về các loại từ khác

– Số từ là từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự của sự vật.

– Đại từ không gọi tên sự vật, hành động, tính chất,…

mà trỏ vào chúng.

– Phó từ là những từ chuyên làm thành tố phụ trong các cụm từ do thực từ làm trung tâm để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của thực từ.

ND2.II.2.d

TỪ LOẠI

Trang 63

– Kết từ là những từ chuyên nối các từ, cụm từ, các vế câu trong 1 câu ghép và các câu nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng.

– Trợ từ nhấn mạnh là những từ được ghép thêm vào trước hoặc sau 1 từ, một kết câu cú pháp để biểu thị ý nghĩa tình thái của chúng.

– Từ tình thái chỉ xuất hiện ở bậc câu để đánh dấu câu theo mục đích nói.

– Thán từ là từ đơn chức năng, có quan hệ trực tiếp với cảm xúc, không có nội dung ý nghĩa rõ rệt, có tính chất của hư từlao

ND2.II.2.d

TỪ LOẠI

Trang 65

CỤM TỪ TỰ DO

1 Định nghĩa

tạo ra bằng sự lâm thời liên kết các từ lại theo một quan hệ ngữ pháp nhất định và chỉ tồn tại trong câu nói hoặc câu viết.

ND2.III.1

Trang 67

Được tạo ra trong lời nói, diễn

từ, không tồn tại dưới dạng một đơn vị làm sẵn.

Số lượng thành tố cấu tạo cụm từ ổn định, không thay đổi.

Số thành tố cấu tạo cụm từ có thể thay đổi tuỳ ý.

Có tính thành ngữ cao Không có tính thành ngữ

2 Phân biệt cụm từ tự do và cụm từ cố đinh

Trang 68

CỤM TỪ TỰ DO

3 Phân loại

ND2.III.3

Đoản ngữ

Cụm chủ vị

Cụm đẳng lập

Cụm chính phụ

Tính

Trang 70

CỤM TỪ TỰ DO

ND2.III.3.b

b Cụm đẳng lập

- Là loại cấu tạo do nhiều thành tố liên kết theo

quan hệ song song

- VD: Cô giáo và học sinh

Trang 71

Độngngữ

Tínhngữ

Trang 72

Dùng định

tố trước danh từ

Dùng định

tố sau danh từ

Dùng định

tố ghép trước&sau danh từ

Trang 76

1 Định nghĩa

- Câu là đơn vị của ngôn ngữ.

- Về mặt hình thức: có cấu tạo ngữ pháp tự lập và có ngữ điệu kết thúc.

- Về mặt nội dung: mang một tư tưởng tương đối trọn vẹn có kèm thái

độ của người nói hoặc chỉ biểu thị thái độ của người nói.

- Về mặt chức năng: giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng,

ND2.IV.1

Trang 77

sự trả lời.

Bày tỏ ý muốn

người nghe thực hiện lệnh nêu lên.

Thể hiện riêng những tình cảm hoặc thái độ khác nhau.

Trang 80

ND2.IV.2.c.1

 Câu đơn hai thành phần

 Định nghĩa: Là câu được làm thành từ một nhóm từ chủ

Liên ngữ

(ngoại

hướng)

c.1 Câu đơn

Trang 81

ND2.IV.2.c.1

 Câu đơn đặc biệt

 Định nghĩa: Là một kiến trúc kín tự thân, chỉ chứa một trung tâm

cú pháp chính, không chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú

pháp thứ 2 có quan hệ qua lại như chủ ngữ với vị ngữ

 Có 2 loại câu đơn đặc biệt:

– Câu đặc biệt danh từ

VD: Mỗi ngày một cuốn sách.

– Câu đặc biệt vị từ

VD: Có trộm!

Trang 82

ND2.IV.2.c.2

 Định nghĩa :

Là câu chứa 2 nhóm từ chủ - vị trở lên, không bao hàm lẫn

nhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định.

Trang 83

– Câu ghép qua lại, dùng cặp phụ từ liên kết.

VD: Chúng ta càng nhượng bộ, thực dân Pháp càng lấn tới.

– Câu ghép chuỗi, không dùng kết từ và cặp phụ từ liên kết.

VD: Ông nói gà, bà nói vịt.

– Câu ghép lồng.

VD: Hôm nay Quỳnh đi học đúng giờ (thật bất ngờ!)

ND2.IV.2.c.2

Trang 84

TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆTNỘI DUNG 3: TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT

IV Hiện tượng biến đổi

Từ vựng -

ngữ nghĩa

tiếng Việt

ND2

Trang 86

TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ

1 Khái niệm nghĩa của từ

Nghĩa của từ là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ với những cái mà từ chỉ ra (những cái

mà nó làm tín hiệu cho).

ND3.I.1

Trang 87

ND3.I.1

Trang 89

TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ

2 Các thành tố nghĩa

của từ

Nghĩa

biểu vật

Nghĩa biểu niệm

Nghĩa ngữ dụng

Nghĩa cấu trúc

ND3.I.2

Trang 91

CỤM TỪ CỐ ĐỊNH

1 Khái niệm

Cụm từ cố định là do một số từ tập hợp lại,tồn tại

với tư cách một đơn vị có sẵn như từ, có thành tố

cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ

Ví dụ: Ruộng cả ao liền

Bán củi ba năm thiêu một giờ

ND3.II.1

Trang 92

ND3.II.2

Trang 93

Được tạo ra trong lời nói, diễn

từ, không tồn tại dưới dạng một đơn vị làm sẵn.

Số lượng thành tố cấu tạo cụm từ ổn định, không thay đổi.

Số thành tố cấu tạo cụm từ có thể thay đổi tuỳ ý.

Có tính thành ngữ cao Không có tính thành ngữ

ND3.II.2

Trang 95

- Nghĩa định danh (trực tiếp hoặc gián tiếp) theo kiểu tổ chức nghĩa của từ là cốt lõi.

ND3.II.3

Trang 97

CỤM TỪ CỐ ĐỊNH

a Thành ngữ

Thành ngữ là cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu

trúc và ý nghĩa Nghĩa của chúng có tính hình

tượng hoặc/ và gợi cảm

ND3.II.4.a

Trang 98

CỤM TỪ CỐ ĐỊNH

ND3.II.4.a

Trang 99

Ví dụ: của đáng tội; nói tóm lại …

- Chức năng: để đưa đẩy, rào đón, để nhấn mạnh

hoặc để liên kết câu trong diễn từ

ND3.II.4.b

Trang 100

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

III CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

1 Khái niệm nghĩa tố

Trang 101

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

1 Khái niệm nghĩa tố

 Mỗi từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.

 Mỗi nghĩa của từ được cấu tạo bằng các nghĩa tố.

Khái niệm nghĩa tố (Mục II.2 tr 171, HLBB1)

VD: từ Nước được phân tích thành các nghĩa tố là: chất lỏng – không màu, không mùi, không vị.

ND3.III.1

Trang 102

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

2 Từ đa nghĩa

a Khái niệm

Từ đa nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị

những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối

tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau

của thực tại.

ND3.III.2.a

Trang 103

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

b Phân loại từ đa nghĩa

Nghĩa trực tiếp

- chuyển tiếp

Nghĩa thường trực – Không thường trực

Trang 104

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

c Cách phát triển nghĩa của từ

ND3.III.2.c

Cách phát triểnthêm nghĩa

Chuyển nghĩa ẩn dụ

Chuyểnnghĩa hoán dụ

Trang 105

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

3 Hiện tượng đồng âm

Trang 106

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

b Đồng âm trong tiếng Việt

Trang 107

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

c Nguồn gốc từ đồng âm

 Nhóm đồng âm không tìm được lý do hình thành, chủ

yếu gồm các từ bản ngữ

 Số còn lại, con đường hình thành có thể là:

• Do tiếp thu , vay mượn các từ của ngôn ngữ khác.

• Do cấu tạo các từ phái sinh bằng các phụ tố.

• Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa.

• Do sự chuyển đổi từ loại.

ND3.III.3.c

Trang 108

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

d Phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm

ND3.III.3.d

TIÊU CHÍ TỪ ĐỒNG ÂM TỪ ĐA NGHĨA

Nguồn gốc Khác nhau về nguồn gốc,

Trang 109

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

d Phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm

Hai từ có hệ hình thái biến đổi không khác nhau hoặc khả năng kết hợp chi phối từ khác không khác nhau

Trang 110

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

Trang 111

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

Trang 112

CƠ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

b.2 Đặc điểm

 Những từ đồng nghĩa với nhau không nhất thiết phải

tương đương nhau về số lượng nghĩa.

 Trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa thường có một từ là trung tâm của nhóm, mang nghĩa chung được dùng phổ biến

và trung hòa về mặt phong cách.

ND3.III.4.b

Ngày đăng: 31/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các nguyên âm chính - Tiếng việt lý thuyết pot
Bảng c ác nguyên âm chính (Trang 29)
Hình thức: - Tiếng việt lý thuyết pot
Hình th ức: (Trang 41)
Bảng tổng hợp phân định từ loại Tiếng Việt - Tiếng việt lý thuyết pot
Bảng t ổng hợp phân định từ loại Tiếng Việt (Trang 48)
Hình thái và - Tiếng việt lý thuyết pot
Hình th ái và (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w