1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Cương Ccxh.docx

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ccxh
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Đề cương môn Xã hội học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 41,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Trình bày quan điểm của một số nhà xã hội học trên thế giới và Việt nam về cơ cấu xã hội ? Khái niệm cơ cấu cơ cấu, cấu trúc, kết cấu đôi khi là kiến tạo, cấu tạo VD cơ cấu gia đình hay còn gọi[.]

Trang 1

Câu 1: Trình bày quan điểm của một số nhà xã hội học trên thế giới và Việt nam về cơ cấu xã hội ?

Khái niệm cơ cấu : cơ cấu, cấu trúc, kết cấu đôi khi là kiến tạo, cấu tạo VD: cơ cấu gia đình hay còn gọi là cấu trúc gia đình

Cơ cấu xã hội là khái niệm cơ bản, then chốt của xã hội học Tuy nhiên, cho đên s nay có rất nhiều khái niệm đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu bàn luận và đưa

ra nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau

Quan điểm của John Henry Fischer:

Xuất phát từ quan điểm coi xã hội là tổng hóa của các đòan thể xã hội Các đoàn thể xã hội lại được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong hệ thống xã hội và giữa chúng có sự lệ thuộc vào nhau Fischer coi cơ cấu xã hội là sự sắp đặt các thành phần xã hội hoặc các đơn vị xã hội Nghiên cứu cơ cấu xã hội là xem xét sự sắp đặt các đơn vị xã hội và cac đoàn thể xã hội ( tĩnh) và sự tương tác giữa các địa vị xã hội tạo nên sự biến đổi bên trong của hệ thống xã hội ( động )

Quan niệm của Giáo sư Vũ Khiêu:

CCXH là tổng thể những bộ phận những thành tố đã tạo nên một xã hội nhất định CCXH và quan hệ xã hội gắn bó mật thiết với nhau, nhưng không thể quy CCXH vào quan hệ xã hội Quan hệ xã hội là hình thức vận động của CCXH CCXH là nội dung có tính chất bản thể luận của quan hệ xã hội, là cơ

sở cho sự tồn tại và phát triển của hệ thống XH.

Quan niệm của Trung tâm XHH, HVCTQGHCM

Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định, biểu hiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố,

các mối liện hệ, các thành phần cơ bản nhất của hệ thống xã hội đó

Những thành tố này tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hội loài người Những

thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là nhóm với vai trò, vị thế của nó và các thiết chế

Cơ cấu xã hội là một phạm trù then chốt của xã hội học

Trang 2

Nghiên cứu nó sẽ cho ta một bức tranh tổng quát, nắm được những quan hệ, liên hệ giữa các yếu tố trong hệ thống xã hội

Từ đó có thể vạch ra được chiến lược xây dựng mô hình CCXH tối ưu, bảo đảm sự vận hành có hiệu quả, thực hiện tốt các vai trò xã hội theo chiều hướng tiến bộ

Nó giúp chúng ta có cơ sở khoa học đưa ra những chính sách trúng và đúng, phát huy được nội lực của xã hội, hạn chế được những tiêu cực

Có cơ sở để hiệu chỉnh và điều phối một tổng thể các CCXH sao cho hài hoà và ăn khớp với nhau trong sự phát triển của xã hội vi dụ di dân có tổ chức để có sự hài hoà về cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu xã hội - dân số, cơ cấu đô thị và nông thôn

Câu 2: Trình bày các khái niệm vị thế xã hội và vai trò xã hội Nêu mối quan hệ giữ chúng.

Xác định chỗ đứng của họ Vai trò là những quyền lợi nghĩa vụ, và

trông chờ vao vị thế đó họ phải làm như thế nào, cái gì, xã hội trông chờ Mối quan hệ luôn gắn chặt với nhau Làm rõ khái niệm , mối liên

hệ giữa vị thế vs vai trò

Vị thế xã hội

1-Theo I Robersons: Vị thế là một vị trí xã hội Mỗi vị thế quyết định chỗ đứng của một cá nhân hay nhóm xã hội trong kết cấu xã hội cũng như quan hệ của cá nhân và nhóm xã hội đó với xã hội xung quanh

2-Theo J.H.Fichter: Vị thế là vị trí của một người đứng trong cơ cấu tổ chức xã hội theo sự thẩm định, đánh giá của xã hội Vị thế xã hội là vị trí (địa vị) hay thứ bậc

mà những người đang sống chung với một người nào đó dành cho anh ta một cách khách quan

Vị thế xã hội là 1 chỉ số tổng quát xác định vị trí của 1 cá nhân hay 1 nhóm xã hội trong hệ thống các mối quan hệ xã hội Là vị trí quả con người trong xã hội Mỗi cá nhân có thể có nhiều vị thế khác nhau trong các mối quan hẹ khác nhau

VD: Một người ở nhà có thể là cha trong mối quan hệ gia đình

Vai trò xã hội

1- Theo I Robersons: là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn với một vị thế nhất định

Trang 3

2- Theo H.Fichter: sự phối hợp và tương tác qua lại của các khuôn mẫu được tập trung thành một nhiệm vụ xã hội gọi là vai trò

Vai trò xã hội là chức năng xã hội hoặc mô hình hành vi được xác lập 1 cách khách quan bởi vị thế xã hội của mỗi cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội Nói 1 cách đơn giản ta có thể coi vai trò là những hành vi đang được mong đợi đối với 1

vị thế

Mỗi vị thế có thể có nhiều vai trò và tạo thành 1 mạng lưới các vai trò

Vai trò được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói chung, với

sự mong đợi của những người xung quanh

Vai trò xã hội mô tả các tác phong giống nhau được xã hội chấp nhận, nó xuất hịên

từ các mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những người cùng hoạt động

Vai trò in dấu vào con người như những màng lưới của các chuẩn mực để xác định quyền hạn và nghĩa vụ của họ và do vậy mỗi vai trò có 1 hay vài vai trò khác gắn liền với nó và quyền lợi của vai trò này có thể lại là quyền lợi và nghĩa vụ của vai trò khác

Quan hệ của các vai trò gắn bó các cá nhân trong 1 nhóm lại với nhau và tạo nên

hệ thống xã hội

Mối quan hệ vị thế và vai trò

Vị thế và vai trò luôn gắn bó mật thiết, chúng là 2 mặt của một vấn đề

Vai trò phụ thuộc vào vị thế (chính danh định phận)

Một vị thế có thể có nhiều vai trò: Thầy giáo là một vị thế nghề nghiệp có nhiều vai trò: giảng dạy, hướng dẫn luận văn, nghiên cứu khoa học, tham gia hội đồng bảo vệ đề tài…

Vị thế thường ổn định hơn, ít biến đổi hơn còn vai trò thì động hơn, hay biến đổi hơn (chuyển nghề)

Sự biến đổi của vai trò phụ thuộc vào sự biến đổi của vị thế: chồng ==> bố; nhân viên ==> lãnh đạoVai trò và vị thế thường thống nhất song đôi khi cũng gặp mâu thuẫn (công ăn bắt gặp con ăn cắp)

Trang 4

Câu 3: Thế nào là vị thế xã hội, những yếu tố nào tạo nên vị thế xã hội Trình bày các loại vị thế xã hội ?

Trình bày vị thế xã hội là gì, như thế nào Những yếu tố nào tạo nên vị thế ( có 1 yếu tố tạo nên) chọn lựa yếu tố ra phân tích ( dòng dõi…) Xem xét nó tác động đến vị thế như thế nào Vị thế tự nhiên & vị thế đạt được

Vị thế xã hội là 1 chỉ số tổng quát xác định vị trí của 1 cá nhân hay 1 nhóm xã hội trong hệ thống các mối quan hệ xã hội Là vị trí quả con người trong xã hội Mỗi cá nhân có thể có nhiều vị thế khác nhau trong các mối quan hẹ khác nhau

VD: Một người ở nhà có thể là cha trong mối quan hệ gia đình

Đặc điểm:

Mỗi cá nhân có thể có nhiều vị thế khác nhau trong các mối quan hệ xã hội khác nhau

Trải qua năm tháng con người lớn lên và tham gia ngày càng nhiều vào các nhóm

xã hội khác nhau dẫn đến có nhiều vị thế xã hội khác nhau

Các vị thế này tác động đến hành động của mỗi cá nhân trong quan hệ với những người xung quanh

Chính các vị thế xã hội đã giúp cho ta xác định được vị trí cao hay thấp của các nhóm xã hội, từ đó nhận biết được các tầng xã hội khác nhau

Đặc điểm:

Vị thế xã hội của mỗi người có tính ổn định tương đối tuỳ thuộc vào cộng đồng người đó sống, những người đó đánh giá suy tôn (có thể thay đổi) của họ

Một số điểm cần lưu ý khi nghiên cứu về vị thế:

Khi nói đến vị thế không nhất thiết phải gắn với người có uy tín và địa vị cao

Vị thế không thuần tuý phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi người về chính mình

Vị thế của mỗi người cần gắn với những tiêu chuẩn khách quan của xã hội

Trang 5

Nguồn gốc

Dòng dõi: nguồn gốc giai tầng, đẳng cấp, dân tộc, chủng tộc, sắc tộc

Của cải: Do tự làm, thừa kế, người khác cho

Nghề nghiệp: Nghề nghiệp khác nhau tạo thành những vị thế xã hội khác nhau của

cá nhân

Chức vụ và quyền lực do chức vụ mang lại: Tạo ra sự suy tôn, kính trọng

Học vấn: Học vấn càng cao thì vị thế xã hội càng caoCác cấp bậc, chức sắc trong tôn giáo, dòng họ, làng bản

Phân loại

Vị thế có sẵn: vị thế bị gán cho bởi những đặc điểm cá nhân không tự kiểm soát đượcVị thế giành được: là vị thế đạt được trong một chững mực nhất định, cá nhân

có thể tự kiểm soát được và chiếm được trong quá trình sống (phụ thuộc vào ý chí,

sự nỗ lực, phấn đấu của cá nhân)Vị thế then chốt: là vị thế cơ bản có vai trò qui định, chi phối các vị thế khác (phụ thuộc tự bản thân cá nhân và trật tự trong thang giá trị hiện hành)Vị thế không then chốt: là vị thế không giữ vai trò cơ bản, chủ đạo trong việc qui định đặc điểm và hành vi xã hội của cá nhân

Câu 4: Trình bày nội dung nghiên cứu và các loại vai trò xã hội

Trong phần vai trò đã có đề cập những nội dung ncuu vai trò xh là gì dựa trên những nghĩa vụ quyền lợi cx như mô hình cụ thể đối vs các nhốm vtro xh gắn vs vị thế có các loại vai trò ntn

1- Vai trò xã hội có thể có nhiều mức độ thể hiện khác nhau; hay những sắc thái khác nhau về khuôn mẫu tác phong

2- Vai trò xã hội bao gồm những tác phong biểu hiện ra bên ngoài và bao hàm cả những khuôn mẫu nội dung tinh thần bên trong

3-Nội dung của bất cứ vai trò xã hội nào cũng luôn được liên hệ đến những vai trò

xã hội khác (không thể tách rời việc thực hiện vai trò của mình một cách cô lập)4- Mức độ biểu hiện dao động của các vai trò có sự co dãn nhất định vượt ra ngoài sẽ dẫn đến sai lệch hay không đóng dúng vai trò nữa

Trang 6

5- Quan hệ vai trò và nhân cách: Tổng số tất cả những vai trò của một người nào

đó tạo thành nhân cách xã hội của họ Nhân cách này là một cấu trúc đang diễn biến, đảm trách nhiều nhiệm vụ trong một cá nhân

6- Một người không chỉ có một vai trò mà có nhiều vai trò Một người tham gia vào bao nhiêu đoàn thể thì có bấy nhiêu vai trò

7- Nghiên cứu vai trò cần phân biệt giữa những vai trò chung trừu tượng(giáo dục) với vai trò cụ thể (thầy giáo, học sinh )

Phân loại

1- Vai trò chỉ định: là vai trò gán cho một người nào đó từ bên ngoài mang tính tự nhiên ‘tự động’ mà người đó du muốn hay không cũng không thể tự mình lựa chọn được (vai trò con trưởng)

2- Vai trò lựa chọn: là vai trò được hình thành do một người nào đó chủ động, tự mình nắm lấy vai trò bằng những nỗ lực và quyết định cá nhân của mình (quyết định kết hôn để là vợ/chồng)

3- Vai trò then chốt: là vai trò có tính chất nổi lên, chủ đạo, then chốt so với những vai trò khác

4-Vai trò tổng quát: Sự phối hợp các vai trò khác nhau trong một con người tạo ra

bộ mặt chung- đặc trưng cho người đó được gọi là vai trò tổng quát

Xung đột vai trò: xảy ra khi các kỳ vọng bất tương thích nảy sinh từ 2 hay nhiều vị thế xã hội mà một người đang nắm giữ cùng một lúc (người mới lên làm quản lý với đồng nghiệp cũ; thầy giáo dạy mẫu giáo, nữ cảnh sát…)

Căng thẳng vai trò: mô tả nỗi khó khăn phát sinh khi cùng vị thế xã hội

đó nhưng lại đặt ra nhiều kỳ vọng và nhu cầu có tính xung đột nhau (vị giáo sư cho sinh viên làm thử nghiệm cai ngục-người bị tù để nghiên cứu khoa học nhưng nó lại có thể dẫn đến không an toàn cho sinh viê

huỷ nghiên cứu)

Trốn tránh vai trò: để mô tả tiến trình rời bỏ một vai trò cốt lõi cho địa

vị và thiết lập các vai trò mới Tiến trình đó gồm: 1- nghi ngờ 2- tìm sự thay thế khác 3- giai đoạn hành động (khởi sự) 4-tạo dựng nhận dạng mới Ví dụ từ học sinh trở thành sinh viên; người nghiện, từng bị tù, li dị

Vị thế và vai trò

Trang 7

Vị thế cho biết người đó là ai

Vai trò cho biết người đó làm gì

Nói đến vị thế là nói đến sự cấu tạo, đánh giá cao thấp là sự so sánh với người khác Nói đến vai trò là nói đến công việc, người đó làm gì, đóng vai trò gì

Nói đến vị thế là liên quan đến địa vị, thứ hạng trong xã hội; là kết quả phối hợp áp dụng những tiêu chuẩn về giá trị hiện thời

Nói đến vai trò là liên quan đến nhân cách của một người, nó là những yếu tố tạo

ra nhân cách; là một trong những tiêu chuẩn tạo ra vị thế

Câu 5: Phân tầng xã hội là gì? Nêu các phương

pháp nhận diện về phân tầng xã hội

PTXH là sự phân chia, sự sắp xếp các thành viên trong xã hội thành các tầng

xã hội khác nhau Đó là sự khác nhau về địa vị kinh tế hay tài sản, về địa vị chính trị hay quyền lực, địa vị xã hội hay uy tín cũng như khác nhau về trình

độ học vấn, loại nghề nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn mặc, kiểu nhà ở, nơi cư trú, thị hiếu nghệ thuật, trình độ tiêu dùng

Phân tầng theo mức sống là sự phân chia dân cư thành các tầng lớp khác nhau về điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần.

Phân biệt phân tầng xã hội với phân chia giai cấp: Theo Marx: “Giai cấp là một

nhóm xã hội cơ bản được xác định dựa trên mối quan hệ kinh tế của nhóm xã hội

đó với phương tiện sản xuất xét về quyền sở hữu và không sở hữu đồng thời cũng xét về vấn đề sản xuất và không sản xuất”

xã hội hoc phương Tây:“Giai cấp là nhóm người với các địa vị xã hội tương tự chủ yếu được xác định trong lĩnh vực kinh tế, nhưng cũng thường được cân nhắc trên lĩnh vực quyền lực chính trị và lối sống

Phân biệt phân tầng xã hội với phân hoá xã hội:

Phân hoá xã hội chỉ quá trình một xã hội hay nhóm xã hội nào đó từ trang thái tương đối thuần nhất ban đầu, chuyển dần sang thành những nhóm khác nhau, trái ngược nhau về lợi ích, mục tiêu, mức sống hay định hướng giá trị

Trang 8

Như vậy khỏi niệm phõn hoỏ xó hội muốn núi đến trạng thỏi “động” của xó hội và đồng thời cũng dựa trờn bất bỡnh đẳng xó hội, trong khi đú PTXH núi đến cả trạng thỏi “tĩnh” và “động” của bất bỡnh đẳng xó hội

Phõn biệt phõn tầng xó hội với phõn cực xó hội:

Phõn cực xó hội là sản phẩm của sự phõn hoỏ xó hội khi mà một xó hội nào đú được phõn chia thành hai nhúm nằm ở hai cực của một trạng thỏi xung đột hay mõu thuẫn (cú thể được biểu hiện ra ngấm ngầm hay cụng khai) Trong quỏ trỡnh phõn cực những cỏ nhõn và cỏc nhúm xó hội phải lựa chọn chỗ đứng hoặc bị sắp xếp vào cực này hay cực kia của xó hội

Phõn cực cú thể được coi là một trạng thỏi của PTXH, hơn nữa cỏc chỉ bỏo xột phõn cực thường được giới hạn trờn một chỉ bỏo cơ bản nhằm dựa vào đú phõn làm hai cực, ớt khi xột qua nhiều chỉ bỏo như phõn chia xó hội thành cỏc giai tầng xó hội

Cỏc phương phỏp nhận diện PTXH

+ Phương pháp danh tiếng hay còn gọi là “đánh giá”: Sử dụng phương pháp này nhà nghiên cứu yêu cầu các thành viên trong xã hội mô tả sự PTXH trong cộng đồng của họ nhà xã hội học tập hợp các ý kiến này để từ đó nhận diện sự PTXH.

+ Phương phỏp tự xỏc định hay cũn gọi là “tự đỏnh giỏ” (phương phỏp chủ quan): Là phương phỏp mà người trả lời tự đồng nhất họ với giai tầng xó hội

mà họ nghĩ là họ thuộc về giai tầng ấy Để trả lời cõu hỏi này, người dõn phải

cú sự đỏnh giỏ về hiện tượng phõn tầng nơi mỡnh đang sống, đồng thời tự xếp mỡnh vào tầng xó hội nào Thụng qua cõu trả lời của người dõn, nhà nghiờn cứu sẽ cú thờm cơ sở để xem xột, xếp loại PTXH Tiến hành phương phỏp này, nhà xó hội học cú thể đặt ra cõu hỏi cho đối tượng cần khảo sỏt: “Xin ụng(bà) cho biết, ụng(bà) thuộc tầng xó hội nào sau đõy: 1-Giàu cú, 2-khỏ giả, 3-trung bỡnh, 4-tạm đủ và 5-nghốo khổ.

+ Phương phỏp “khỏch quan”: Đõy là phương phỏp, nhà nghiờn cứu dựa vào những chỉ bỏo khỏch quan để sắp xếp những cỏ nhõn vào cỏc tầng xó hội khỏc nhau Thụng thường sự phõn chia này dựa trờn cỏc chỉ bỏo về địa vị kinh tế, mức độ thu nhập hay mức sống, về trỡnh độ học vấn hay về uy tớn qua nghề nghiệp Vớ dụ thụng qua cỏc chỉ bỏo về nhà ở, thu nhập, tiện nghi sinh hoạt, tiờu dựng cỏc nhà xó hội học tổng hợp lại và sắp xếp họ vào cỏc tầng xó hội khỏc nhau.

Trang 9

Câu 6: Trình bày những lý thuyết cơ bản giải thích

về phân tầng xã hội (lý thuyết chức năng, lý thuyết xung đột, lý thuyết dung hoà)

Lý thuyết chức năng

Sự kiến giải theo thuyết chức năng có nguồn gốc từ lý thuyết siêu tự nhiên, khởi thuỷ từ lý thuyết của H Spenser (Anh) và được W G Sumner (Mỹ) ủng hộ phát triển Đây là một lý thuyết về PTXH được chấp nhận rộng rãi cuối thế kỷ 19 đầu 20… Những người theo thuyết chức năng cho rằng PTXH là cần thiết và để đảm bảo những vị trí quan trọng, khó khăn trong xã hội sẽ có những cá nhân có khả năng đảm nhận vị trí đó…Những người theo thuyết chức năng thường nhấn mạnh tính trật tự, ổn định, thống nhất ý kiến và sự thống nhất xã hội Họ nhìn xã hội tương tự như cơ thể con người với nhiều bộ phận Giống như các bộ phận của cơ thể, các thiết chế trong xã hội phải thực hiện chức năng một cách chính xác để duy trì sự ổn định chung của toàn hệ thống xã hội… cấu trúc bất bình đẳng là sự cần thiết để duy trì trật tự xã hội…

Sự kiến giải theo thuyết xung đột

Những người theo thuyết xung đột nhấn mạnh các xung đột do bất bình đẳng về mặt sở hữu gây ra Theo họ, quan hệ sở hữu về TLSX là dấu hiệu cơ bản nhất của PTXH và đấu tranh giai cấp nhằm xoá bỏ những mâu thuẫn, xung đột trong những quan hệ sở hữu, từ đó tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển chính là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự phát triển của lịch sử trong xã hội có giai cấp Sự bất bình đẳng trong phân phối các sản phẩm dẫn đến một thế mất cân bằng giữa đa

số những người nghèo khổ với thiểu số nắm trong tay mình phần lớn tài sản của xã hội

Như vậy, xã hội phân tầng đã không sử dụng hết nguồn tài năng một cách hiệu quả, đầy đủ Nó hạn chế tự do của tầng lớp bên dưới và làm tích tụ thêm, gay gắt thêm những xung đột và bất bình xã hội sự thừa kế tài sản của dòng dõi để lại những lợi thế về mặt vật chất và xã hội là một trong những nhân tố cốt lõi để duy trì sự bất bình đẳng

Sự kiến giải dung hoà giữa thuyết chức năng và xung đột

Nhiều nhà xã hội học đã cố gắng tổng hợp cả hai lý thuyết chức năng và xung đột

để kiến giải về PTXH Họ đã cố gắng lý giải sự xung đột trong xã hội đã tạo ra sự vận động, biến đổi của xã hội và trật tự trong xã hội, tạo ra chức năng của phân

Trang 10

tầng…một mặt cho chúng ta cách giải thích những lý do phân tầng trong xã hội, mặt khác cho phép chúng ta nghiên cứu các tình trạng căng thẳng, tình trạng mất thăng bằng và các cuộc đấu tranh nhằm tranh giành quyền thống trị M Weber đưa

ra nguyên tắc nghiên cứu “ba chiều” về PTXH Theo ông, trong mọi xã hội có ba

hệ thống hoặc ba thứ bậc trật tự: trật tự kinh tế, trật tự xã hội và trật tự chính trị hoặc pháp luật

P A Sorokin chia 3 kiểu PTXH là phân tầng kinh tế, chính trị và nghề nghiệp; M Wright chia theo bốn chiều là: nghề nghiệp, giai cấp, địa vị về uy tín và quyền lực chính trịB Barber nêu nhiều chiều: quyền lực, uy thế về nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, giáo dục, sự thuần khiết về mặt tôn giáo và địa vị gia đình thông qua nòi giống

và địa vị trong cộng đồng

Ngày đăng: 25/02/2023, 18:57

w