Các hệ thống thanh toán trực tuyến Ngân hàng phát hành Tổ chức tài chính cung cấp cho khách hàng thẻ thanh toán Người bán: Cơ sở chấp nhận thẻ Dịch vụ xử lý thanh toán: Cung
Trang 1Thuyết trình đề tài:
CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Chào Thầy và Các Bạn
NHÓM 3
Trang 3NỘI DUNG
1 Giới thiệu về thanh toán điện tử
2 Các vấn đề đặt ra đối với thanh toán điện tử
3 Các hệ thống thanh toán điện tử
Trang 4Giới thiệu về thanh điện tử
Tiền tệ - phương thức biểu trưng cho giá trị đã được sử dụng rất sốm trong lịch sử nhân loại.
Tiền tệ bao gồm 2 loại cơ bản:tiền vật thể và tiền biểu trưng.
Với sự phát triển của phương tiện Tiền tệ bao KHCN, phương thức thanh toán có
nhiều giá trị - đã cơ bản: Tiền thay đổi → xuất hiện các dạng thức mới củarất sớm trong tiền biểu tiền tệ: Đó là các loại lịch
sử nhân tiền tệ nhưng ở dạng trưng loại điện tử (tiền tệ điện tử)
Trang 5Các yêu cầu đối với thanh toán điện tử
Tính độc lập (không phụ thuộc vào
phần cứng và phần mềm chuyên dụng)
Khả năng tương tác và di chuyển
Khả năng bảo mật
Tính nặc danh
Tính đa dạng: áp dụng đối với nhiều
mức thanh toán khác nhau
Dễ sử dụng
Phí giao dịch
Các qui tắc
Trang 6Các hệ thống thanh toán điện
tử cơ bản , Các loại thẻ
Các loại thẻ thanh toán trực tuyến
Thẻ thanh toán: Loại thẻ điện tử có chứa các thông tin có thể sử dụng
cho mục đích thanh toán
Có 3 loại thẻ thanh toán cơ bản:
o Thẻ tín dụng
o Thẻ trả phí
o Thẻ ghi nợ
Trang 7thanh toán trực tuyếnThẻ tín dụng và thẻ trả phí:
qua hoá đơn thanh toán hàng tháng.
hàng tháng; Số dư thẻ tín dụng có thể chuyển
từ tháng truớc sang tháng sau (lãi suất sẽ
cộng dồn)
Thẻ ghi nợ:
hạn tại ngân hàng
thanh toán ngay cho các giao dịch
ngoại tuyến và Thẻ ghi nợ trực tuyến
Trang 8Xác định thẻ của người thanh toán có hiệu lực hay
không, và số tiền trong tài khoản có đủ để thực hiện giao dịch không
thống TMĐT của người bán với một ngân hàng thanh
toán thích hợp PSP sẽ phải đăng ký với các tổ chức thẻ mà họ hỗ trợ
Trang 9Các hệ thống thanh toán trực
tuyến
Ngân hàng phát hành
Tổ chức tài chính cung cấp cho khách hàng thẻ thanh toán Người bán: Cơ sở chấp
nhận thẻ
Dịch vụ xử lý thanh toán:
Cung cấp dịch vụ kết nối người bán, người mua, mạng tài chính và bên cấp phép,
Trang 10Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành:Chủ thẻ sử dụng quá hạn mức cho phép
Gian lận của chủ thẻ:
o Giao thẻ cho người khác sử dụng ở nước ngoài
o Báo mất nhưng vẫn sử dụng thẻ
Sử dụng thẻ giả mạo
Chủ thẻ mất khả năng thanh toán
o Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán:
Sai sót trong việc cấp phép
Không cung cấp kịp thời danh sách
Trang 11Rủi ro cho cơ sở chấp nhận thẻ:
hiện ra
Trang 12Gian lận trong thanh toán thẻ
Gian lận về địa chỉ trong giao dịch
Biện pháp: Sử dụng hệ thống xác nhận địa chỉ (Address Verification System - AVS): Phát hiện
các hành vi gian lận bằng cách so sánh địa chỉ khách hàng nhập vào trang Web với thông tin về địa chỉ của chủ thẻ trong cơ sở dữ liệu khách
hàng lưu trữ tại ngân hàng phát hành.
Gian lận về số thẻ
Biện pháp: Sử dụng số kiểm tra trên thẻ (card
verification number - CVN): Phát hiện các hành
vi gian lận số thẻ thông qua việc so sánh số kiểm tra trên thẻ với số kiểm tra trong cơ sở dữ liệu
lưu tại ngân hàng phát hành
Trang 13Sử dụng thẻ thanh toán trực
tuyến
Thẻ tín dụng ảo
phép khách hàng sử dụng số thẻ giao dịch đặc biệt (do ngân hàng phát hành cung cấp) để tiến hành giao dịch trực tuyến thay cho số thẻ tín dụng thông thường
Trang 14Quy trình mua hàng sử dụng thẻ
Mua hàng trực tuyến
Khách hàng thực hiện việc khai báo thông tin về thẻ tín dụng trên trang web của người bán
Sau khi người bán nhận được thông tin của khách hàng trên
website, người bán gửi thông tin về giao dịch đến nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (Payment processing transaction - PPS)
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán gửi thông tin đến trung tâm xử
Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi kết quả cấp phép đến PPS
PPS chuyển kết quả cấp phép cho người bán
Người bán chấp nhận hoặc từ chối giao dịch
Trang 15Mua hàng truyền thống
Khách hàng xuất trình thẻ tín dụng cho nhân viên thu ngân/
bán hàng
Nhân viên thu ngân kiểm tra các thông tin trên thẻ, cà thẻ của khách hàng và truyền các thông tin về giao dịch trên thiết bị đọc thẻ POS (Point of Sale)
Thiết bị đọc thẻ gửi thông tin đến trung tâm xử lý dữ liệu thẻ thông qua kết nối điện thoại (dial up)
Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi thông tin đến ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ sẽ khước từ hoặc chấp nhận giao
dịch và chuyển kết quả/mã số giao dịch hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm xử lý dữ liệu thẻ
Trung tâm xử lý dữ liệu thẻ gửi kết quả cấp phép đến thiết bị đọc thẻ POS
Thiết bị đọc thẻ cho người bán biết có được phép thực hiện giao dịch hay không
Người bán thông báo với chủ thẻ về kết quả giao dịch
Trang 16Thẻ thông minh
Thẻ thông minh biểu hiện là một tấm thẻ nhựa,
trên đó có gắn vi mạch điện tử (microchip) hoạt
động nhờ một bộ vi xử lý; trên đó định nghĩa trước các hoạt động, lưu trữ thông tin; cho phép người sử dụng thêm, bớt hoặc truy cập các thông tin trên
thẻ.
Dung lượng thông tin lưu giữ gấp hơn 100 lần thẻ tín dụng bao gồm: số thẻ tín dụng, hồ sơ sức khoẻ
cá nhân, bảo hiểm y tế, thông tin về cá nhân, tổ
chức, hồ sơ công tác, bằng lái xe
Tuy nhiên, loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở một số quốc gia
Các loại thẻ thông minh: Thẻ tiếp xúc ,Thẻ phi tiếp xúc
Trang 17Cấu trúc thẻ thông minh
Epoxy
B phân x lý ộ phân xử lý ử
B ph n giao ti p ộ phân xử lý ận giao tiếp ếp
Th m t d ẻ ặt dưới ướ i
B ph n giao ộ phân xử lý ận giao tiếp
ti p ếp
B ph n giao ộ phân xử lý ận giao tiếp
ti p ếp
Trang 18Thẻ thông minh
Thiết bị đọc thẻ
Kích hoạt và đọc các nội dung chứa trong chip trên thẻ thông minh;
Thông thường các thông tin này được
chuyển tới một hệ thống để xử lý và lưu trữ.
Hệ điều hành thẻ
Một hệ thống gồm các thiết bị và phần
mềm nhằm quản lý các tệp tin điều khiển, bảo mật, quản lý nhập/xuất thông tin; thực thi các câu lệnh vμ cung cấp giao diện
chương trình ứng dụng (API) thẻ
Trang 19Các ứng dụng thẻ thông minh
Thanh toán trong mua bán lẻ
Ví tiền điện tử
Thanh toán phí cầu đường, quá cảnh
Sử dụng hệ thống thu phí bằng thẻ thông minh thay cho các loại vé thông thường trong giao thông.
Trang 20Các ứng dụng thẻ thông
minh
Ví tiền số hoá (hay ví tiền điện tử) -Thẻ thông minh
được ứng dụng để nạp tiền từ tài khoản ngân hàng của chủ thẻ vào microchip trên thẻ
Chức năng của ví tiền số hoá
Chứng minh tính xác thực của khách hàng thông qua các loại chứng nhận số
Lưu trữ và chuyển các giá trị
Đảm bảo an toàn cho cho quá trình thanh toán
Ưu điểm:
Đơn giản, thích hợp với các giao dịch nhỏ, giá trị
thấp
Khách hàng không cần cung cấp các thông tin cá
nhân như các hình thức thanh toán khác
Nhược điểm: Không thích hợp với các giao dịch giá trị lớn, phức tạp
Trang 21Thẻ lưu trữ giá trị
Thẻ lưu trữ giá trị là loại thẻ lưu trữ giá
trị tiền tệ dùng để mua hàng và
thường được nạp thêm tiền khi cần
Các loại thẻ lưu trữ giá trị:
Thẻ mua hàng sử dụng với một mục
đích: thẻ mua hàng tại siêu thị, thẻ
điện thoại, thẻ Internet…
Thẻ mua hàng sử dụng nhiều mục đích: dùng để mua hàng, rút tiền mặt, thanh toán tiền điện thoại, điện, nước…
Trang 22Hệ thống thanh toán tiền mặt số hoá của PayPal
Trang 23Hệ thống thanh toán séc điện tử
Được xây dựng trên nguyên tắc của hệ thốngthanh toán séc truyền thống.
Séc điện tử là một phiên bản có giá trị pháp lýđại diện cho một tấm séc giấy
Các thông tin cung cấp trên séc điện tử:
Số tài khoản của người mua hàng
9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm séc
Loại tài khoản ngân hàng: cá nhân, doanh nghiệp
Tên chủ tài khoản
Số tiền thanh toán
Người bán thường sử dụng trung gian cungcấp dịch vụ thanh toán séc điện tử và sử dụng phần mềm thanh toán séc điện tử của trung gian này
Giao dịch thanh toán được thực hiện thôngqua Trung tâm bù trừ tự động liên ngân hàng(ACH): Hệ thống chuyển khoản điện tử cung cấp dịch vụ bù trừ liên ngân hàng đối với các thanh toán điện tử của các
tổ chức tài chính thành viên
Trang 24Hệ thống thanh toán séc
điện
tửLợi ích của việc sử dụng séc điện tử
Đối với người bán và các tổ chức tài chính
Tiết kiệm chi phí quản lý với tốc độ xử lý giao
dịch nhanh và không mất thời gian xử lý giấy tờ
Cải thiện và tăng hiệu suất của quá trình thanh toán
Đối với khách hàng
Tốc độ giao dịch thanh toán
Cung cấp cho khách hàng bảng kê chi tiết các giao dịch thanh toán
Thuận tiện hơn cho quá trình giao dịch của
khách hàng
Trang 25Qui trình thanh toán séc điện tử của Authorize
Trang 26Các hệ thống hối phiếu điện tử
Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêucầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một sốtiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhấtđịnh trong tương lai cho người thụ hưởng Hối phiếuđiện tử bao gồm:
Hệ thống xuất trình vμ thanh toán hối phiếu
(ElectronicBill Presentment and Payment - EBPP) – ứng dụng trongTMĐT B2C
Hệ thống xuất trình và thanh toán hoá đơn
(ElectronicInvoice Presentment and Payment - EBPP) –
ứng dụngtrong TMĐT B2B
Ưu điểm của hối phiếu điện tử:
Tiết kiệm chi phí
Rút ngắn quá trình xử lý vμ tiết thời gian thanh toán
Thuận tiện cho quá trình giao dịch
Trang 27Xuất trình hối phiếu điện tử
Trang 28Xuất trình hối phiếu điện tử
Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
Quy trình thanh toán bằng hối phiếu điện tử
(4) Người lập hối phiếuyêu cầu nhà cung cấp dịch vụ thanh toán ghi
nợ vào tài khoản của người mua
(5) Thực hiện thanh toán ghi nợ vào tài khoản của khách hàng, ghi có vào tài khoản của người lập hối phiếu
Trang 29Cac hệ thống
Quy trình thanh toán bằng hối phiếu điện tử
1 Khách hàng lên các trang web của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hối phiếu hoặc trang web của người lập hối phiếu xem thông tin
2 Khách hàng lấy các thông tin về hối phiếu khách hàng phải thanh toán về máy tính của mình
3 Khách hàng kiểm tra các thông tin và thực hiện xác
thực việc thanh toán với người lập hối phiếu
4 Người lập hối phiếu yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán của mình ghi nợ vào tài khoản của khách hàng
5 Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hối phiếu yêu cầu
ngân hàng của khách hàng ghi nợ vào tài khoản của khách hàng và chuyển tiền để ngân hàng của người lập hối phiếu ghi có vào tài khoản của người lập hối phiếu