Không sử dụng trang thiết bị trong phòng thí nghiệm khi chưa được hướng dẫn cụ thể.. TINH CHẾ ACID BENZOIC Nguyên tắc của phương pháp kết tinh: Phương pháp quan trọng nhất để tinh chế
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN HÓA
THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ 1
Hệ: Dược sĩ Đại học
Trang 2THÔNG TIN GIẢNG VIÊN
Họ và tên:
1 NGUYỄN TIẾN DŨNG – Tiến sĩ Hóa hữu cơ
ĐT: 0912581389Email: vnnguyentiendung@gmail.com
2 NGÔ HẠNH THƯƠNG – Tiến sĩ Hóa hữu cơ
ĐT: 0984910368Email: ngohanhthuong@gmail.com
Trang 3NỘI DUNG
1 Chiết màu thực vật và kết tinh lại acid
benzoic
2 Chưng cất tinh dầu sả, bưởi hoặc quế
3 Chiết tách cafein từ lá chè tươi
4 Chưng cất cồn nước
5 Thi thực hành hoặc chấm báo cáo
Trang 4NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM
1 Những người không có nhiệm vụ không được vào
PTN Vật dụng cá nhân để đúng nơi quy định.Không ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm
2 Sinh viên phải chuẩn bị bài trước khi đến làm thí
nghiệm.
3 Khi vào phòng thí nghiệm phải mặc áo Blouse,
trang phục gọn gàng.
4 Không sử dụng trang thiết bị trong phòng thí
nghiệm khi chưa được hướng dẫn cụ thể
5 Không được mang hoá chất, dụng cụ ra ngoài khi
Trang 5NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM
6 Khi rời phòng thí nghiệm phải kiểm tra điện, nước,
khoá cửa
7 Không đùa giỡn, gây mất trật tự trong phòng thí
nghiệm gây đổ bể dụng cụ, hóa chất
8 Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nơi mình làm thí nghiệm và
xung quanh Tiết kiệm điện, nước, hóa chất
9 Chịu trách nhiệm gìn giữ và bảo quản dụng cụ thiết
bị đã đăng kí sử dụng trong ngày
10 Nếu có thiệt hại và hư hỏng gì sẽ chịu hoàn toàn
trách nhiệm đền bù hay thay mới cho dụng cụ, thiết
Trang 6QUY ĐỊNH AN TOÀN
1 Khi sử dụng hoá chất cần đọc kỹ hướng dẫn sử
dụng hoặc tuân theo những hướng dẫn của kỹ thuậtviên phòng thí nghiệm
2 Những hoá chất độc hại sau khi sử dụng phải được
xử lý riêng không đổ vào nguồn nước thải chung
3 Khi sử dụng hoá chất độc và bay hơi phải dùng tủ
hốt
4 Trước khi rời phòng thí nghiệm phải rửa sạch tay
Trang 7ĐIỀU KIỆN DỰ THI
Chuẩn bị bảng kiểm đầy đủ trước khi đến lớp Nếukhông chuẩn bị sẽ bị đuổi về và tính buổi học đó lànghỉ không phép cấm thi thực hành
Tham gia đầy đủ các buổi học Nếu nghỉ học có
phép (giấy ốm… có dấu đỏ của bệnh viện) sẽ đượchọc bù
Nếu muốn chuyển buổi phải viết đơn và có sự đồng ýcủa giáo viên trước khi đi học bù
Nếu không kịp viết đơn phải gọi điện cho giáo viên
và được đồng ý
Trang 8BÀI 1
TINH CHẾ ACID BENZOIC,
CHIẾT MÀU THỰC VẬT
Trang 9TINH CHẾ ACID BENZOIC
Trang 10TINH CHẾ ACID BENZOIC
Nguyên tắc của phương pháp kết tinh:
Phương pháp quan trọng nhất để tinh chế các chấtrắn là phương pháp kết tinh lại
Người ta dựa vào tính tan khác nhau của một chấttrong một dung môi hay hệ dung môi ở điều kiệnkhác nhau để kết tinh chúng
Thường ta chọn một dung môi hay hệ dung môi dễ
hoà tan chất kết tinh ở trạng thái nóng và ít hoà tan chất đó ở trạng thái lạnh, còn tạp chất thì ngược
lại
Trang 11Nguyên tắc của phương pháp kết tinh
Sau khi lọc nóng loại bỏ tạp chất, để nguội thì chấtrắn sẽ kết tinh Nên chọn dung môi có nhiệt độ sôithấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất kết tinh
Quan trọng nhất của việc kết tinh lại là chọn đúngdung môi
Dung môi dùng cho việc kết tinh lại không được có
tác dụng hóa học với chất kết tinh ở trạng thái nóngcũng như trạng thái lạnh
Thông thường chất phân cực hoà tan trong dung môiphân cực và ngược lại
Trang 12Nguyên tắc của phương pháp kết tinh
Nếu một chất rắn bất kì mà cấu trúc phân tử chưa rõthì việc lựa chọn dung môi phức tạp hơn, phải thăm
dò từ dung môi phân cực đến dung môi không phâncực
Khi không chọn được một dung môi thì buộc phảichọn hệ dung môi
Người ta chọn một dung môi hoà tan chất kết tinhngay ở nhiệt độ thường, sau đó chọn một dung môikhông hoà tan hay kém hoà tan chất kết, tinh nhưngphải tan trong dung môi thứ nhất
Trang 13Nguyên tắc của phương pháp kết tinh
Khả năng trộn lẫn vào nhau của 10 dung môi được
mô tả như sau:
Trang 14TÍNH CHẤT LÝ HỌC
Là chất rắn ở dạng tinh thể đơn nghiêng, không màu
Ở nhiệt độ thường tan được trong alcol, ete vàaceton
Độ tan trong nước nóng (25oC) 3,4 g/l
Tỷ khối d = 1,32 g/ml
Nhiệt độ nóng chảy 122,40C, nhiệt độ sôi 2490C.
Trang 15TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất của acid :
- Làm đổi màu quỳ tím
- Tác dụng với kim loại, oxyd, hydroxyd kim loại, muốiacid yếu
Trang 16TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng tạo este
Tính chất của nhân thơm : phản ứng thế vào vị trímeta
Trang 18CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Cân 5,00 g acid benzoic thô cho vào cốc có
mỏ 250 ml
Bước 2: Thêm 150 ml nước cất vào cốc và đun trên
bếp điện Vừa đun vừa khuấy để acid benzoic tan hết
Bước 3: Lọc gạn nóng (như hình) để loại bỏ chất
bẩn Thu phần dịch lọc
Trang 19CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 4: Chia nhanh phần dịch lọc vào hai cốc có mỏ
100ml Cốc 1 để ở nhiệt độ thường Cốc 2 làm lạnhbằng nước đá Sau 10 phút, quan sát hình dạng và sốlượng tinh thể ở hai cốc Sau đó nhúng cốc 1 vàonước đá
Bước 5: Lọc hút tinh thể trên phễu lọc Buchner, giấy
lọc cắt vừa khít lòng phễu, che kín được tất cả các lỗphễu, nhưng không chờm lên thành phễu Sau khi lọchết hỗn hợp, tinh thể gần khô, dừng hút chân không,làm ẩm chất rắn với một lượng nhỏ dung môi lạnh, để
Trang 20CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Chú ý : khi lọc phải thao tác nhanh, tránh kết tinhsớm trong bình Nếu dung dịch có màu thì phải tẩymàu bằng than hoạt tính trước khi lọc
Trang 22Kiểm tra độ sạch của sản phẩm
Đo điểm chảy của acid benzoic vừa tinh chế
Nhồi acid benzoic tinh khiết vào mao quản được hànkín một đầu
Đo điểm chảy của mẫu đo bằng máy đo điểm chảyBuchi
Theo dõi bằng bản mỏng sắc ký
Lấy hai eppendorf, mỗi ống cho một ít tinh thể acidbenzoic vừa điều chế và acid benzoic chuẩn, hoà tanbằng ethylacetat
Trang 23 Theo dõi độ sạch bằng bản mỏng sắc ký bằng cáchdùng capila chấm trên giấy sắc ký trong 02 hệ dungmôi Hexan:Ethyl, Hexan:diclomethan Sau đó hiệnmàu bằng thuốc thử Ce(SO4)2 và soi trên máy hiệnmàu
Trang 24CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Tại sao phải lọc nóng? Tại sao lại kết tinh bằng
nước đá?
2 So sánh và giải thích các hiện tượng của hai cốc khi
kết tinh ở nhiệt độ thường và kết tinh lạnh?
3 Tại sao lại sấy ở nhiệt độ 80oC, sấy đến khi nào
Trang 25CHIẾT MÀU THỰC VẬT
Trang 26 Cơ sở vật lí của phương pháp này là định luật phân
bố Nernst: ở một nhiệt độ nhất định, tỉ lệ nồng độ củamột chất hòa tan trong hai pha lỏng A và B không tan
Trang 27NGUYÊN TẮC
Theo định luật phân bố, để chiết một chất thì chất đóphải tan tốt hơn trong dung môi đem chiết so với môitrường mà nó tồn tại
Sự hòa tan phụ thuộc vào bản chất của chất tan, bảnchất của dung môi, nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc
Do đó khi chiết cần lắc thật kĩ, trong trường hợp
huyền phù phải có phương pháp chống huyền phù,đơn giản như thêm muối NaCl để làm tăng độ phâncực của nước
Trang 28TÍNH CHẤT CỦA NGHỆ
Curcumin là thành phần chính của curcuminoid –một chất trong củ nghệ thuộc họGừng (Zingiberaceae) được sử dụng như một gia vị
Trang 29 Curcumin có thể sử dụng để định lượng bo trongphương pháp curcumin Phản ứng với acid boric tạo
ra hợp chất màu đỏ, gọi là rosocyanin
Curcumin có màu sáng đậm và được dùng để tạomàu cho thực phẩm như một chất phụ gia, được biếttới với tên gọi E100
Các hợp chất curcumin dễ tan trong các dung môihữu cơ, do đó chúng ta lựa chọn các dung môi hữu cơkhông tan trong nước để chiết nghệ
Trang 30Dạng enol
Dạng ceton
Trang 32CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1 : Cân 1 gam nghệ tươi đã rửa sạch, bỏ vỏ,
thái thành lát mỏng sau đó nghiền nhỏ, trong quátrình nghiền thêm một thìa muối NaCl
Bước 2 : Thêm 100 ml nước vào hỗn hợp đã nghiền
nhỏ
Bước 3 : Lọc lấy dung dịch qua phễu lọc Buchner.
Bước 4 : Chuyển dịch chiết vào phễu chiết 125ml
(hình vẽ)
Bước 5 : Chiết ba lần, mỗi lần 20ml dung môi
etylacetat
Trang 33CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Lặp lại cách chiết trên
với dung môi diclomethan
- Rửa sạch dụng cụ bằng
dung môi aceton, sấy khô
Phễu chiết:
Cách chiết:
Trang 34CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Tại sao khi nghiền nghệ lại cho thêm muối NaCl?
2 Tại sao lại dùng dung môi là etylacetat và
diclomethan để chiết nghệ Có thể dung dung môikhác được không? Giải thích?
3 So sánh và giải thích màu của ba lần chiết?
4 Các lưu ý khi làm thí nghiệm?