ĐẶT VẤN ĐỀ ĐẶT VẤN ĐỀ Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý mạn tính khá phổ biến, tiến triển chậm, thường gặp ở người lớn tuổi và/hoặc liên quan tới tư thế vận động Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạn[.]
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý mạn tính khá phổ biến, tiến triểnchậm, thường gặp ở người lớn tuổi và/hoặc liên quan tới tư thế vận động Tổnthương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và/hoặc đĩa đệm ởcột sống cổ Có thể gặp thoái hóa ở bất kỳ đoạn nào song đoạn C5-C6-C7 làthường gặp nhất [3]
Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng và phức tạpbởi vì cột sống cổ là đoạn cột sống mềm dẻo nhất, có tầm vận động linh hoạthơn cột sống thắt lưng và luôn phải chịu một trọng lực thường xuyên, tuy nhẹnhưng nó phải chịu co cơ thường xuyên, liên tục của các cơ vùng cổ gáy vìvậy sẽ tạo nên một áp lực đặc biệt trên đĩa đệm, làm đĩa đệm dễ bị tổnthương, cùng với quá trình lão hóa, tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài củasụn khớp và đĩa đệm sẽ dẫn đến thoái hóa cột sống cổ Đây là một bệnh haygặp ở lứa tuổi lao động, từ 30 tuổi trở lên, tăng dần theo lứa tuổi
Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu cho kết quả kinh ngạc về tìnhtrạng thoái hóa cột sống nói chung và thoái hóa cột sống cổ nói riêng Tại Mỹ,hàng năm đã phải chi ra hơn 40 tỷ USD cho căn bệnh này[6],[7],[11],[12] Ởpháp con số đó là 6 tỷ Francs[2],[13] Theo tài liệu của Reuter Health, ở Châu
Âu đau mạn tính tiêu tốn 34 tỷ Euro trong đó thoái hóa khớp chiếm 34%.Theo y học cổ truyền, hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổ lànằm trong phạm vi chứng tý nói chung và kiên tý nói riêng Nguyên nhân dotổn thương cân mạch, lại cảm nhiễm phải phong hàn thấp xâm nhập, khíhuyết không lưu thông trong mạch lạc gây nên khí hư, huyết trệ gây đau mỏi,hoặc do người già chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ đượccốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây ra xương khớp đaunhức, sưng nề, cơ bắp co cứng, hạn chế vận động vùng cổ vai gáy
Trang 2Điều trị hội chứng cánh tay cổ do THCSC được YHCT sử dụng cácpháp khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằmkhôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phù chính khu tà, chỉ thống Dựa trênpháp đó, có thể lựa chọn nhiều phương thuốc điều trị phù hợp có thể kết hợpvới các phương pháp không dùng thuốc như Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt.YHHĐ chủ yếu, chiếu tia hồng ngoại, điện xung, kéo giãn cột sống cổ… đểđiều trị Trong đó điện xung là phương pháp mới, có tác dụng giãn mạch, làmtăng cường tuần hoàn, tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng tại chỗ và thư giãncác cơ bị tăng trương lực, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng đaumạn tính.Do đó việc tìm ra một phương pháp mới để điều trị bệnh này là rấtcần thiết, đặc biệt là phương pháp không dùng thuốc.
Từ trước tới nay việc điều trị kết hợp giữa các phương pháp vật lý trịliệu với các phương pháp của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng Tuynhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp phương phápđiện xung của YHHĐ với điện châm và xoa bóp bấm huyệt của YHCT trongđiều trị hội chứng cánh tay cổ do THCSC trên lâm sàng Vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả giảm đau ở bệnh nhân hội
chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và điện xung tại Trung tâm y tế huyện Châu Thành năm 2022” với các mục tiêu sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định kết quả giảm đau của bệnh nhân hội chứng cánh tay cổ dothoái hóa cột sống cổ điều trị bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấmhuyệt và điện xung tại Trung tâm Y tế huyện Châu Thành năm 2022
2 Xác định tỷ lệ bệnh nhân hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổ
có tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng phương pháp điện châm, xoabóp bấm huyệt và điện xung tại Trung tâm Y tế huyện Châu Thành năm 2022
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm giải phẩu cột sống cổ
Đốt sống cổ gồm 7 đốt sống từ C1 – C7, cột sống cổ có đường congưỡn ra trước Các đốt sống cổ có lỗ ở mỏm ngang, gọi là lỗ ngang, để độngmạch đốt sống đi từ cổ lên não Riêng đốt sống cổ một ( C1 ) không có thânđốt sống và tiếp khớp với xương chẩm nên còn gọi là đốt đội Đốt sống cồ hai( C2 ) có mỏm răng ( đốt trục ) Đốt sống cổ sáu ( C6 ) có mỏm ngang lồi to
ra thành củ cảnh Đốt sống cổ bảy ( C7 ) có mõm gai dài hẳn ra, sờ thấy ngaydưới da ( đốt sống lồi )
1.2 Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại
1.2.2 Nguyên nhân
- Quá trình lão hóa của tổ chức sụn, tế bào và tổ chức khớp và quanhkhớp (cơ cạnh cột sống, dây chằng, thần kinh…)
- Tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp
- Di truyền: Cơ địa lão hóa sớm
1.2.3 Triệu chứng của THCSC
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện rất đa dạng, thường gồm các hội chứng chính sau:
Trang 4- Hội chứng cột sống cổ: Đau, có thể kèm theo co cứng vùng cơ cạnh
cột sống cổ cấp hoặc mạn tính; triệu chứng đau tăng lên ở tư thế cổ thẳnghoặc cúi đầu kéo dài, mệt mỏi, căng thẳng, lao động nặng, thay đổi thời tiếtđặc biệt bị nhiễm lạnh; có điểm đau cột sống cổ, hạn chế vận động cột sốngcổ
- Hội chứng rễ thần kinh cổ: Tùy theo vị trí rễ tổn thương (một bên
hoặc cả hai bên) mà đau lan từ cổ xuống tay bên đó Có thể đau tại vùng gáy,đau quanh khớp vai Đau sâu trong cơ xương, bệnh nhân có cảm giác nhứcnhối; có thể kèm cảm giác kiến bò, tê rần dọc cánh tay, có thể lan đến cácngón tay Đau tăng lên khi vận động cột sống cổ ở các tư thế (cúi, ngửa,nghiêng, quay) hoặc khi ho, hắt hơi, ngồi lâu…Có thể kèm theo hiện tượngchóng mặt, yếu cơ hoặc teo cơ tại vai, cánh tay bên tổn thương
- Tổn thương rễ thần kinh cổ:
+ Rễ C1, C2 và một phần C3 tạo ra dây thần kinh chẩm Arnold, khi tổnthương gây đau đầu vùng chẩm
+ Rễ C3: đau vùng chẩm gáy; kèm theo nói khó và tức ngực
+ Rễ C4: đau bả vai và thành ngực trước; có ho, nấc, khó thở
+ Rễ C5: đau mặt ngoài cánh tay đến cẳng tay; yếu cơ delta
+ Rễ C6: đau mặt trước cánh tay đến ngón cái và trỏ; yếu cơ nhị đầu.+ Rễ C7: đau mặt sau cánh tay đến ngón giữa; yếu cơ tam đầu
+ Rễ C8: đau mặt trong cánh tay đến ngón nhẫn và út; yếu cơ bàn tay
- Một số nghiệm pháp đánh giá tổn thương rễ thần kinh cổ:
+ Dấu hiệu chuông bấm: ấn điểm cạnh sống tương ứng với lỗ ghép
thấy đau xuất hiện từ cổ lan xuống vai và cánh tay
+ Nghiệm pháp Spurling (ép rễ thần kinh cổ): bệnh nhân ngồi hoặc
nằm nghiêng đầu về bên đau, thầy thuốc dùng tay ép lên đỉnh đầu bệnh nhân, đau xuất hiện ở rễ bị tổn thương do làm hẹp lỗ ghép
Trang 5+ Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ: bệnh nhân ngồi đầu nghiêng
xoay về bên lành Thầy thuốc cố định vai và từ từ đẩy đầu bệnh nhân về bên kia, đau xuất hiện dọc theo rễ thần kinh bị tổn thương Hoặc bệnh nhân ngồi, thầy thuốc đặt tay lên vùng chẩm ấn từ từ cho cằm chạm xương ức, đau cũng xuất hiện dọc theo rễ thần kinh bị tổn thương
+ Nghiệm pháp chùng rễ thần kinh cổ: bệnh nhân ngồi, thầy thuốc
nâng cánh tay bên đau của bệnh nhân lên đầu và đưa ra sau, các triệu chứng rễgiảm hoặc mất
+ Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ: bệnh nhân nằm ngửa, thầy
thuốc dùng 2 bàn tay đặt lên cằm và chẩm bệnh nhân, từ từ kéo theo trục dọcmột lực độ 10-15kg, các triệu chứng rễ cũng giảm hoặc mất
- Hội chứng động mạch đốt sống-nền: đau đầu vùng chẩm, thái
dương, trán và hai hố mắt thường xảy ra từng cơn, đôi khi có khi kèm chóngmặt, ù tai, hoa mắt, mờ mắt từng cơn ngắn khi quay đầu đột ngột Ù tai, đautai, lan ra sau tai, tiếng ve kêu trong tai Loạn cảm thành sau họng, nuốtvướng hoặc đau Đặc biệt người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi
- Hội chứng chèn ép tủy cổ: tùy theo mức độ và vị trí tổn thương mà
biểu hiện chỉ ở chi trên hoặc cả thân và chi dưới Dáng đi không vững, đi lạikhó khăn; yếu hoặc liệt chi, teo cơ ngọn chi, dị cảm Tăng phản xạ gân xương
- Biểu hiện khác: dễ cáu gắt, thay đổi tính tình, rối loạn giấc ngủ, giảm
khả năng làm việc…
Tùy theo vị trí cột sống cổ bị tổn thương mà có thể xuất hiện riêng lẻhoặc đồng thời các biểu hiện trên
1.2.3.2 Cận lâm sàng.
- Xquang cột sống cổ thường qui với các tư thế sau: thẳng, nghiêng,
chếch ¾ trái và phải Trên phim Xquang có thể phát hiện các bất thường: mất
Trang 6đường cong sinh lý, gai xương ở thân đốt sống, giảm chiều cao đốt sống, đĩađệm, đặc xương dưới sụn, hẹp lỗ liên hợp…
Hình 1.1: Hình ảnh Thoái hóa cột sống cổ trên phim X-quang
- Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ: phương pháp có giá trị nhấtnhằm xác định chính xác vị trí rễ bị chèn ép, vị trí khối thoát vị, mức độ thoát
vị đĩa đệm, mức độ hẹp ống sống, đồng thời có thể phát hiện các nguyên nhân
ít gặp khác (viêm đĩa đệm đốt sống, khối u, …)
- Chụp CT-scan: do hiệu quả chẩn đoán kém chính xác hơn nên chỉđược chỉ định khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ
- Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh
1.2.3.3 Chẩn đoán xác định
Hiện tại vẫn chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh lý thoái hóacột sống cổ Chẩn đoán cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng,trong đó
- Đau tại vùng cột sống cổ và có một hoặc nhiều các triệu chứng thuộcbốn hội chứng nêu trên
- Xquang cột sống cổ bình thường hoặc có các triệu chứng của thoáihóa
Trang 7- Cộng hưởng từ hoặc CT-scan: vị trí, mức độ rễ thần kinh bị chèn ép;nguyên nhân chèn ép: thoát vị đĩa đệm, gai xương )
- Cần lưu ý: Tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt, không
có các rối loạn chức năng thuộc bất cứ cơ quan nào (dạ dày, ruột, sản phụ,phế quản-phổi ) mới xuất hiện; không có các biểu hiện đau các vùng cộtsống khác, khớp khác Các xét nghiệm dấu hiệu viêm âm tính
1.2.3.4 Chẩn đoán phân biệt
- Bệnh lý cột sống cổ: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễmkhuẩn, chấn thương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ
- Bệnh lý bên trong ống sống cổ: U tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứngrải rác
- Bệnh lý ngoài cột sống cổ: Viêm đám rối thần kinh cánh tay…
- Cần tăng cường các nhóm thuốc điều trị bệnh theo nguyên nhân
1.3 Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền
Theo Y học cổ truyền, hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổđược mô tả trong phạm vi “chứng Tý” hoặc “ kiên tý” ( kiên nghĩa là vùng cổvai, tý nghĩa là đau lan) Với biểu hiện, đau cổ vai lan xuống cách tay
Chứng Tý phát sinh liên quan đến quá trình lão suy của tạng phủ Tuổicao, chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, canhuyết hư không nuôi dưỡng được cân mà gây ra xương khớp đau nhức, cân cơ
co cứng, vận động khó khăn Hoặc do chính khí kém, âm dương không điều
Trang 8hòa,các tà khí xâm phạm vào cân, cơ, kinh lạc, xương khớp làm bế tắc kinhmạch, khí huyết không thông gây đau.Đau thường xảy ra đột ngột do co cứng
co thang và cơ ức đòn chũm, khi gặp lạnh, sau mang vác nặng, làm việc sai tưthế
1.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Theo y học cổ truyền chia thành 03 thể nguyên nhân chính:
- Ngoại nhân: Do tà khí bên ngoài phong, hàn, thấp cùng kết hợp xâm
nhập vào cơ thể, thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập kinh thủ thái dương tiểutrường, kinh túc thái dương bàng quang (cổ gáy), kinh thủ thái dương tamtiêu, và kinh túc thiếu dương đởm gây nên bệnh, kinh thủ dương minh đạitrường
+ Phong tà: có tính chất di chuyển và xuất hiện đột ngột vì thế mà kiên
bối thống cũng xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh và đau lan truyền theođường đi của các đường kinh vùng cổ vai
+ Hàn tà: có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc
nghẽn Mặc khác, bệnh nhân có tình trạng khí huyết ứ trệ ở kinh lạc thì càng
dể có điều kiện phát bệnh Tính chất của hàn tà gây co rút gân cơ, ngoài ragây cảm giác đau buốt Hàn hóa nhiệt thì bệnh nhân có cảm giác nóng rát nơiđau
+ Thấp tà: gây nên một số triệu chứng có đặc trưng như : cảm giác tê
bì, nặng nề, rêu lưỡi nhờn, chất lưỡi bệu
- Nội nhân: Do rối loạn tình chí, hoặc tiên thiên bất túc, âm dương
không điều hòa Chính khí hư, cơ thể hư yếu, rối loạn chức năng của các tạngphủ nhất là tạng can và tạng thận Can tàng huyết, can chủ cân, chức năng củatạng can hư, can không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân, dẫnđến huyết bị suy kém, cân yếu mỏi hoặc co rút
Trang 9Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh, sinh tinh huyết Thận hư, xương cốtyếu, huyết ít đều có ảnh hưởng tới cân cơ, cốt tủy, góp phần gây đau và tê bì.
- Bất nội ngoại nhân: Do lao động vất vả, ăn uống, tình dục không
điều độ làm khí huyết suy bê vác vật nặng sai tư thế, do sang chấn ( chấnthương) huyết ứ làm bế tắc kinh lạc, khí cơ gây nên đau và hạn chế vận động.huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc.
1.3.2 Chẩn đoán theo YHCT dựa vào tứ chẩn ( vọng, văn, vấn, thiết)
Phân thể bệnh theo y học cổ truyền gồm 02 thể chính:
1.3.2.1 Thể phong hàn thấp tý
Đối chiếu với YHHĐ, THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện bởi đauvùng cổ gáy, có thể đau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn vàkhông sưng nóng đỏ các khớp, trời mưa lạnh ẩm đau tăng, hay tái phát Trênthực tế lâm sàng còn căn cứ vào các triệu chứng mà phân ra các thể
a Phong tý (Hành tý): Do phong tà là chính, hàn thấp tà là phụ
- Triệu chứng: Đau vùng cổ gáy tăng lên khi gặp gió lạnh, đau có tínhchất di chuyển lan lên đầu vùng chẩm, có thể lan xuống vai và tay, sợ gió, sợlạnh, mạch phù, rêu lưỡi trắng mỏng
b Hàn tý (Thống tý): Do hàn tà là chính, phong thấp tà là phụ
- Triệu chứng: Đau dữ dội, cố định vùng cổ gáy, tăng lên về đêm và khi gặplạnh, giảm khi chườm ấm, sợ lạnh, chân tay lạnh, mạch huyền khẩn, rêu lưỡitrắng mỏng
c Thấp tý (Trước tý): Do thấp tà là chính, phong hàn tà là phụ
Triệu chứng: Đau mỏi vùng cổ gáy cảm giác nặng nề, tăng lên khi thời tiết ẩmthấp, cột sống cổ cứng khó vận động; toàn thân mệt mỏi, tê bì, miệng nhạt,rêu lưỡi trắng, dính, mạch nhu hoãn
1.3.2.1.Thể phong hàn thấp tý kết hợp với can thận âm hư
Trang 10Đối chiếu với YHHĐ thì bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổnthương tạng phủ Can thận hư gây cân cơ co rút, xương khớp đau, biến dạng, vậnđộng khó khăn.
- Triệu chứng: Giống như biểu hiện của phong hàn thấp tý nhưng thiên vềhàn tý kèm theo triệu chứng của can thận âm hư: đau lưng mỏi gối, ù tai, đauđầu, chóng mặt, ăn ngủ kém, người mệt mõi, tiểu nhiều lần, mạch trầm tế
1.4 Phác đồ điều trị
- Theo y học hiện đại: Kháng viêm, giảm đau, thuốc chống co cứng cơ,
thuốc làm thay đổi cấu trúc sụn, corticoides, thuốc giảm đau thần kinh, hoặcphẫu thuật
- Theo y học cổ truyền: khu phong, tán hàn, trừ thấp, chỉ thống, điều
hòa khí huyết, điều hòa âm dương của tạng Can, Thận
1.5 Điều trị bằng điện châm
Điện châm tức là dùng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp, kích
thích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, cácdây thần kinh, các tổ chức, làm tăng cường sự dinh dưỡng của các tổ chức,
Trang 11đưa trạng thái của cơ thể trở về trạng thái thăng bằng ổn định qua các kim đãchâm trên kinh huyệt.
Hiện nay, chúng ta thường dùng một máy điện châm với dòng điện xoay
chiều: Cường độ kích thích từ 40 đến 100µA, tần số kích thích từ 2 đến 60Hz
Mục đích của châm cứu là nhằm điều khí, đưa sự mất thăng bằng âm
dương của cơ thể trở lại trạng thái thăng bằng
Người xưa đã dùng tay để xoay kim nhằm bổ hoặc tả.
Ở trạng thái hư nhược thì cần phải bổ, tức là dùng thủ pháp châm bổ dể
nâng dần khí ở phần hư nhược lên Trong trạng thái quá thịnh thì phải dùngthủ pháp châm tả để giảm khí ở phần quá thịnh xuống Muốn bổ được phầnyếu lên, tả được phần quá mạnh xuống Người xưa, sau khi châm kim thườngdùng tay vê kim để tiến hành thủ pháp bổ tả: tả thì vê kim ngược theo chiềukim đồng hồ; mà bổ thì vê kim cùng chiều kim đồng hồ
Qua thực tế thấy rằng: sau khi châm kim, nếu vê kim bằng tay thì:
- Sự điều khí không mạnh, không nhanh, không sớm đưa được sự vận
hành của khí về trạng thái thăng bằng
- Vê tay thường làm cho bệnh nhân đau đớn, nhưng ngược lại thì các
xung điện kích thích của máy điện châm rất điều đặn, nhịp nhàng đã khônglàm đau cho bệnh nhân lại có tác dụng điều khí nhanh chóng có thể chữađược nhiều bệnh tật Nhất là hiện nay đang phổ cập châm tê phẫu thuật: Nếu
vê kim bằng tay thì không thể tiến hành thủ pháp bổ tả được vì nhiều huyệt vịđược châm đều ở gần vùng mổ, không cho phép vê kim bằng tay ở gần nơi
đó, ngoài hai nhược điểm đã nói trên, vê tay còn không bảo đảm được sự vôtrùng trong khi mổ Cũng do đó mà phương pháp điện châm ra đời đã đáp ứngđược mục đích điều khí của châm cứu nhanh hơn, mạnh hơn mà không gâyđau đớn cho bệnh nhân khi vê kim bằng những xung điện Đặt biệt châm têphẫu thuật không thể tiến hành được bằng phương pháp vê kim cổ điển
Trang 121.5.2 Kỹ thuật điện châm
Điện châm thay thế cho thủ pháp vê tay kích thích huyệt để điều hòanhanh hơn quá trình mất thăng bằng âm dương của cơ thể, tạng phủ do bệnh
lý gây ra Kỹ thuật điện châm cần chú ý tiến hành thật chính xác Sau khi đãchâm đắc khí rồi, nối dây của các cực tả và bổ của máy điện châm với cáckim châm trên huyệt, máy điện châm giúp cho thầy thuốc bổ và tả thích hợpvới từng kinh huyệt, từng loại chứng bệnh, từng thể trạng của bệnh nhân
Khi muốn dùng dòng điện theo yêu cầu bổ tả: Ta có thể làm như sau:
a Về cực điện
Trên máy điện châm khi cần kích thích lên huyệt có yêu cầu bổ có thểdùng cực điện âm; khi cần kích thích lên huyệt có yêu cầu tả có thể dùng cựcđiện dương; vì cực âm có tác dụng kích thích các hoạt động chức năng bị suyyếu, tăng cường dinh dưỡng mạnh hơn Cực dương ngược lại ức chế tính kíchthích và tính dẫn truyền xung động thần kinh, làm dịu đau mạnh
b Về dòng điện
Khi cần bổ có thể dùng dòng xung điện có tần số thấp từ 10-50Héc/giây vì nó làm tăng cường dinh dưỡng tốt hơn, có nhịp kích thích 10-15lần mỗi phút, thời gian điều trị ngắn mỗi lần điều trị chừng 5 – 10 phút Cáchkích thích này có tác dụng tăng cường các hoạt động chức năng của cơ thể.Khi cần tả có thể chọn các dòng xung điện có tần số cao hơn 80 – 100Héc/giây, nhịp kích thích 20 – 30 lần một phút, hoặc cho kích thích liên tục,thời gian điều trị dài hơn mỗi lần chừng 15 - 20 phút Cách kích thích này cótác dụng ức chế các hoạt động thần kinh, giảm đau, giảm co thắt tốt nên hợpvới yêu cầu tả
1.5.3 Chỉ định
Trang 13- Các chứng liệt (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệtcác dây thần kinh ngoại biên, Các bệnh ngũ quan như giảm thị lực, giảm thínhlực, thất ngôn, châm tê trong phẫu thuật )
- Dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: Đau các khớp hoặc phầnmềm quanh khớp, đau lưng Đau trong các bệnh lý về thần kinh như đau đầu,đau thần kinh tọa…
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinhtim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón,cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc,
- Một số bệnh do viêm nhiễm như viêm tuyến vú, chắp, lẹo
- Châm tê phẫu thuật
1.5.4 Chống chỉ định
- Cơ thể suy kiệt, sức đề kháng giảm, phụ nữ có thai
- Tránh châm vào những vùng huyệt có viêm nhiễm hoặc lở loét ngoàida
- Tất cả những cơn đau nghi do nguyên nhân ngoại khoa
* Phương Huyệt dùng trong phương pháp điện châm trong thoái hóa cột sống cổ.
+ Tại chỗ: Phong trì, Thân trụ, Giáp tích C4-C7, Đại chuỳ, Kiên trung
du, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì, Ngoại quan, Hợp cốc, Lạc chẩm
+ Toàn thân: dương lăng tuyền, dương trì ( thận du, can du châm ở thểcan thận hư)
Trang 14Phác đồ huyệt nghiên cứu cụ thể
khu phong, đau cổ gáy, sốt cao, cảm mạo,huyễn vựng
2 Thân trụ Mạch đốc ở giữa đốt
sống lưng D4
D3-đau vai lưng, hen suyễn trẻ em co giật
3 Giáp tích
C4-C7
Ngoài kinh huyệt ở trên
hai đường cách mạch đốc ½ thốn
bệnh tương ứng với tiết đoạn thần kinh
4 Đại chuỳ Mạch đốc giữa đốt cổ7
và đốt lưng D1
sốt, đau cổ gáy, thần kinh sườn ngực, đau cột sống
đau vai,cứng cổ gáy,
ho suyễn
6 Kiên tỉnh Thiếu dương
đởm
điểm giữa đường nối đốtC7 với mỏm cùng vai đòn
đau đầu, cứng gáy, đau vai, đau cánh tay
7 Kiên
ngung
Thủ dương minh đại trường
giơ ngang cánh tay, huyệt ở chỗ trũng mỏm
đau vai, cánh tay tê liệt
Trang 158 Khúc trì Thủ dương
minh đại trường
cách đầu chót ngoài của lằn chỉ kheo tay 1thốn
cánh tay tê liệt, kinh không thông, châm tê
mổ tay,sốt, huyết áp cao
9 Ngoại
quan
Thiếu dương tam tiêu
từ giữa lằng
cổ tay mặt ngoài) đo lên
châm tê mổ cánh tay, giảm đau vùng đầu mặt, đau răng, chảy máu cam ,khó thở
11 Lạc chẩm Ngoài kinh phía mu bàn
tay, giữa kẽ đốt xương bàn2-3 đo lên 0.5 thốn
Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày
và xương mác
Đau vai gáy, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau tk liên sườn, hội huyệt của cân
13 Dương trì Kinh tam tiêu Chỗ lõm ở
nếp lần mu cổtay, phía ngoài gân cơ duỗi chung
Đau tay, ù tai, điếc tai,bệnh liên qua nhánh thần kinh trụ
14 Thận du Túc thái dương
bàng quang
giữa L2-L3 ngang sang
chứng thận hư, thần kinh suy nhược
Trang 161.5 thốn
15 Can du Túc thái dương
bàng quang
giữa D9-D10 ngang sang 1.5 thốn
thần kinh suy nhược, bệnh về cân cơ, bệnh
về gan, mắt
1.5.5 Cách tiến hành
- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí: Nối các huyệt cần được kích thích bằng xung điện tớimáy điện châm
- Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành (tất cả các númđiều chỉnh ở vị trí số 0) để đảm bảo an toàn Tránh mọi động tác vội vàngkhiến cường độ kích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhânhoảng sợ
- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ)
1.5.6 Liệu trình điện châm
- Điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trình điều trị từ 10– 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị
- Cường độ điện châm theo pháp bổ là 10 – 20 µA, tần số dưới 20 Hz.Cường độ điện châm theo pháp tả là 30 – 40 µA, tần số 20 – 50 Hz Tùy theongưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường độ điện châm cho phùhợp
1.6 Điều trị bằng điện xung
- Điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên Xungđiện là dòng điện chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn, xen kẽ giữacác xung là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện
- Điện xung là một phương pháp vật lý trị liệu, điều trị bằng các xung
Trang 17điện có tần số thấp và trung bình có tác dụng giảm đau, giảm trương lực cơ cothắt, thư giãn cơ do tác động dòng điện xung khi đi vào tủy sống làm ức chế
sự dẫn truyền cảm giác đau lên não do đó làm giảm cảm giác đau ra ngoài,ngoài ra còn kích thích não giải phóng các morphin nội sinh (endorphin) nên
có tác dụng giảm đau đã được sử dụng nhiều rộng rãi trong điều trị bệnh lý về
cơ xương khớp
Hình 1.3 Máy điện xung
a Chỉ định
Trang 18- Điều trị những bệnh đau: Thoái hóa xương khớp, đau thần kinh, đaucơ…
- Điều trị những bệnh mất cân bằng tự động: Rối loạn tuần hoàn ngoạivi
- Tăng cường sức cơ với mục đích:
+ Phục hồi cảm giác căng cơ
+ Duy trì sức cơ trong tình trạng bất động hoặc mất chi phối thần kinh + Kích thích cơ trong bại liệt, chứng đại tiểu tiện mất tự chủ
- Kéo giãn cơ trong trường hợp cơ ngắn do tăng trương lực, quánh tổ chứcliên kết
- Liệu pháp ion hóa: Điều trị sẹo, đau dây thần kinh, viêm gân, nhiễmnấm
- Khởi động máy, thiết lập phác đồ điều trị cho bệnh nhân
- Dùng tấm lót 2 điện cực bằng chì sau đó đặt lên vị trí điều trị của bệnhnhân rồi cố định 2 điện cực tại đó
- Tăng cường độ đều và từ từ cho đến mức cần thiết
- Thực hiện 1 lần/ngày, mỗi lần điều trị là 10 – 15 phút
1.7 Điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt
- Sau khi làm xong điện châm và điện xung, bệnh nhân được thực hiệnthủ thuật xoa bóp bấm huyệt Là thủ thuật sử dụng bàn tay, ngón tay, có thể cả
Trang 19khủy tay tác động lên da, cơ, khớp của người bệnh giúp giảm đau, thư giãnnhằm đạt tới mục đích chữa bệnh, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.
- Bệnh nhân có thể nằm sấp hoặc ngồi ghế, ngồi giường
- Thực hiện các động tác: Day, Lăn, Bóp, Chặt, Ấn, Vờn, Vận động
a Chỉ định
- Các bệnh mạn tính: Thoái hóa, liệt vận động…
- Giảm đau: Đau đầu, đau vai gáy, đau lưng, đau cơ, viêm đau dây, rễ thầnkinh
- Các trường hợp co cứng cơ: Liệt cứng, co cơ do kích thích rễ, dây thầnkinh
- Tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho da, dưới da, cơ, thần kinhtrong các bệnh bại, liệt, teo cơ Kích thích phục hồi dẫn truyền thần kinhtrong tổn thương dây thần kinh ngoại vi hoặc tổn thương các đám rối thầnkinh do các nguyên nhân khác nhau
- Thư giãn, chống mệt mỏi căng thẳng thần kinh, giảm stress Phục hồi
cơ bắp sau tập luyện thể thao hay lao động nặng
b Chống chỉ định
- Các trường hợp gãy xương, chấn thương
- Cơn hen ác tính, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim
- Bệnh ác tính, các khối u, lao tiến triển
- Các bệnh ưa chảy máu, các vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảymáu, các bệnh da liễu
- Không xoa bóp vào vùng hạch bạch huyết gây tổn thương và làm giảmsức đề kháng của cơ thể như: đám hạch quanh tai và thái dương, đám hạchkhuỷu
- Vùng bị lở loét, bệnh truyền nhiễm
Các động tác xoa bóp bấm huyệt sử dụng trong nghiên cứu
Trang 20Giảm sưng, đau, khu phongthanh nhiệt
Dùng mu bàn tay, ô mô út hoặc các khớp bàn ngón tay vận động nhẹ nhàngkhớp cổ tay với một sức ép nhất định lần lượt lăn trên da, thịt của bệnh nhân
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc, giảm đau
Dùng hai bàn tay hoạc các ngón tay bóp vào vùng cơ, vừa bóp vừa kéo thịt lên, không để thịt và gân trượt dưới tay
Không dùng đầu ngón tay để bóp
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc, giải nhiệt, khai khiếu
Duỗi thẳng bàn tay, dùng ô mô út chặt liên tiếp vào chỗ bị bệnh
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc
Dùng ngón tay, gốc bàn tay, mô ngón tay cái hoặc mô ngón út ấn vào một nơihoặc huyệt nào đó
Thông kinh lạc,giảm đau
Hai bàn tay hơi cong, bao lấy một vị trí rồi chuyển động ngược chiều kéo theo
cả da thịt người bệnh chỗ đó chuyển động theo
Bình can, giải uất, thông kinh lạc, điều hòa khí huyết
Thông lý, mở khớp, tán nhiệt,tăng sức vận động
Trang 21-Liệu trình: Mỗi ngày thực hiện 1 lần, mỗi lần 20 phút.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
*Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Chọn bệnh nhân tuổi ≥ 18 được chẩn đoán hội chứng cánh tay cổ dothoái hóa cột sống cổ
- Bệnh nhân và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân được chẩn đoán chứng tý hoặc kiên tý theo y học cổ truyềngồm 02 thể: Thể phong hàn thấp tà phạm kinh lạc, Thể phong hàn thấp kết hợpcan thận hư
Bệnh nhân hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổ nhập viện tạikhoa Y học cổ truyền- Phục hồi chức năng
*Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không tuân thủ đúng quy định điều trị
- Bệnh nhân tự dùng thuốc tân dược trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có chỉ định ngoại khoa
- Bệnh nhân có bệnh lý cột sống khác: lao, ung thư có chèn ép tủy,bệnh ống tủy, đang tăng huyết áp có chấn thương cột sống, gãy xương và biếndạng
Trang 22- Bệnh nhân có bệnh lý kèm theo: xơ gan, suy tim, hen suyễn, ung thư,tâm thần, suy thận, HIV/AIDS.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Tiến cứu lâm sàng mô tả cắt ngang
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1 Các nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
+ Đặc điểm về tuổi, giới
+ Đặc điểm về phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp: Dựa vào tính chấtlao động: lao động mang vác nặng, lao động tay chân nhẹ và lao động trí óc
+ Đặc điểm về phân bố bệnh tật
- Nghiên cứu kết quả giảm đau của phương pháp điện châm, xoa bópbấm huyệt theo y học cổ truyền kết hợp với điện xung của y học hiện đại và
- Khảo sát tác dụng không mong muốn khi kết hợp phương pháp điện
châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với điện xung
+ Vựng châm: người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạchnhanh, sắc mặt nhợt nhạt Chảy máu khi rút kim Gãy kim nhiễm trùng tạichỗ châm của điện châm
+ Bỏng da Mẩn ngứa Buồn nôn Đau đầu chóng mặt của điện xung
2.2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá
Mốc thời gian theo dõi, đánh giá và so sánh hiệu quả trước và sau điều trịtrong nghiên cứu như sau:
- Thời điểm đánh giá trước khi điều trị
- Thời điểm đánh giá sau 10 ngày điều trị
Các thông tin đánh giá tại các thời điểm từ D0, D10 gồm:
Trang 23* Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm Visual Analogue Scale (VAS)
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Visual Analogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi
11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thểchịu được, có thể choáng ngất)
Hình: Thang điểm VAS
Thang điểm VAS được chia thành 4 mức độ sau:
VAS = 0 điểm Hoàn toàn không đau
VAS > 3 và ≤ 6 điểm Đau vừaVAS > 6 và ≤ 10 điểm Đau nặng
Đánh giá hiệu quả giảm đau sau điều trị
Trung bình 5 – 7 điểm
* Đánh giá mức độ cải thiện các triệu chứng lâm sàng sau điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị dựa vào so sánh tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứnglâm sàng trước và sau điều trị Bao gồm các triệu chứng:
+ Đau đầu vùng chẩm + Hoa mắt chóng mặt
+ Tê bì cánh tay
* Đánh giá chức năng của cột sống cổ theo thang điểm Northwick Pack Neck Pain Questionaire (NPQ)