CÔNG TY TNHH HÒA HIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Nghệ An, ngày tháng năm 2022 ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ ĐẮP CÁT NỀN ĐƯỜNG K90 Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châ[.]
Trang 1CÔNG TY TNHH HÒA HIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng năm 2022
ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ ĐẮP CÁT NỀN ĐƯỜNG K90
Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu – Bãi Vọt thuộc dự án ĐTXD một
số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020
Gói thầu XL01
Đơn vị thi công: Công ty TNHH Hòa Hiệp xin kính trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát xem
xét và chấp thuận đề cương thi công thử nghiệm như sau:
Hạng mục thi công thử : Đắp cát nền đường K90
Lý trình thi công thử : Km461+00 – Km461+100(Bên phải tuyến)
Ngày thi công thử : Ngày … tháng … năm 2022
I- CÁC CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng số: 03/2022/HĐ-PTH/XL01 ngày18/01/2022 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Thành Hưng và Liên danh Công ty TNHH Hòa Hiệp – Công
ty TNHH Đại Hiệp – Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thái Yên – Công ty Cổ phần
456 về việc thi công xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công Gói thầu XL01, Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu - Bãi Vọt thuộc Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt;
Căn cứ vào tình hình thực tế hiện trường điều kiện khí hậu, thời tiết, địa chất,thủy văn
và khả năng cung cấp vật liệu xây dựng công trình trên đoạn tuyến thi công;
Căn cứ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng cho dự án;
Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho dự án;
Căn cứ theo thực tế năng lực huy động thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công của Nhà thầu
II MỤC ĐÍCH TIẾN HÀNH THI CÔNG THỬ:
1 Để triển khai thi công đắp đại trà lớp cát K90 nền đường, Nhà thầu bố trí một đoạn đủ chiều dài theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật dự án và Tư vấn giám sát để tiến hành thi công
Trang 22 Kết quả thi công thử nghiệm phải khẳng định được các nội dung sau:
- Chính xác hóa thành phần và các chỉ tiêu vật liệu thi công nền đường;
- Khẳng định các thông số chính của công nghệ đầm nén cần đạt được trong quá trình thi công đại trà:
+ Trình tự đầm nén;
+ Tổ hợp và quy cách các máy đầm nén cần thiết;
+ Bề dày rải lớp vật liệu trước khi đầm nén;
+ Độ ẩm đầm nén tốt nhất và sai số cho phép
- Khẳng định các chỉ tiêu và phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công
- Khẳng định công nghệ và phương pháp tổ chức thi công (nếu cần có thể điều chỉnh tổ chức và tiến độ thi công chung)
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG
1 Công tác chuẩn bị:
a Vật liệu cát thi công:
Chuẩn bị vật liệu:
- Mỏ vật liệu đắp – mỏ cát Trung Phúc Cường – xã Trung Phúc Cường- Huyện Nam Đàn – Tỉnh Nghệ An được lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm trình kết quả cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận sử dụng loại cát này để tiến hành công tác đắp cát nền đường
- Vật liệu phải đạt yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
Yêu cầu đối với vật liệu:
- Theo yêu cầu đối với cát đắp nền thuộc dự án: Vật liệu được sử dụng cho lớp K90 sẽ phải được chọn lựa thuận lợi cho công tác đầm lèn và đảm bảo độ chặt tối thiểu K90 và phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- Thành phần hạt đáp ứng các yêu cầu AASHTO M145-91 (2004), cát nhóm A-3;
- Tỷ lệ lọt sàng 0,425mm 51%
- Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm 10%
- Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 5%
b Mặt bằng thi công:
Phạm vi thi công:
- Công tác đắp cát thử nghiệm được thực hiện tại K90 từ Km461+00 – Km461+100 (Phải tuyến), mặt bằng có kích thước 16m x 100m
Trang 3Mặt bằng thi công:
- Đã được tạo mặt bằng thuận lợi cho thi công đắp thử cát nền đường K90
- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế
- Kiểm tra cao độ trước khi thi công
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ tại những đoạn cá biệt Đóng cọc gỗ khống chế cao độ lớp đắp (đã tính đến hệ số lu lèn) để phục vụ cho công tác san
c Thiết bị, nhân lực
- Thiết bị thi công phục vụ 01 dây chuyền thi công thử nghiệm đắp cát K90 nền đường:
Thiết bị thi công
5 Máy thủy bình + mia bộ 01
Thiết bị thí nghiệm
6 Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,01g Cái 01
9 Thiết bị sấy khô cát Bộ 01
10 Búa đóng, thìa múc cát
11 Các khay và túi nilông đựng mẫu
- Nhân lực phục vụ 01 dây chuyền thi công thử nghiệm đắp cát K90
+Cán bộ kỹ thuật : 02 người
+Cán bộ phụ trách trắc đạc : 01 người
+Nhân công bù phụ : 02 người
Trang 4- Áp dụng quy trình thi công theo TCVN 9436-2012.
- Trước khi đầm nén, cát đã rải phải có độ ẩm càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt Nếu cát quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền
a San rải vật liệu.
- Ô tô đổ cát thành từng đống đảm bảo khoảng cách sao cho chiều dày sau khi đầm chặt là 25cm Tạm tính hệ số lu lèn bằng 1,40 để xác định chiều dày lớp cát rải
- Dùng máy ủi để san phá, san sơ bộ vật liệu cát
- Máy san san phẳng cát đắp
- Công nhân quan sát bù phụ các vị trí lõm
b Công tác đầm nén.
Sơ đồ đầm nén:
Đoạn thi công thử nghiệm đắp cát nền đường K95 được phân ra làm 3 phân đoạn với
3 hành trình lu khác nhau
- Đoạn 1: Km461+00– Km461+30; L=30,0m;
- Đoạn 2: Km461+30– Km461+60; L=30,0m;
- Đoạn 3: Km461+60– Km461+100; L=40,0m
Các đoạn thi công thử nghiệm sử dụng chung 1 trình tự đầm nén như sau:
Trình tự đầm nén:
- Giai đoạn 1: Lu lèn sơ bộ ổn định lớp cát đắp, dùng lu rung 16-25T lu với vận tốc v=1,5 2Km/h Trong đó: 2 lượt đầu không bật rung, các lượt sau bật chế độ rung nhẹ
- Giai đoạn 2: Lu lèn chặt lớp cát bằng lu rung 16-25T lu với vận tốc lu 2,5 3Km/h Trong quá trình lu tăng dần tần suất rung từ nhẹ đến mạnh
- Giai đoạn 3: Sử dụng lu tĩnh 8-10T lu với tốc độ 1,5 3Km/h để tạo phẳng bề mặt và
độ dốc theo hồ sơ thiết kế
- Công tác lu lèn phải đảm bảo quy trình theo TCVN 9436-2012
Sơ đồ lu thực hiện theo kiểu tiến lùi theo phương song song với tim tuyến;
Lu từ thấp lên cao, từ lề vào tim, trên đường cong lu từ bụng đến lưng đường cong; Các vệt lu phải chồng lên nhau từ 25-50cm
Số lượng lượt lu trên điểm
Thiết bị đầm
chặt
Số lượt lu (lượt/điểm )
Vận tốc lu(Km/h)
Số lượt lu (lượt/điểm )
Vận tốc lu(Km/h )
Số lượt lu (lượt/điểm )
Vận tốc lu(km/h)
Lu sơ bộ 4 1,5-2 4 1,5-2 4 1,5-2
Lu chặt bằng lu
rung 16-25T 8 2,5-3 10 2,5-3 12 2,5-3
Lu hoàn thiện 2 1,5-3 2 1,5-3 2 1,5-3
3 Các số liệu thu thập được sau quá trình thi công thử nghiệm:
Trang 5- Trước khi rải vật liệu, đo cao độ đáy lớp đắp thử nghiệm Trên đoạn rải thử đo 3 mặt cắt, mỗi mặt cắt đo 3 điểm: 2 điểm biên và 1 điểm giữa của dải đắp thử Bề rộng nền đắp thi công thử nghiệm K90 là 34m
- Khi vật liệu được vận chuyển đến phạm vi thi công tiến hành lấy mẫu xác định độ ẩm; Nếu cát quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền
- Khi san rải vật liệu xong tiến hành đo cao độ tại các vị trí như đã đo đáy lớp đắp
- Lu đầm chặt theo sơ đồ lu đảm bảo lu lần lượt, đều trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm không bỏ sót các vị trí Khi số lượt lu trên điểm đã đủ tương ứng với đoạn rải thử như đã nêu thì dừng công việc lu lèn
- Lấy mẫu thí nghiệm xác định hệ số độ chặt K theo phương pháp rót cát (hoặc dao vòng) Trên đoạn rải thử lấy 10 vị trí bất kỳ (3 mẫu ở đoạn 1, 3 mẫu ở đoạn 2 và 4 mẫu ở đoạn 3) theo sự thống nhất của Tư vấn giám sát và Nhà thầu
- Xác định trị số trung bình mẫu thí nghiệm tương ứng với đoạn rải thử
+ Đoạn rải thử (tương ứng 3 phân đoạn 1, 2 và 3) có n mẫu thí nghiệm độ chặt, vậy độ chặt trung bình:
Ktb= K1+K2+K3+…+Kn
N
- Trị số Ktb chính là độ chặt đạt được của đoạn rải thử (tương ứng 3 phân đoạn 1, 2 và 3)
- So sánh kết quả của 3 phân đoạn rải thử, và sử dụng phân đoạn rải thử có kết quả Ktb≥
Kyc với số lượt lu ít nhất vào thi công đại trà
- Nếu tất cả các phân đoạn rải thử có trị số Ktb nhỏ hơn Kyc thì có thể kết luận loại lu (công nghệ lu) sử dụng không hợp lý và đoạn thi công thử nghiệm bị loại Phải làm lại đoạn thi công thử nghiệm tương ứng với loại lu có hiệu quả hơn (cũng có thể xét đến tình huống loại đất không thích hợp) Mọi thao tác và yêu cầu của đoạn thi công thử nghiệm lại làm đúng như trên cho đến khi đạt yêu cầu và công nghệ này với loại lu này sẽ được chấp thuận đưa vào thi công
- Sau khi xác định được trị số Ktb Đo cao độ tại vị trí mặt cắt như đã đo sau khi rải vật liệu xong tương ứng với đoạn rải thử được lấy Ktb làm hệ số đầm lèn đại diện cho đoạn thi công thử nghiệm
- Từ các số liệu tổng hợp được trong quá trình thi công thử nghiệm đắp cát nền đường đưa
ra được các thông số tương ứng đối với loại cát đắp sử dụng, số lượng xe máy, thiết bị, nhân lực của dây chuyền thi công đắp cát
- Thông số tổng kết bao gồm: Hệ số đầm lèn, độ ẩm hiện trường tốt nhất, sơ đồ lu, tốc độ
di chuyển lu, số lượt lu từng loại Các thông số này sẽ được sử dụng trong quá trình thi công đắp cát nền đường đại trà tương ứng với loại cát sử dụng Nếu trong quá trình thi công sử dụng loại cát khác hoặc thay đổi tổ hợp máy thi công cần được thi công thử nghiệm
Trang 6Kđầm lèn= h2 - h1
h3 – h1
+Trong đó: h1: Cao độ đo được tại đáy nền đắp;
h2: Cao độ đo được sau khi san vật liệu;
h3: Cao độ đo được sau lu lèn xong đạt độ chặt yêu cầu
IV KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU
1 Kiểm tra vật liệu trong quá trình thi công:
Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp theo khối lượng đắp cứ 10.000m3 làm thí nghiệm 1 lần,
mỗi lần lấy 3 mẫu (ngẫu nhiên) và tính trị số trung bình của 3 mẫu Những chỉ tiêu cần kiểm
tra:
- Tỷ trọng hạt ();
- Thành phần hạt;
- Trạng thái của cát, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số
dẻo Ip;
- Dung trọng khô lớn nhất (max) và độ ẩm tốt nhất (Wo);
- Góc nội ma sát , lực dính C;
- Mô đuyn đàn hồi (Eđh) hoặc CBR.
2 Nghiệm thu nền đắp cát K90
- Cao độ trong nền đắp (tại mép và tim đường) phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai
số +10mm; -15mm, đo 50m một cọc, đo bằng máy thuỷ chuẩn
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 5 cm, đo 50m một điểm nhưng không được tạo
thêm đường cong, đo bằng máy Toàn đạc điện tử + gương sao
- Sai số về độ dốc ngang không quá +0,3% của độ dốc ngang đo 50m một mặt cắt ngang,
đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không được nhỏ hơn thiết kế, đo 50m một mặt cắt ngang,
đo bằng thước thép
- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng các loại máy đo đạc Sai số cho phép không được
dốc hơn thiết kế 10%
- Bề mặt nền phải bằng phẳng, đảm bảo độ dốc thiết kế và điều kiện thoát nước tốt.