Đồ Án Động Cơ Đốt Trong GVHD Đồ Án Động Cơ Đốt Trong GVHD LỜI NÓI ĐẦU Trong các ngành phát triển trọng điểm của nước ta hiện nay, ngành giao thông vận tải luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh t[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong các ngành phát triển trọng điểm của nước ta hiện nay, ngành giao thông vận tải luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Theo thời gian, ngành giao thông đã phát triển để đáp ứng nhu cầu lưu thông về hàng hóa và con người.
Ở nước ta hiện nay, ngành giao thông nói chung và giao thông đường bộ nói riêng cũng đang phát triển nhanh chóng mong đáp ứng cho công cuộc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thế nhưng sự phát triển này chỉ dừng lại ở chổ nhập các phương tiện của nước ngoài, ngành công nghiệp ô tô trong nước còn kém phát triển, ngoại trừ một số liên doanh lắp ráp ô tô ở dạng CKD, kinh tế quốc doanh tham gia khá khiêm tốn: chỉ có một số nhà máy sữa chữa ô tô của nhà nước, còn đa phần xe được sữa chữa ở các Garage tư nhân, lĩnh vực lắp ráp động cớ và đóng mới xe chỉ đang ở giai đoạn thí nghệm chứ chưa sản suất đại trà.
Hướng đầu tư để xây dựng các nhà máy sản xuất ô tô đáp ứng cho nhu cầu lớn trong thời gian sắp tới là một xu thế tất yếu.Vừa vực dậy nền công nghiệp ô tô lạc hậu
ở nước ta vừa tiết kiệm nguồn ngoại tệ đáng kể cho ngân sách quốc gia.
Đầu tư được hiểu gồm hai phần: đầu tư về vốn liếng và đầu tư về con người Đầu tư về con người là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, khả năng tư duy thiết kế tốt, có bản lĩnh, năng động, có khả năng nắm bắt nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật, hoạt động hiệu quả và tin cậy Nguồn cán bộ này được đào tạo từ các trường kĩ thuật có chuyên ngành giao thông.
Đồ án môn học thiết kế động cơ đốt trong là một trong các bài tập để rèn luyện nên các phẩm chất cần thiết của một kĩ sư Ô tô, đáp ứng với các yêu cầu thực tiễn của ngành.Đồ án môn học nhằm giúp cho sinh viên ôn tập lại một cách tổng quát và sâu sắc, nhờ đó mà nắm vững các kiến thức về tính toán thiết kế,kết cấuvà cách thành lập bản vẽ động cơ đã được học.
Hà nội, ngày 15 tháng 10 năm 201 Sinh viên thực hiện
Trang 2Chương 1 Tính toán chu trình công tác của động cơ đốt trong
1.1.Tổng quan về các phương pháp tính toán CTCT của động cơ
Hiện nay để tính toán CTCT của động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu diesel nói riêng và các loại động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu khác nói chung có rất nhiều phương pháp như:
- Phương pháp lý thuyết gần đúng: Dựa trên các định luật nhiệt động học I và II, coi các quá trình nén, giãn nở là đoạn nhiệt… phương pháp có ưu điểm là tính toán nhanh, không đòi hỏi nhiều thông số đầu vào phức tạp… tuy nhiên nhược điểm của phương pháp là cho kết quả kém chính xác, chưa xét đến các quá trình trao đổi khí…
1.2.Giới thiệu về động cơ mẫu và các thông số đầu vào phục vụ tính toán
1.2.1.Số liệu ban đầu
1- Công suất của động cơ Ne: Ne = 185 (mã lực)=185*0,736 = 136,16 (KW) 2- Số vòng quay của trục khuỷu n: n = 2310 (vg/ph)
8- Suất tiêu hao nhiên liệu ge : = 190 (g/ml.h) =190/0,746=254,96 (g/kW.h)
9- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp nạp α1 ; α2 : α1 =20 (độ) α2 =56 (độ)
10- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp thải : = 56 (độ) = 20 (độ) 11- Chiều dài thanh truyền ltt: ltt = 256 (mm)
12- Khối lượng nhóm pitton mpt: mpt = 3,25 (kg)
13- Khối lượng nhóm thanh truyền mtt: mtt = 4,215 (kg)
Trang 314 – Động cơ không tăng áp, 15 – góc đánh lửa sớm =20o
Các thông số cần chọn
1 )Áp suất môi trường :p k
Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào đông cơ (với động cơkhông tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước khi nạp nên ta chọn pk=p0
Ở nước ta nên chọn pk = p0 = 0,1 (MPa)
2 )Nhiệt độ môi trường :T k
Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm Vì đây là động
cơ không tăng áp nên ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupáp nạp nên :
Tk =T0 =24ºC =297ºK
3 )Áp suất cuối quá trình nạp :p a
Áp suất Pa phụ thuộc vào rất nhiều thông số như chủng loại đông cơ ,tính năng tốc độ
n ,hệ số cản trên đường nạp ,tiết diện lưu thông… Vì vậy cần xem xét đông cơ đang tínhthuộc nhóm nào để lựa chọn Pa
Áp suất cuối quá trình nạp pa có thể chọn trong phạm vi:
p a =(0,8-0,9).pk =(0,8-0,9) ¿ 0,1 = 0,08-0,09 (MPa)
Căn cứ vào động cơ D12 đang tính ta chọn: p a =0,086 (Mpa)
4 )Áp suất khí thải P :
Áp suất khí thải cũng phụ thuộc giống như p
Áp suất khí thải có thể chọn trong phạm vi :
p= (1,10-1,15).0,1 =0,11-0,115 (MPa)
chọn P =0,14 (MPa)
5 )Mức độ sấy nóng của môi chất ∆T
Mức độ sấy nóng của môi chất ∆T chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hình thành hỗn hợpkhí ở bên ngoài hay bên trong xy lanh
Với động cơ diezel : ∆T = 20ºK - 40ºK
Trang 4Hệ số hiệu định tỷ nhiệt λ được chọn theo hệ số dư lượng không khí α để hiệu đính Thôngthường có thể chọn λ theo bảng sau :
Đối với động cơ đang tính là động cơ diesel có α > 1,4 có thể chọn λ=1,10
8 )Hệ số quét buồng cháy λ :
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta chọn λ =1
9 )Hệ số nạp thêm λ
Hệ số nạp thêm λ phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí Thông thường ta có thể chọn λ
=1,02÷1,07 ; ta chọn λ =1,04
10 )Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ,ξ phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ Vớicác loại đ/c điezen ta thường chọn : ξ= 0,70-0,85
Chọn : ξ= 0,75
11 )Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ tùy thuộc vào loại động cơ xăng hay là động cơđiezel ξ bao giờ cũng lớn hơn ξ
Với các loại đ/c điezen ta thường chọn : ξ =0,80-0,90
ta chọn ξ=0,85
12 )Hệ số hiệu chỉnh đồ thị công φ :
Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ với chu trìnhcông tác thực tế Sự sai lệch giữa chu trình thực tế với chu trình tính toán của động cơ xăng íthơn của động cơ điezel vì vậy hệ số φ của đ/c xăng thường chọn hệ số lớn
Có thể chọn φ trong phạm vi: φ =0,92-0,97
Nhưng đây là đ/c điezel nên ta chọn φ =0,9443
1.3 Tính toán các quá trình công tác của động cơ
1.3.1 Quá trình nạp
1 )Hệ số khí sót γ :
Trang 52 )Nhiệt độ cuối quá trình nạp T
Nhiệt độ cuối quá trình nạp T đươc tính theo công thức:
Trang 6Vậy M = = 0,71 (kmol/kg nhiên liệu)
5 )Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M :
Lượng kk lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M được tính theo công thức :
M = \f(1, ¿ (kmol/kg) nhiên liệu
Vì đây là đ/c điezel nên ta chọn C=0,87 ; H=0,126 ;O=0,004
M = \f(1, ¿ (\f(,12 + \f(,4 - \f(,32 ) = 0,4946 (kmol/kgnhiên liệu)
6 )Hệ số dư lượng không khí α
Vì đây là động cơ điezel nên :
α = \f(M,M = = 1,43538
1.3.2.Tính toán quá trình nén
1 )Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí :
=19,806+0,00209.T (kJ/kmol.độ)
2 )Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phạm cháy :
Khi hệ số dư lượng không khí α >1 tính theo công thức sau :
3 )Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp :
Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp trong quá trình nén tính theo công thức sau :
= mc v + γ r × mc v } } }} } over {1+γ rSub { size 8{r} } } } } { ¿¿
¿¿¿¿¿
19,848 + 2.1145.10-3 T = av' + bv'
2 T (kJ/kmol.độ)
4 ) Chỉ số nén đa biến trung bình n:
Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào thông số kết cấu và thông số vận hành nhưkích thước xy lanh ,loại buồng cháy,số vòng quay ,phụ tải,trạng thái nhiệt độ của độngcơ…Tuy nhiên n tăng hay giảm theo quy luật sau :
Trang 7Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n tăng.Chỉ số nén đa biếntrung bình n được xác bằng cách giải phương trình sau :
Sau khi chọn các giá trị của n ta thấy n =1,36711 thõa mãn điều kiện bài
5 )Áp suất cuối quá trình nén P :
Áp suất cuối quá trình nén P được xác định theo công thức :
P = P ¿ ε\a\ac\vs2(n = 0,086 ¿ 17,2 = 4,203409 (MPa)
6 )Nhiệt độ cuối quá trình nén T
Nhiệt độ cuối quá trình nén T được xác định theo công thức
T = T ¿ ε\a\ac\vs2(n-1 =353,53 ¿ 17,2 = 975,997( ºK )
7 )Lượng môi chất công tác của quá trình nén M :
Lượng môi chất công tác của quá trình nén M được xác định theo công thức :
1.3.3 Tính toán quá trình cháy
1 )Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết β
Ta có hệ số thay đổi phần tử lý thuyết β được xác định theo công thức:
2 )Hệ số thay đổi phân tư thưc tế β: ( Do có khí sót )
Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác đinh theo công thức :
Trang 8β = r r \f(β+γ,1+γ = = 1,044058
3 )Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z β : (Do cháy chưa hết )
Ta có hệ số thay đổi phân tư thực tế tại điểm z β được xác định theo công thức :
5 )Nhiệt độ tại điểm z T :
* Đối với động cơ điezel,tính nhiệt độ T bằng cách giải pt cháy :
(1)
Trong đó :
Q : là nhiệt trị của dầu điezel , Q =42,5.10( kJ/kgn.l )
:là tỉ nhiệt mol đẳng áp trung bình của sản vật cháy tại z là :
Trang 9Giải phương trình trên ta được :
T = 2252,195052; T= -12198,01481 (loại)
6 )Áp suất tại điểm z p :
Ta có áp suất tại điểm z p được xác định theo công thức
p = λ Pc =6,910416( MPa )
Với λ là hệ số tăng áp
λ= β \f(T,T
CHÚ Ý :-Đối với động cơ điezel hệ số tăng áp λ được chọn sơ bộ ở phần thông số
chọn Sau khi tính toán thì hệ số giãn nở ρ (ở quá trình giãn nở) phải đảmbảo ρ<λ,nếu không thì phải chọn lại λ, λ được chọn sơ bộ trong khoảng 1,2 ÷2,4
ε
ρ=
18 1,101=¿
-1=
Trang 10<0,2%=> thỏa mãn điều kiện
Q : là nhiệt trị tính toán
Đối với động cơ điezel Q= Q Q = 42500 (kJ/kg n.l)
Qua kiệm nghiêm tính toán thì ta chọn đươc n =1,23.Thay n vào 2 vế của pt trên ta sosánh ,ta thấy sai số giữa 2 vế <0,2% nên n chọn là đúng
4)Nhiệt độ cuối quá trình giãn nở T :
5 )Áp suất cuối quá trình giãn nở p :
Áp suất cuối quá trình giãn nở P được xác định theo CT :
1.3.5 Tính toán các thông số chu trình công tác
1 )Áp suất chỉ thị trung bình p'Đây là đông cơ điezel áp suất chỉ thị trung bình P'được xác
Trang 11p= p' i φ = 0,86209.0,9487 = 0,81787(MPa)
Trong đó φ _hệ số hiệu đính đồ thị công.chọn theo tính năng và chung loại đông cơ
3 )Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g :
Ta có công thức xác định suất tiêu hoa nhiên liệu chỉ thị g:
(g/kW.h)
4 )Hiệu suất chỉ thi η:
Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị η :
5 )Áp suất tổn thất cơ giới P :
Áp suất tổn thất cơ giới được xác định theo nhiều công thức khác nhau và đươc biểudiễn bằng quan hệ tuyến tính với tốc độ trung bình của động cơ.Ta có tốc độ trung bình củađộng cơ là :
7 )Hiệu suất cơ giới η :
Ta có có thức xác định hiệu suất cơ giới:
η = = 77,6 %
8 )Suất tiêu hao nhiên liệu g :
Ta có có thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:
g= \f(g,η = (g/kW.h)
9 )Hiệu suất có ích η :
Ta có có thức xác định hiệu suất có ích η được xác định theo công thức:
η = η η= 0,33257
Trang 1210 )Kiểm nghiêm đường kính xy lanh D theo công thức :
Ta có bảng tính các giá trị của quá trình nén và quá trình giản nở như sau:
Sau khi ta chọn tỷ lệ xích và μP hợp lý để vẽ đồ thị công Để trình bày đẹp thường
chọn chiều dài hoành độ tương ứng từ 16εVc= 220mm trên giấy kẻ ly
Trang 13Sau khi vẽ đường nén và đường giản nở , vẽ tiếp đường biểu diễn đường nạp và đườngthải lý thuyết bằng hai đường thằng song song với trục hoành đi qua hai điểm pa và pr
Sau khi vẽ xong ta phải hiệu đính đồ thị công để có đồ thị công chỉ thị Các bước hiệu đínhnhư sau:
1.4.1 Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công
Ta chọn tỷ lệ xích của hành trình piston S là:
Vì gtbd Vmax – gtbd Vmin = 220-13=207 (mm)
Thông số kết cấu của động cơ là:
(mm)
Trang 14Khoảng cách OO’ là: (mm)
Giá trị biểu diễn OO’ trên đồ thị:
(mm)
Giá trị biểu diễn R trên đồ thị:
(mm)
OO ' và gtbdR ta có thể vẽ được vòng tròn Brick
1.4.2 Lần lượt hiệu định các điểm trên đồ thị
1 ) Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp : (điểm a)
Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc đóng muộn xupáp thải β , bán kính này cắtđường tròn tại điểm a’ Từ a’ gióng đường thẳng song song với trục tung cắt đường P tạiđiểm a” Nối điểm r trên đường thải ( là giao điểm giữa đường P và trục tung ) với a ta đượcđường chuyển tiếp từ quá trình thải sang quá trình nạp
2 ) Hiệu định áp suất cuối quá trình nén : ( điểm c’)
Áp suất cuối quá trình nén thực tế do hiện tượng phun sớm (động cơ điezel ) và hiệntượng đánh lửa sớm (động cơ xăng ) nên thường chọn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết P
đã tính Theo kinh nghiệm , áp suất cuối quá trình nén thực tế P’ được xác định theo côngthức sau :
Vì đây là động cơ điezel :
P’ = P+ \f(1,3.( P - P ) = 4,188 + \f(1,3 ( 6,91–4,188) = 5,095595 ( MPa )
Từ đó xác định được tung độ điểm c’ trên đồ thị công :
3 ) Hiệu chỉnh điểm phun sớm : ( điểm c’’ )
Do hiện tương phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khỏi đường nén lý thuyết tạiđiểm c’’ Điểm c’’ được xác định bằng cách Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định đượcgóc phun sớm hoặc góc đánh lửa sớm θ, bán kính này cắt vòng tròn Brick tại 1điểm Từ điểm gióng này ta gắn song song với trục tung cắt đường nén tại điểm c’’ Dùngmột cung thích hợp nối điểm c’’ với điểm c’
Trang 154 )Hiệu đính điểm đạt P thực tế
Áp suất p thực tế trong quá trình cháy - giãn nở không duy trì hằng số như động cơđiezel ( đoạn ứng với ρ.V ) nhưng cũng không đạt được trị số lý thuyết như động cơ xăng.Theo thực nghiệm ,điểm đạt trị số áp suất cao nhất là điểm thuộc miền
vào khoảng 372° ÷ 375° ( tức là 12° ÷ 15° sau điểm chết trên của quá trình cháy và giãn nở ) Hiệu định điểm z của động cơ điezel :
- Cắt đồ thị công bởi đường 0,85pz = 0,85.6,91 = 5,8735 (MPa), vậy ta có giá trị biểu
diễn đường pz là : y = pz = = 212,5 (mm)
- Xác định điểm z từ góc 15º Từ điểm O΄trên đồ thị Brick ta xác định góc tương
ứng với 375º góc quay truc khuỷu ,bán kính này cắt vòng tròn tại 1 điểm Từ
điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường P tại điểm z
- Dùng cung thích hợp nối c’ với z và lượn sát với đường giãn nở
5 ) Hiệu định điểm bắt đầu quá trình thải thực tế : ( điểm b’ )
Do có hiện tượng mở sớm xupáp thải nên trong thực tế quá trình thải thực sự diễn rasớm hơn lý thuyết Ta xác định điểm b bằng cách : Từ điểm O’trên đồ thị Brick ta xác địnhgóc mở sớm xupáp thải β,bán kính này cắt đường tron Brick tại 1điểm.Từ điểm này ta gióngđường song song với trục tung cắt đường giãn nở tại điểm b’
6 ) Hiệu định điểm kết thúc quá trình giãn nở : ( điểm b’’ )
Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế P thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở
lý thuyết do xupáp thải mở sớm Theo công thức kinh nghiệm ta có thể xác định được : P= P+ \f(1,2.( P - P ) = 0,14 + \f(1,2 ( 0,3166173- 0,14 ) = 0,2283086 (MPa)
Từ đó xác định tung độ của điểm b’’ là :
y = = = 8,259585( mm )
Sau khi xác định b', b'' dùng cung thích hợp nối hợp với đường rr Như vậy ta đã có đò thịcông chị thị dùng cho phần tính toán động lực học
Trang 16CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC
2.1 Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học
Các đường biểu diễn này đều vẽ trên 1 hoành độ thống nhất ứng với hành trìnhpiston S = 2R Vì vậy độ thị đều lấy hoành độ tương ứng với V của độ thị công ( từđiểm 1.V đến ε.V )
2.1.1 Đường biểu diễn hành trình của piston x = ƒ(α)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn hành trình của piston theo trình tự sau :
1 Chọn tỉ lệ xích góc : thường dùng tỉ lệ xích ( 0,6 ÷ 0,7 ) ( mm/độ )
ở đây ta chọn tỉ lệ xích 0,6 mm/độ
2 Chọn gốc tọa độ cách gốc cách độ thị công khoảng 15 ÷ 18 cm
3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 10° ,20° ,…….180°
4 Gióng các điểm đã chia trên cung Brick xuống các điểm 10° ,20° ,…….180° tương ứng trên trục tung của đồ thị của x = ƒ(α) ta được các điểm xác địnhchuyển vị x tương ứng với các góc 10°,20°,… 180°
5 nối các điểm xác định chuyển vị x ta được đồ thị biểu diễn quan hệ x = f(α)
2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của piston v = f(α)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn tốc độ của píton v = f(α) Theo phương pháp đồthị vòng Tiến hành theo các bước cụ thể sau:
1.Vẻ nửa vòng tròn tâm O bán kính R ,phía dưới đồ thị x = f(α) Sát mép dưới của bản
5 Nối tại các điểm a,b,c,… Tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độ pitonthể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm cắt vòng tròn bánkính R tạo với trục hoành góc α đến đường cong a,b,c…
Trang 17Đồ thị này biểu diễn quan hệ v = f(α) trên tọa độ độc cực :
Hinh 2.1: Dạng đồ thị v = f(α)
2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston j = f( x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston theo phương pháp Tôlê ta vẽtheo các bước sau :
V=
Trang 182.2 Tính toán động lực học
2.2.1 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến
- Khối lượng nhóm piton mnp = 3,25 Kg
- Khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt piston
+ ) Khối lương thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m có thể tra
trong các các sổ tay ,có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu
hoặc có thể tính gần đúng theo bản vẽ
+ ) Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiêm sau :
Đối với động cơ điezel ta có :
2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay
Khối lượng chuyển động quay của một trục khuỷu bao gồm :
- Khối lượng của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt :
m = 1 = 4,4302– 1,1802= 3,0348
- Khối lượng của chốt trục khuỷu : m
m = π \f(.l,4 ρ
Trang 19Trong đó ta có :
d : Là đường kính ngoài của chốt khuỷu :
δ : Là đường kính trong của chốt khuỷu :
l : Là chiều của chốt khuỷu :
ρ : Là khối lượng riêng của vật liệu làm chốt khuỷu
ρ : 7800 Kg/ m = 7,8.10 Kg/ mm
Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt : m Khối lượng này tính gần
đúng theo phương trình quy dẫn :
1) Lực quán tính chuyển động tịnh tiến :
P = - m.j = -m.R.ω.( cos α + λ.cos 2α ) = -4,4302.70.241,78.10-6( cosα + λ.cos 2α ), [Mpa]
Trang 202.2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính –Pj=f(x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo phương pháp Tolê nhưnghoành độ đặt trùng với đường p ở đồ thị công và vẽ đường - =ƒ(x) (tức cùngchiều với j = ƒ(x))
Ta tiến hành theo bước sau :
1 ) Chọn tỷ lệ xích để vẽ của là μ (cùng tỉ lệ xích với áp suất p ) (MPa/mm), tỉ lệxích μ cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = ƒ(x)
Chú ý :
Ở đây lực quán tính p sở dĩ có đơn vị là MPa (tính theo đơn vị áp suất ) bởi vì được tính theo thành phần lực đơn vị (trên 1 đơn vị diện tích đỉnh piston ) để tạo điều kiện cho công việc công tác dụng lực sau này của lực khí thể và lực quán tính
Trang 21-Lực quán tính chuyển động tịnh tiến cực tiểu :
và F’D’ ,chia các đoạn này ra làm 5 phần , nối 11, 22 , 33 Vẽ đường bao trong tiếp
tuyến với 11, 22, 33…Ta đuợc đường cong biểu diễn quan hệ –P = ƒ(x)
2.2.5 Đường biểu diễn v = ƒ(x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn quan hệ v = ƒ(x) dựa trên 2 đồ thị là đồ thị
đó là x = ƒ(x) và đồ thị v = ƒ(x) (sử dụng theo phương pháp đồ thị vòng ).Ta tiến hànhtheo đồ thị sau :
1 ) Từ tâm các điểm đã chia độ trên cung của đồ thị Brick ta gióng các đường songsong với trục tung tương ứng với các giá trị góc quay α = 10°, 20°, 30°…180°
2 ) Đặt các giá của vận tốc v này (đoạn thăng biểu thị giá trị của v có 1 đầu mút thuộc
đồ thị v = ƒ(x) ,1 đầu thuộc nữa vòng tròn tâm O, bán kính R trên đồ thị ) trên các tiasong song với các trục tung nhưng xuất phát tư các góc tương ứng trên đồ thị Brickgióng xuống hệ trục tọa độ của đồ thị v = ƒ(x)
3 ) Nối các điểm trên đồ thị ta được đường biểu diễn quan hệ v = ƒ(x)
Chú ý : nếu vẽ đúng điểm v sẽ ứng với j = 0