1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

63 310 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,11 MB
File đính kèm BẢN VẼ CAD.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Các thông số cần tính toán Xác định tốc độ trung bình của động cơ: C_m=(S.n)30=(85.10(3).5200)30=14,733 (ms) Trong đó: S (m) : Hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh. N (vòngphút) : Tốc độ quay của động cơ. Do Cm > 9 ms nên động cơ là động cơ tốc độ cao hay động cơ cao tốc. Chọn trước: n1 = 1,35 ( chỉ số nén đa biến trung bình) n2 = 1,25 (chỉ số giãn nở đa biến trung bình)   Áp suất khí cuối kỳ nạp: Chọn áp suất đường nạp : pk = 0,1 MNm2 Đối với động cơ bốn kỳ không tăng áp ta chọn: pa = (0,8 0,9)pk Vậy chọn: pa = 0,9pk = 0,09 MNm2 Áp suất cuối kì nén: pc = pa.εn1 = 0,09.10,81,35 = 2,235 MNm2 Chọn tỷ số giãn nở sớm(động cơ xăng): ρ = 1 Áp suất cuối quá trình giãn nở sớm: p_b= p_z(δ_1n2 )= p_z(ερ)n2 = 5,5(10,81)1,25 =0,28 MNm2 Thể tích công tác: Thể tích buồng cháy: Vận tốc góc của trục khuỷu: rads Áp suất khí sót (động cơ cao tốc) chọn: Áp suất không tăng áp tuabin: pth = 1,03pk = 1,03.0,1 = 0,103 MNm2 Áp suất khí sót (chọn): pr = 1,07pth = 1,07.0,103= 0,110 MNm2 ĐỒ THỊ CÔNG Các thông số xây dựng đồ thị a. Các thông số cho trước Áp suất cực đại: pz = 5,5 MNm2 Góc đánh lửa sớm: = 14o Góc phân phối khí: α1 = 77o α2 = 53o α3 = 53o α4 = 3o b. Xây dựng đường nén

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN VẼ ĐỒ THỊ 1

1.1 CÁC THÔNG SỐ TÍNH 1

1.2 ĐỒ THỊ CÔNG 2

1.2.1 Các thông số xây dựng đồ thị 2

1.2.2 Cách vẽ đồ thị 5

1.3 ĐỒ THỊ BRICK 7

1.3.1 Phương pháp 7

1.3.2 Đồ thị chuyển vị 8

1.4 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VẬN TỐC V(α)) 9

1.4.1 Phương pháp 9

1.4.2 Đồ thị vận tốc V(α)) 11

1.5 ĐỒ THỊ GIA TỐC 12

1.5.1 Phương pháp 12

1.5.2 Đồ thị gia tốc j = f(x) 12

1.6 VẼ ĐỒ THỊ LỰC QUÁN TÍNH 13

1.6.1 Phương pháp 13

1.6.2 Đồ thị lực quán tính 14

1.7 ĐỒ THỊ KHAI TRIỂN: PKT, PJ, P1 – α) 14

1.7.1 Vẽ Pkt – α) 14

1.7.2 Vẽ Pj – α) 15

1.7.3 Vẽ p1 – α) 15

1.7.4 Đồ thị khải triển Pkt, Pj, P1 – α) 16

1.8 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ T, Z, N – α) 18

1.8.1 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khủy thanh truyền 18

1.8.2 Xây dựng đồ thị T, Z, N – α) 19

1.9 ĐỒ THỊ ∑T – α) 23

1.10 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU 24

1.11 ĐỒ THỊ KHAI TRIỂN Q(α)) 25

1.12 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN ĐẦU TO THANH TRUYỀN 28

1.13 ĐỒ THỊ MÀI MÒN CHỐT KHUỶU 30

Trang 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CHUNG ĐỘNG CƠ THAM

KHẢO 33

2.1 Chọn động cơ tham khảo 33

2.2 Cơ cấu pittông,trục khuỷu, thanh truyền 35

2.1.1 Hệ thống bôi trơn, làm mát 42

2.1.2 Hệ thống đánh lửa 45

III THIẾT KẾ CƠ CẤU PISTON THANH TRUYỀN 47

3.1 Nhóm piston 47

3.1.1 Piston 47

3.1.1.1 Điều kiện làm việc và yêu cầu của piston 47

3.1.1.2 Kết cấu của piston 48

3.1.1.3 Tính nghiệm bền của piston 49

3.2 Nhóm thanh truyền 51

3.2.1 Thanh truyền 51

3.2.1.1 Điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo của thanh truyền 51

3.2.1.2 Kết cấu của thanh truyền 52

3.2.2 Bạc lót đầu to thanh truyền 54

3.2.2.1 Vật liệu chịu mòn và kết cấu của bạc lót 54

3.2.3 Bulông thanh truyền 54

3.2.3.1 Điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 54

3.2.4 Tính bền thanh truyền 55

3.2.4.1 Xác định các kích thước cơ bản đầu nhỏ thanh truyền 55

3.2.4.2 Xác định các kích thước cơ bản đầu to thanh truyền 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 3

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN VẼ ĐỒ THỊ

Khối lượng nhóm thanh

Hệ thống bôi trơn Cưỡng bức cascte ướt

S (m) : Hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh

N (vòng/phút) : Tốc độ quay của động cơ

Do Cm > 9 m/s nên động cơ là động cơ tốc độ cao hay động cơ cao tốc

Chọn trước: n1 = 1,35 ( chỉ số nén đa biến trung bình)

n2 = 1,25 (chỉ số giãn nở đa biến trung bình)

Trang 4

 Chọn tỷ số giãn nở sớm(động cơ xăng): ρ = 1

 Áp suất cuối quá trình giãn nở sớm:

2

4 =0,553[ dm

3]

 Thể tích buồng cháy:

V c= V h ε−1[dm

3 ] = 0,553 10,8−1=0,056[dm

 Áp suất khí sót (động cơ cao tốc) chọn:

Áp suất không tăng áp tuabin: pth = 1,03pk = 1,03.0,1 = 0,103 [MN/m2]

Trang 5

Gọi Pnx , Vnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động cơ.Vìquá trình nén là quá trình đa biến nên:

V nx

V C , ta có :

P nx=P C

i n1

Để dễ vẽ ta tiến hành chia Vh thành  khoảng , khi đó i = 1, 2 , 3, 

c Xây dựng đường giãn nở

Gọi Pgnx , Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của độngcơ.Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên ta có:

Để dể vẽ ta tiến hành chia Vh thành  khoảng , khi đó i = 1, 2 , 3, 

d Biểu diễn các thông số

- Biểu diễn thể tích buồng cháy: Chọn Vcbd = 15 [mm]

Trang 6

Về giá trị biểu diễn ta có đường kính của vòng tròn Brick AB bằng giá trị biểu diễn

Vh, nghĩa là giá trị biểu diễn cửa AB = Vhbd

Bảng 1.1: Bảng giá trị Đồ thị công động cơ xăng

Trang 7

1.2.2 Cách vẽ đồ thị

Xác định các điểm đặc biệt:

Hình 1.1: Các điểm đặc biệt cần xác định trên đồ thị công động cơ diesel

+ Từ bảng giá trị ta tiến hành vẽ đường nén và đường giản nở

+ Vẽ vòng tròn của độ thị Brick để xác định các điểm đặc biệt:

 Điểm bắt đầu quá trình nạp : r(Vc;Pr) => r(0,056;0,11)

 Điểm mở sớm của xu páp nạp : r’ xác định từ Brick ứng với α)1

 Điểm đóng muộn của xupáp thải : r’’ xác định từ Brick ứng với α)4

 Điểm đóng muộn của xupáp nạp : a’ xác định từ Brick ứng với α)2

 Điểm mở sớm của xupáp thải : b’ xác định từ Brick ứng với α)3

 Điểm y (Vc, 0,85Pz) => y(0,056;4,675)

 Điểm áp suất cực đại lý thuyết: z (Vc, Pz) => z(0,056;8,5)

 Điểm áp suất cực đại thực tế: z’’(/2Vc, Pz) => z’’(0,028;5,5)

Trang 9

+ Ta có : AC=AO - OC= AO - (CO’ - OO’) = R- MO’.cos +

Rλλ

2

Trang 10

- Muốn xác định chuyển vị của piston ứng với góc quay trục khuỷu là α) =10o,

20o, 30o, ta làm như sau: từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu

OB Hạ MC vuông góc với AD Điểm A ứng với góc quay =00(vị trí điểm chết trên)

và điểm D ứng với khi =1800 (vị trí điểm chết dưới).Theo Brick đoạn AC = x

- Vẽ hệ trục vuông góc OS, trục O biểu diễn giá trị góc còn trục OS biễu diễn khoảng dịch chuyển của Piston Tùy theo các góc  ta vẽ được tương ứng khoảngdịch chuyển của piston Từ các điểm trên vòng chia Brich ta kẻ các đường thẳng song song với trục O Và từ các điểm chia (có góc tương ứng) trên trục O ta vẽ các đường song song với OS Các đường này sẽ cắt nhau tại các điểm Nối các điểm này lại ta được đường cong biểu diễn độ dịch chuyển x của piston theo 

Trang 11

α)(độ) λ cosα) cos2α) x=R[(1-cosα))+λ/4(1-cos2α))] xbd

Trang 13

- Giá trị biểu diễn của R1 là :

1bd=1

μ v=

23131,5312,4 =74 , 041 [mm]

- Chia đều nửa vòng tròn bán kính R1, và vòng tròn bán kính R2 ra 18 phần bằngnhau Như vậy, ứng với góc  ở nửa vòng tròn bán kính R1 thì ở vòng tròn bán kính

R2 sẽ là 2, 18 điểm trên nửa vòng tròn bán kính R1 mỗi điểm cách nhau 10 và trênvòng tròn bán kính R2 mỗi điểm cách nhau là 20

- Trên nửa vòng tròn R1 ta đánh số thứ tự từ 0, 1, 2, , 18 theo chiều ngược kimđồng hồ, còn trên vòng tròn bán kính R2 ta đánh số 0’,1’,2’, , 18’ theo chiều kim đồng

hồ, cả hai đều xuất phát từ tia OA

- Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn bán kính R1, ta dóng các đường thẳng vuônggóc với đường kính AB, và từ các điểm chia trên vòng tròn bán kính R2 ta kẻ cácđường thẳng song song với AB Các đường kẻ này sẽ cắt nhau tương ứng theo từngcặp 0-0’;1-1’; ;18-18’ tại các điểm lần lượt là 0, a, b, c, , 18 Nối các điểm này lạibằng một đường cong và cùng với nửa vòng tròn bán kính R1 biểu diễn trị số vận tốc vbằng các đoạn 0, a,2b,3c, , 0 ứng với các góc 0, 

1,2, 3 18 Phần giới hạn củađường cong này và nửa vòng tròn lớn gọi là giới hạn vận tốc của piston

- Vẽ hệ toạ độ vuông góc OvS trùng với hệ toạ độ OS , trục thẳng đứng Ov trùngvới trục O Từ các điểm chia trên đồ thị Brick, ta kẻ các đường thẳng song song với

trục Ov cắt trục Os tại các điểm 0, 1, 2, 3, , 18 Từ các điểm này, ta đặt các đoạn

thẳng 00, 1a, 2b, 3c, , 1818 song song với trục Ovvà có khoảng cách bằng khoảngcách các đoạn 0, a,2b,3c, , 0 Nối các điểm 0, a ,b c, , 18 lại với nhau ta có đườngcong biểu diễn vận tốc của piston v=f(S)

Trang 14

1.4.2 Đồ thị vận tốc V(α)α))

Hình 1.4: Giải vận tốc bằng đồ thị

Hình 1.5: Đồ thị vận tốc V = f(α)α))

- Vẽ hệ toạ độ vuông góc v - s trùng với hệ toạ độ trục thẳng đứng 0v trùng với

trục 0 Từ các điểm chia trên đồ thị Brích, ta kẻ các đường thẳng song song với

trục 0v và cắt trục 0s tại các điểm 0,1,2,3, ,18, từ các điểm này ta đặt các đoạn thẳng 00’’, 11’’, 22’’, 33’’, ,1818’’ song song với trục 0v có khoảng cách

bằng khoảng cách các đoạn tương ứng nằm giữa đường cong với nữa đường tròn bán kính r1 mà nó biểu diển tốc độ ở các góc  tương ứng Nối các điểm

Trang 15

1.5 ĐỒ THỊ GIA TỐC

1.5.1 Phương pháp

Để giải gia tốc j của piston, người ta thường dùng phương pháp đồ thị Tôlê vìphương pháp này đơn giản và có độ chính xác cao.Cách tiến hành cụ thể như sau:

Lấy đoạn thẳng AB = S = 2R Từ A dựng đoạn thẳng AC = Jmax = R2(1+)

Từ B dựng đoạn thẳng BD = Jmin = -R2(1-) , nối CD cắt AB tại E

Lấy EF = -3R2 Nối CF và DF Phân đoạn CF và DF thành những đoạn nhỏbằng nhau ghi các số 1 , 2 , 3 , 4 ,  và 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , (hình 1.6)

Nối 11’ , 22’ , 33’ , 44’ ,  Đường bao của các đoạn thẳng này biểu thị quan hệcủa hàm số : j = f(x)

- Tại A, dựng đoạn thẳng AC thẳng góc với AB về phía trên, với:

AC=Jmax

μ j =

22394,32223,9432=100 [mm] (1.30)

- Tại B, dựng đoạn thẳng BD thẳng góc với AB về phía dưới, với:

BD=Jmin

μ j =

-13436,54223,9423 =-60 [mm] (1.31)

- Nối C với D cắt AB tại E, dựng EF thẳng góc với AB về phía dưới một đoạn:

Trang 16

đoạn FD: F, 1’, 2’, 3’,4’,D Nối các điểm chia 11',22',33', Đường bao của các đoạn này là đường cong biểu diễn gia tốc của piston: J = f(x).

m’ = mpt +m1 [kg]

Trong đó:

+ mpt: Khối lượng nhóm piston Theo đề ta có mpt = 0,9 [kg]

+ m1: Khối lượng thanh truyền qui dẫn về đầu nhỏ thanh truyền Được chọn tùy theo loại động cơ ôtô máy kéo hay tàu thủy, tĩnh tại Vì động cơ đang thiết kế có các thông số phù hợp với động cơ ôtô máy kéo nên ta chọn m1 trong khoảng

m1 = (0,275  0,35).mttTrong đó:

+ mtt: Khối lượng nhóm thanh truyền Theo đề ta có mtt = 1,2 [kg]

Trang 17

- Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì -Pj phải có cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -Pj= f(x) ứng với một đơn vị diện tích đỉnh Piston.

m=m'

Fpis=

m'πDD2

Đồ thị PJ này vẽ chung với đồ thị công P-V

Cách vẽ tiến hành tương tự như cách vẽ đồ thị J - S, với:

- Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc OP, trục hoành O nằm ngang với trục po

- Trên trục O ta chia 10o một, ứng với tỷ lệ xích  = 2 [o/mm]

- Kết hợp đồ thị Brick và đồ thị công như ta đã vẽ ở trên, ta tiến hành khai triển như sau:

Trang 18

+ Từ các điểm chia trên đồ thi Brick, dóng các đường thẳng song song với OP và cắt đồ thị công tại các điểm trên các đường biểu diễn các quá trình nạp, nén,cháy - giãn nở và thải Qua các giao điểm này ta kẻ các đường ngang song song với trục hoành sang hệ trục toạ độ OP.

+Từ các điểm chia trên trục O, kẻ các đường song song với trục OP, những đường này cắt các đường dóng ngang tại các điểm ứng với các góc chia của đồ thị Brick và phù hợp với quá trình làm việc của động cơ Nối các giao điểm này lại ta

có đường cong khai triển đồ thị Pkt -  với tỷ lệ xích :

1.7.3 Vẽ p 1 – α)

- Cộng các giá trị pkt với pj ở các trị số góc  tương ứng, ta vẽ được đường biểu diễn hợp lực của lực quán tính và lực khí thể P1:

P1 = Pkt + PJ [MN/m2]

Trang 21

Hình 1.7: Đồ thị khải triển Pkt, Pj, P1 – α)

1.8 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ T, Z, N – α)

1.8.1 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khủy thanh truyền

Pkh N

l Pk

T Ptt

N

Z

Ptt O



Hình 1.8: Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu khuỷu trục thanh truyển

- Lực tiếp tuyến tác dụng lên chốt khuỷu:

T = p tt Sin(α +β )= p1.Sin(α+β)

Cos β [MN/m2]

- Lực pháp tuyến tác dụng lên chốt khuỷu:

Trang 22

sinβ = .sinα)  = arcsin(sin)

- Ta lập bảng xác định các giá trị N, T, Z Sau đó, ta tiến hành vẽ đồ thị N, T, Z theo  trên hệ trục toạ độ vuông góc chung (N, T, Z - )

- Với tỷ lệ xích :

T = Z = N = p = 0,0275 [MN/(m2.mm)]

 = 2 [0/mm]

1.8.2 Xây dựng đồ thị T, Z, N – α)

Trang 26

Khi trục khuỷu của xylanh thứ 1 nằm ở vị trí α1=00 thì:

Khuỷu trục của xylanh thứ 2 nằm ở vị trí α2=2400

Khuỷu trục của xylanh thứ 3 nằm ở vị trí α3=4800

Khuỷu trục của xylanh thứ 4 nằm ở vị trí α4=1200

Khuỷu trục của xylanh thứ 5 nằm ở vị trí α5=6000

Khuỷu trục của xylanh thứ 6 nằm ở vị trí α6=3600

Tính mômen tổng T = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6

Dựa vào bảng tính T ở trên, tra các giá trị tương ứng mà Ti đã tịnh tiến theo α)

Sau đó, cộng tất cả các giá trị Ti lại ta có các giá trị của T

Trang 27

Ttb=30⋅N i

π⋅Rλ⋅F Pϕ⋅n [N/m2]Trong đó:

+ Ni: công suất chỉ thị của động cơ

+ n: là số vòng quay của động cơ, n = 5200 [vòng/phút]

1.10 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU

- Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của trục khuỷu Từ đồ thị này ta có thể tìm trị

số trung bình của phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu cũng như có thể dễ dàng tìm được lực lớn nhất và lực bé nhất Dùng đồ thị phụ tải ta có thể xác định khu

vực chịu lực ít nhất để xác định vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền ở trục

- Vẽ hệ toạ độ T - Z gốc toạ độ O’ trục O’Z có chiều dương hướng

xuống dưới

Trang 28

- Chọn tỉ lệ xích :T = Z = p = 0,0275 [MN/(m2.mm)]

- Đặt giá trị của các cặp (T,Z) theo các góc  tương ứng lên hệ trục toạ

độ T - Z Ứng với mỗi cặp giá trị (T,Z) ta có một điểm, đánh dấu các điểm từ 0

 72 ứng với các góc  từ 00 7200 Nối các điểm lại ta có đường cong biểu diễn véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

- Dịch chuyển gốc toạ độ Trên trục 0’Z (theo chiều dương) ta lấy điểm

0 với 00'=PRo (lực quán tính ly tâm).

+ Lực quán tính ly tâm :

P Rλ

o=m2 Rλ ω2

F P [MN/m2]+ m2: khối lượng thanh truyền qui dẫn về đầu to

O'O=PRo

μPr0=

1,6720,0275=59 , 162 [mm]

- Đặt lực P Rλ0 về phía dưới tâm O’, ta có tâm O, đây là tâm chốt khuỷu

Trang 29

Bảng 1.8: Giá trị đồ thị khai triển phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Z0=-Zbd+Probd

Q = SQRT(T2 +Z02)

Trang 31

Hình 1.9: Đồ thị khai triển Q-αα)

1.12 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN ĐẦU TO THANH TRUYỀN

+ Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền được xây dựng bằngcách :

- Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao chotâm O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải chốt khuỷu Lần lượt xoay tờ giấybóng cho các điểm 00 , 100 , 200 , 300,  trùng với trục +Z của đồ thị phụ tảichốt khuỷu Đồng thời đánh dấu các điểm đầu mút của các véc tơ ⃗Q0 ,

Trang 33

1.13 ĐỒ THỊ MÀI MÒN CHỐT KHUỶU

- Đồ thị mài mòn của chốt khuỷu (hoặc cổ trục khuỷu ) thể hiện trạngthái chịu tải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng tháihao mòn lý thuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầutheo đúng nguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữatrục và bạc lót của ổ lớn

nhất Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng

- Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây:

+ Phụ tải tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với công suất

- Các bước tiến hành vẽ như sau:

+ Trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta vẽ vòng tâm O,bán kính bất kì Chia vòng tròn này thành 24 phần bằng nhau, tức là chia theo

15o theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu tại điểm 0 là giao điểm củavòng tròn O với trục OZ (theo chiều dương), tiếp tục đánh số thứ tự 1, 2, , 23lên vòng tròn

+ Từ các điểm chia 0, 1, 2, , 23 của vòng tròn O, ta kẻ các tiaqua tâm O và kéo dài, các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải tại nhiều điểm, có baonhiêu điểm cắt đồ thị thì sẽ có bấy nhiêu lực tác dụng tại điểm chia đó Do đó

ta có :

ΣQ'Q'i=Q'i0+Q'i1+ +Q'inTrong đó:

+ i : Tại mọi điểm chia bất kì thứ i

+ 0, 1, , n: Số điểm giao nhau của tia chia với đồ thị phụ tải tại

1 điểm chia

- Lập bảng ghi kết quả Q’i

Trang 34

- Tính Qitheo các dòng:

Q ΣTi=ΣT Q'0+ΣT Q'1+ +ΣT Q'23

- Chọn tỉ lệ xích: μΣQ'Qm=2,242[MN/( m2.mm )]

- Vẽ vòng tròn bất kỳ tượng trưng cho chốt khuỷu, chia vòng tròn thành

24 phần bằng nhau đồng thời đánh số thứ tự 0, 1, , 23 theo chiều ngượcchiều kim đồng hồ

- Vẽ các tia ứng với số lần chia

- Lần lượt đặt các giá trị Q0, Q1, Q2, …, Q23 lên các tia tương ứngtheo chiều từ ngoài vào tâm vòng tròn Nối các đầu mút lại ta có dạng đồ thịmài mòn chốt khuỷu

- Các hợp lực Q0, Q1, Q2, …, Q23 được tính theo bảng sau :

Trang 35

=2,242 [MN/(m2.mm)]

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CHUNG ĐỘNG

CƠ THAM KHẢO 2.1 Chọn động cơ tham khảo

Chọn động cơ tham khảo: 2GR-FE

Trang 38

Hình 2.2: Mặt cắt ngang động cơ 2GR-FE

1 Thanh truyền, 2 Bánh răng dẫn động trục cam 3 Đường ống nạp

4 Trục cam 5 Đường ống thải Động cơ có hai trục cam trên nắp máy, gồm 24 xupap (mỗi máy có 4 xupap-hai nạp

và hai thải) Trục cam đặt trên nắp máy cho phép làm giảm khối lượng các chi tiết trung gian chuyển động tịnh tiến (không có đũa đẩy) đảm bảo hoạt động ổn định cho

cơ cấu phân phối khí ngay cả tại số vòng quay cao Trục cam được dẫn động bằng đai

Ngày đăng: 17/03/2022, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w