1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)

64 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ các điểm chia trên trục Oα kẻ các đường thẳng song song với OP cắt nhữngđiểm dóng ngang tại những điểm ứng với điểm chia trên đồ thị Brick và phù hợpvới quá trình làm việc của động

Trang 1

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

*****

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Sinh viên : Đặng Thị Thu

GVHD : PGS TS Dương Việt Dũng

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển theo hướngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa Thúc đẩy đa ngành đa lĩnh vực phát triển, trong

đó các ngành kỹ thuật đóng vai trò rất lớn trong việc phát triển đất nước Để gópphần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật chúng ta phải tự nghiên cứu

và chế tạo, đó là yêu cầu cấp thiết Để đạt được những yêu cầu ấy, ngành Kỹ thuật

cơ khí đã có bộ môn Đồ án Thiết kế Động cơ đốt trong, nhằm tổng hợp các kiếnthức đã học, trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức cơ bản để học tập tốt hơn.Sau khi được học các môn nguyên lý động cơ đốt trong, Kết cấu động cơ đốttrong, Thiết kế các hệ thống động cơ đốt trong cùng một số môn cơ sở khác, sinhviên chúng em được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học “Thiết kế Động cơ đốttrong” Đây là một phần quan trong nội dung học tập của sinh viên, tạo điều kiện

để sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụthể

Trong thời gian thực hiện Đồ án Tính toán & thiết kế động cơ đốt trong, em

đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, làm việc một cách nghiêm túc, mong muốnhoàn thành đồ án một cách tốt nhất Tuy nhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm chonên việc hoàn thành đồ án này còn nhiều thiếu sót, mong Thầy cô góp ý giúp đỡ

để em có thể hoàn thành tốt nhất Thời gian qua em đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy và bạn bè Em xin gửi lờicám ơn đặc biệt chân thành đến thầy Dương Việt Dũng luôn tận tình hướng dẫn,chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án Em cũng xin chân thành cám ơn cácthầy cô của khoa Cơ khí Giao thông trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

đã tạo điều kiện thuận lợi và dạy cho em những kiến thức các môn cơ sở ngành,

để em có thể nắm vững những kiến thức cơ bản chắc chắn, vững vàng Qua đó ápdụng và hoàn thành Đồ án Tính toán & thiết kế động cơ đốt trong đúng tiến độ

Sinh viên thực hiệnĐặng Thị Thu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN 1 : XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC & ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ XD4- 0720 1

1.1 Tính toán xây dựng bản vẽ đồ thị 1

1.1.1 Các thông số cho trước 1

1.1.2 Các thông số chọn trước 2

1.1.3 Các thông số tính 2

1.2 Đồ Thị Công 4

1.2.1 Các thông số xây dựng đồ thị 4

1.2.2 Cách vẽ đồ thị công động cơ Xăng 4 kì không tăng áp 6

1.3 Đồ thị Brick 1

1.3.1 Phương pháp 1

1.3.2 Đồ thị chuyển vị S = f (�) 2

1.4 Xây dựng đồ thị vận tốc V = f(�) 3

1.5 Xây dựng đồ thị gia tốc j = f(x) 4

1.6 Xây dựng đồ thị lực quán tính �� 6

1.7 Xây dựng đồ thị khai triển : Pkt, Pj, P1 theo α 7

1.7.1 Vẽ ���-� 7

1.7.2 Vẽ �- � 8

1.7.3 Vẽ �1- � 8

1.8 Xây dựng đồ thị T , Z , N theo α 9

1.8.1 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 9

1.8.2 Xây dựng đồ thị T, Z , N theo � 10

1.9 Xây dựng đồ thị ΣT - α 14

Trang 4

1.10 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 18

1.10.1 Mục đích của việc xây dựng đồ thị phụ tải 18

1.10.2 Phương pháp vẽ 19

1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 20

1.11.1 Phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 20

1.11.2 Xác định giá trị, chiều và điểm đặt lực 21

1.12 Đồ thị khai triển Q (α) 22

1.13 Xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu 23

1.13.1 Các giả thiết cơ bản để xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu23 1.13.2 Phương pháp xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu 24

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ THAM KHẢO 2GR-FE 27

2.1 THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ THAM KHẢO 2GR-FE27 2.2 Phân tích các đặc điểm của động cơ 28

2.2.1 Cơ cấu piston, thanh truyền, trục khuỷu 28

2.2.2 Cơ cấu phân phối khí 31

2.2.3 Hệ thống làm mát 32

2.2.4 Hệ thống bôi trơn 33

2.2.5 Hệ thống nhiên liệu 34

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NẠP THẢI ĐỘNG CƠ XD4-0720 36

3.1 Phân tích cơ cấu hệ thống nạp – thải động cơ xăng 36

3.1.1.Đặc điểm hệ thống nạp – thải động cơ xăng 36

3.1.2 Quá trình nạp 36

3.1.3 Quá trình thải 40

Trang 5

3.2 Tính toán một số thông số và kích thước cơ bản 42

3.3 Hệ thống nạp - thải động cơ XGV6-0321 45

3.3.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của hệ thống 45

3.3.2 Các chi tiết trong hệ thống: 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 6

PHẦN 1 : XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC & ĐỘNG LỰC

HỌC ĐỘNG CƠ XD4- 0720 1.1 Tính toán xây dựng bản vẽ đồ thị

1.1.1 Các thông số cho trước

Bảng 1-1: Các thông số cho trước

Trang 7

1.1.2 Các thông số chọn trước

- Chỉ số nén đa biến trung bình : �1 = 1,38 (Tra trang 128 - Tài liệu [1])

- Chỉ số giãn nở đa biến trung bình : �2 = 1,25 (Tra trang 188 – Tài liệu [1])

1.1.3 Các thông số tính

- Tốc độ trung bình của động cơ: Cm=S.n30 =0,075.510030 = 12,75 (m/s) (1.1)

(Tra trang 205 – Tài liệu [1])

Trong đó: S là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh (m)

n là tốc độ quay của động cơ (vòng/phút)

Trong đó: Pklà áp suất môi chất mới ở trước xupáp nạp

+ Đối với động cơ không tăng áp Pk≈ P0

Ta lấy Pk= 0,1 (MN/m2)

Suy ra Pa= 0,9Pk= 0,9.0,1 = 0,09 (MN/m2)

- Áp suất cuối kỳ nén:

Từ phương trình của quá trình nén đa biến:

Pa.Van1= Pc.Vcn1 (1.4) (Tra trang 128 – Tài liệu [1])

Suy ra: Pc= Pa(VaVc)n1= Pa.εn1

Trong đó: V là thể tích toàn phần

Trang 8

Vclà thể tích buồng cháy.

� = 10,4 là tỷ số nén

Nên Pc= Pa.εn1= 0,09.10,41,38= 2,28 (MN/m2)

- Áp suất cuối quá trình giãn nở:

Từ phương trình của quá trình giãn nở đa biến:

Pz.Vzn2 = Pb.Vbn2(1.5) (Tra trang 181- Tài liệu [1])

Suy ra Pb= Pz(VzVb)n2 = Pz

δn2Trong đó: Pz là áp suất cực đại : Pz = 5 (MN/m2)

δ =VzVb=ρεlà hệ số giãn nở

Suy ra: Pb= Pz

(ερ)n2

-Với � là tỷ số giãn nở sớm Đối với động cơ xăng � = 1

Và n2là tỷ số giãn nở đa biến trung bình

Trang 9

- Gọi Pnxvà Vnxlà áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động cơ.

Vì quá trình nén là quá trình đa biến nên ta có:

Trang 10

- Gọi Pgnxvà Vgnxlà áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động

cơ Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên ta có:

Vc , nên ta có Pgnx=Pz ρn2

in2

* Biểu diễn các thông số:

- Biểu diễn thể tích buồng cháy: Chọn Vcbd= 10 (mm)

Trang 11

Trong đó λ là tham số kết cấu.

Suy ra: OO’bd=OOμ '

s =4,6880,798= 5,875 (mm)

Bảng 1-2: Bảng tính đồ thị công

1.2.2 Cách vẽ đồ thị công động cơ Xăng 4 kì không tăng áp

- Vẽ hệ trục tọa độ P-V với trục hoành biểu diễn thể tích, trục tung biểu diễn áp

suất theo tỉ lệ xích: �v= 0,00471 (dm3/mm), μp = 0,0227 (MN/m2.mm)

- Từ bảng giá trị đồ thị ta tiến hành vẽ đường nén và đường giãn nở

- Vẽ nửa vòng tròn của đồ thị Brick để xác định các điểm đặc biệt:

+ Điểm phun sớm : c’ Xác định từ đồ thị Brick ứng với góc phun sớm �s= 10o

+ Điểm c: (Vc=0,047;Pc= 2,28 MN/m2)

+ Điểm bắt đầu quá trình nạp: r (Vc; Pr) = (0,047; 0,1144)

+ Điểm mở sớm xupap nạp: �' xác định từ đồ thị Brick ứng với �1= 15ovà

Pr = 0,1144 (MN/m2)

Trang 12

+ Điểm đóng muộn của xupap thải: �''xác định từ đồ thị Brick ứng với �4= 13o

và Pa= 0,09 (MN/m2)

+ Điểm đóng muộn của xupap nạp: �' xác định từ đồ thị Brick ứng với �2= 20o

+ Điểm mở sớm của xupap thải: �' xác định từ đồ thị Brick ứng với �3= 47o

+ Điểm y: (Vc, Pz= 5 MN/m2)

+ Điểm áp suất cực đại lý thuyết: z ( ρ Vc; Pz= 5 MN/m2)

+ Điểm áp suất cực đại thực tế : z’’(ρ/2.Vc; Pz= 5 MN/m2)

+ Điểm c’’: c�'' = 1/3 cy

+ Điểm �'': b�'' = 1/2 ba

- Sau khi có các điểm đặc biệt tiến hành vẽ đường thải và đường nạp, tiến hànhhiệu chỉnh bo tròn ở hai điểm �''và �'' Ta được đồ thì công:

Trang 13

Hình 1-1: Đồ thị công

1.3 Đồ thị Brick

1.3.1 Phương pháp

- Vẽ đường tròn tâm O, bán kính R Do đó S= AD = 2R = 75 (mm), R= 37,5(mm)

Điểm A ứng với góc quay � = 0o (vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với gócquay � = 180o(vị trí điểm chết dưới)

- Từ O lấy đoạn OO’ dịch về phía điểm chết dưới với:

OO’ =2μRλ

s =37,5.0,252.0,798 = 5,875 (mm)

- Từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB, hạ MC vuông gócvới AD Theo Brick thì đoạn AC = x Ta có:

Trang 14

M

- Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc S-� phía dưới nửa vòng tròn Brick

- Trục thẳng đứng O� biểu diễn giá trị � từ 0o÷180o

- Trục nằm ngang OS Biểu diễn giá trị của S với tỉ lệ xích μS= 0.798 (mm/mm)

- Từ các điểm chia 0,1,2…,18 trên nửa vòng tròn Brick ta dóng các đường thẳngsong song với trục O�.Và từ các điểm chia trên trục O� ứng với các giá trị của �

từ 0o,10o,20o,…,180o ta kẻ các đường thẳng nằm ngang song song với OS Nhữngđường thẳng tương ứng trên 2 trục sẽ giao nhau tại các điểm cắt

- Đường cong đi qua các điểm cắt này sẽ biểu diễn độ dịch chuyển của pistontheo: S = f(�)

Trang 15

- Đồ thị chuyển vị S = f(α) thể hiện được sự dịch chuyển của piston theo góc quaycủa trục khuỷu và tương ứng mỗi giá trị của góc quay trục khuỷu ta sẽ có hànhtrình tương ứng của piston.

Trang 16

- Chia đều nửa vòng tròn bán kính R1 và vòng tròn bán kính R2ra thành 18 phầnbằng nhau Như vậy ứng với góc � ở nửa vòng tròn bán kính R1 thì ở vòng trònbán kính R2sẽ là góc 2�.

- Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn bán kính R1ta đánh số thứ tự từ 0,1,2 …,18ngược chiều kim đồng hồ và trên vòng tròn bán kính R2 ta đánh số thứ tự từ0’,1’,2’, , 18’(điểm 0’≡18’) thuận chiều kim đồng hồ

- Từ các điểm chia 0,1,2,…,18 trên nửa vòng tròn bán kính R1ta kẻ các đườngthẳng vuông góc với AB cắt các đường thẳng song song với AB kẻ từ các điểm0’,1’,2’,…18’ trên đường tròn bán kính R2tại các điểm o, a, b, c,… Đường cong

đi qua các điểm o, a, b, c,… là đường biểu diễn trị số tốc độ

- Các đoạn thẳng ứng với a1,b2,c3….q17 nằm giữa đường cong o,a,b … với nữađường trong �1 biểu diễn trị số tốc độ ở các góc α tương ứng

Hình 1-4: Đồ thị vận tốc

1.5 Xây dựng đồ thị gia tốc j = f(x)

- Theo phương pháp giải tích lấy đạo hàm vận tốc theo thời gian ta có công thức

để tính gia tốc của piston như sau:

j = ����=�������� = Rω2(Cosα + λCos2α) (m/s2) (1.9)

Trang 17

(Tra trang 3 – Tài liệu [2])

- Giải gia tốc piston bằng phương pháp đồ thị thường dùng phương pháp TôLê

- Lấy đoạn thẳng AB trên trục OS, sao cho AB = S = 2R

- Từ A dựng đoạn thẳng AC vuông góc với AB, với AC = jmaxbd= 70 (mm)

- Từ B dựng đoạn thẳng BD vuông góc với AB, với BD = jminbd= - 42 (mm)

- Nối C với D cắt AB tại E Dựng đoạn EF vuông góc với AB

Trang 18

- Khối lượng chuyển động tịnh tiến m’ = mpt+ m1(1.10)

(Tra trang 4 – Tài liệu [2])

Trong đó mpt= 0,8 kg là khối lượng nhóm piston

m1là khối thanh truyền tham gia chuyển động tịnh tiến quy về đầu nhỏthanh truyền

Đối với động cơ ô tô - máy kéo ta lấy m1= (0,275 ÷ 0,35) mtt ,chọn m1= 0,3 mtt

Đã cho mtt= 1,1 kg là khối lượng nhóm thanh truyền

Suy ra m1= 0,3.1,1 = 0,33 kg

Trang 19

Suy ra m’ = 0,33 + 0,8 = 1,13 kg.

- Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì phải lấy trục P0

trên đồ thị công làm trục hoành cho đồ thị -Pj đồng thời đồ thị -Pj phải có cùngthứ nguyên và cùng tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -

Pj= f(x) ứng với một đơn vị diện tích đỉnh piston Tức là thay:

Vì áp suất khí thể Pkt= P – P0

- Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm có ápsuất theo giá trị � cho trước

Trang 20

+ Từ các điểm chia trên trục Oα kẻ các đường thẳng song song với OP cắt nhữngđiểm dóng ngang tại những điểm ứng với điểm chia trên đồ thị Brick và phù hợpvới quá trình làm việc của động cơ Nối các giao điểm nạy lại ta được đồ thị Pkt-�.

1.7.2 Vẽ �- �

- Cách vẽ giống với cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm đượcứng với � chọn trước sẽ được lấy đối xứng qua trục 0� bởi vì đồ thị trên cùng trụctọa độ với đồ thị công là đồ thị -Pj

- Khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục tọa độ với đồ thị công nhưng -Pj được

vẽ trên trục có áp suất ��

1.7.3 Vẽ �- �

- Đồ thị P1- � được vẽ bằng phương pháp cộng đồ thị vì P1 = Pkt+ Pj (1.11)(Tra trang 5 – Tài liệu [2])

- Để có thể tiến hành cộng đồ thị thì P1 , Pkt, Pj phải cùng thứ nguyên và cùng tỉ

lệ xích

Trang 21

Hình 1-6: Đồ thị khai triển : Pkt, Pj, P1 theo α

a + ß

A

ß

Hình 1-7: Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu thanh truyền – trục khuỷu

- Lực tác dụng lên chốt piston P1 là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể Nótác dụng len chốt piston và đẩy thanh truyền

P1 = Pkt+ Pj

- Trong quá trình tính toán động lực học các lực này được tính trên đơn vị diện

Pj

Trang 22

N là thành phần lực tác dụng lên phương vuông góc với đường tâmxilanh.

- Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của pttvà N:

T = ptt Sin(α + β) = p1.Sin(α + β)cosβ

Z = ptt Cos(α + β) = p1.Cos(α + β)cosβ (1.13)(Tra trang 5 – Tài liệu [2])

1.8.2 Xây dựng đồ thị T, Z , N theo �

- Từ đồ thị p1- α tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo α = 00, 100, 200, …,

7200 Sau đó xác định β theo quan hệ: Sinβ = �.Sinα ⇒ β = arcsin(�.Sinα )

- Do đó, với mỗi giá trị của α ta có một giá trị của β tương ứng Từ quan hệ ở cáccông thức (1.12) và (1.13), ta lập được bảng giá trị của đồ thị T, N, Z – α

- μT= μN= μZ= μp= 0,02273 (MN/m2.mm)

Bảng 1-3: Bảng tính T, N, Z

Trang 27

+ Xilanh 3 ở đầu quá trình thải α3 = 600.

+ Xilanh 4 ở đầu quá trình nén nên α4 = 480

+ Xilanh 5 ở đầu quá trình nạp nên α5= 360

+ Xilanh 6 ở đầu quá trình thải nên α6= 240

+ Xilanh 1 ở đầu quá trình nén nên α1= 120

- Ta có quan hệ α2, α3 ,α4 , theo α1khi α1lần lượt nhận các giá trị từ 00 đến 7200

được cho trong bảng

- Cứ mỗi giá trị α1, α2 ,α3 ,α4 , ta có giá trị T1 , T2 , T3 , T4 , tương ứng đượcxác định theo giá trị T- α

Trang 30

Giá trị biểu diển ở bản vẽ Σ��� = 22,15 (mm).

Vậy sai số của phương pháp vẽ là :  = 22,15−9,010622,15 = 59,32%

1.10 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

1.10.1 Mục đích của việc xây dựng đồ thị phụ tải

- Xác định lực tác dụng trên chốt ở mỗi vị trí của trục khuỷu

- Khai triển đồ thị phụ tải theo quan hệ Q - α ta có thể xác định được phụ tải lớnnhất, bé nhất trên chốt khuỷu

Trang 31

- Từ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta có thể xây dựng được đồ thị phụ tảitác dụng lên đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn chốt khuỷu, từ đó có thể xácđịnh được vị trí chịu phụ tải bé nhất ở chốt khuỷu để khoan lỗ dầu bôi trơn.

1.10.2 Phương pháp vẽ

- Vẽ hệ tọa độ T-Z, gốc tọa độ O, trục O’Z có chiều dương hướng xuống dưới

- Đặt giá trị của các cặp (T, Z) theo các góc α tương ứng lên hệ trục tọa độ T-Z.Ứng với mỗi cặp giá trị (T, Z) ta có một điểm Đánh dấu các điểm ứng với cácgóc α từ 00, 100, 200,…, 7200

- Nối các điểm này lại ta được đường cong biểu diễn phụ tải tác dụng lên chốtkhuỷu

- Dời gốc tọa độ O’ theo phương trục Z một đoạn O’O bằng giá trị biểu diễn củalực quán tính li tâm ��0

Trang 32

+ Giá trị của vectơ phụ tải là khoảng cách từ tâm O đến điểm A.

+ Chiều của vectơ phụ tải theo chiều từ tâm O ra điểm A cần xác định

+ Điểm đặt của vectơ phụ tải là điểm giao nhau của vectơ OA và kéo dài về phíagốc cho đến khi cắt vòng tròn tượng trưng chốt khuỷu

Hình 1-10: Đồ thị lực tác dụng lên chốt khuỷu

1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền

1.11.1 Phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền

- Vẽ tượng trưng dạng đầu to thanh truyền trên tờ giấy bóng mờ Lấy tâm đầu to

là tâm O Vẽ một vòng tròn tâm O bán kính bất kì Giao điểm giữa đường tâmthanh truyền và vòng tròn là điểm gốc 00

Trang 33

- Chia vòng tròn tâm O thành 36 phần theo chiều kim đồng hồ xuất phát từ gốc 00,các điểm chia sẽ tương ứng với các góc (αi+βi) Để đơn giản tại các điểm chiatrên vòng tròn thay vì ghi giá trị (αi+βi) ta chỉ ghi giá trị αi.Tức là ghi 0,1,2,…,36.

- Đem tờ giấy bóng đặt lên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu sao cho tâm Otrùng với gốc O của đồ thị và đường tâm thanh truyền OZ’ trùng với trục OZ của

đồ thị

- Lúc này trên tờ giấy bóng hiện lên điểm 0 của đầu mút vectơ Q0, ta ghi điểmđầu bằng 0 lên tờ giấy bóng Lần lượt xoay tờ giấy bóng ngược chiều kim đồng hồcho các điểm chia 10, 20, 30, …, 720 trùng với trục OZ (xoay tờ giấy bóng haivòng) Đồng thời đánh dấu đầu mút của các vectơ Q10, Q20, Q30, …,Q720 của

đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên tờ giấy bóng bằng các điểm 10, 20,

30, …, 720

- Nối lần lượt các điểm vừa đánh dấu trên tờ giấy bóng theo đúng thứ tự ta sẽđược đường cong biểu diễn đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền

1.11.2 Xác định giá trị, chiều và điểm đặt lực

- Giá trị biểu diễn là khoảng cách từ tâm O ra điểm B bất kỳ cần xác định

- Chiều từ tâm O ra điểm cần xác định B

- Điểm đặt là giao điểm của vectơ OB và vòng tròn tượng trưng đầu to thanhtruyền

Ngày đăng: 12/01/2022, 12:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS.Nguyễn Tất Tiến – Nguyên lý động cơ đốt trong – NXB Giáo Dục Khác
[2] PGS.TS.Dương Việt Dũng – Kết cấu động cơ đốt trong Khác
[3] ThS. Nguyễn Quang Trung – Hướng dẫn đồ án động cơ đốt trong Khác
[4] Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong – Trần Văn Tế Khác
[5] Tính toán thiết kế động cơ đốt trong -TS. Trần Thanh Hải Tùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Các thông số cho trước - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Bảng 1 1: Các thông số cho trước (Trang 6)
Bảng 1-2: Bảng tính đồ thị công - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Bảng 1 2: Bảng tính đồ thị công (Trang 11)
Hình 1-1: Đồ thị công - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 1: Đồ thị công (Trang 13)
Hình 1-2: Phương pháp vẽ đồ thị Brick - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 2: Phương pháp vẽ đồ thị Brick (Trang 14)
Hình 1-3: Đồ thị chuyển vị S = f( �) - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 3: Đồ thị chuyển vị S = f( �) (Trang 15)
Hình 1-4: Đồ thị vận tốc - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 4: Đồ thị vận tốc (Trang 16)
Hình 1-5: Đồ thị gia tốc - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 5: Đồ thị gia tốc (Trang 18)
Hình 1-6: Đồ thị khai triển : P kt , P j , P 1 theo α - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 6: Đồ thị khai triển : P kt , P j , P 1 theo α (Trang 21)
Hình 1-7: Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu thanh truyền – trục khuỷu - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 7: Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu thanh truyền – trục khuỷu (Trang 21)
Hình 1-8: Đồ thị T,N,Z –α - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 8: Đồ thị T,N,Z –α (Trang 26)
Bảng 1-4: Bảng thứ tự làm việc của động cơ 4 kỳ, 4 xilanh : 2-3-4-5-6-1 --- Từ bảng trên ta có: khi α 2 = 0 xilanh 2 ở đầu quá trình nạp thì: - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Bảng 1 4: Bảng thứ tự làm việc của động cơ 4 kỳ, 4 xilanh : 2-3-4-5-6-1 --- Từ bảng trên ta có: khi α 2 = 0 xilanh 2 ở đầu quá trình nạp thì: (Trang 26)
Bảng 1-5: Bảng giá trị ΣT - α - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Bảng 1 5: Bảng giá trị ΣT - α (Trang 27)
Hình 1-9: Đồ thị Σ�-α - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 9: Đồ thị Σ�-α (Trang 30)
Hình 1-10: Đồ thị lực tác dụng lên chốt khuỷu - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 10: Đồ thị lực tác dụng lên chốt khuỷu (Trang 32)
Hình 1-11: Đồ thị lực tác dụng lên đầu to thanh truyền - THUYẾT MINH đồ án môn học THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG  đồ án thiết kế động cơ đốt trong (XGV6 0321)
Hình 1 11: Đồ thị lực tác dụng lên đầu to thanh truyền (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w