1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 9 tiếng việt

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học – Tuần 9 Ôn tập giữa học kì 1
Người hướng dẫn Lê Thị Toán, Giáo viên
Trường học Trường TH........................
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 116,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH Giáo viên Lê Thị Toán Lớp 2 Môn Tiếng việt Ngày dạy / /2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9 Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 1+ 2 I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng 1 Về kiến thức, kĩ năng Củng cố kĩ[.]

Trang 1

Trường TH

Giáo viên: Lê Thị Toán

Lớp : 2

Môn: Tiếng việt

Ngày dạy : / /2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9

Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 1+ 2

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Về kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật).

- Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc

2 Về năng lực:

a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết

vấn đề và sáng tạo

b) Phát triển các năng lực đặc thù

- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do

ảnh hưởng của địa phương Ngắt nghỉ hơi đúng Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa

- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp

3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với

người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước

mơ và luôn lạc quan Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa,

- Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1

- 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2

2 HS: SGK, VBT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1 Khởi động (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng

thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,

cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài mới.

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập

đọc đã học và nói về một số điều thú vị

- HS nêu và nói về điều thú vị của bài học

Trang 2

mà em học được từ các bài đọc đó

2 Khám phá kiến thức

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng

đọc

thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã

học và hiểu nội dung từng bài đọc.

HĐ1: Tìm tên bài đọc tương ứng với

nội dung của từng bài (30p)

- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh

minh họa hình bông hoa

- GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần

cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh

hoa bên ngoài (màu hồng)

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn

- GV tổ chức cho các nhóm thi tìm nhanh

đáp án thông qua trò chơi Ai nhanh – Ai

đúng:

+ GV chia lớp thành 2 đội chơi

+ GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình

cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và các thẻ

chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung

bài

+ GV cho các đội thi ghép nhanh tên bài

đọc tương ứng với nội dung của từng bài

Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là

đội thắng cuộc

- GV mời 2 đội báo cáo kết quả

- HS quan sát tranh và xác định:

+ Phần cánh hoa bên trong: tên

5 bài đọc (được chọn lọc trong các tuần từ tuần 1 đến 8)

+ Phần cánh hoa bên ngoài: nội dung của các bài đọc.

- HS thảo luận trong nhóm:

+ Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa + Bước 2: Ghép nội dung bài với tên bài đọc (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần).

- Hai đội tham gia trò chơi (mỗi đội cử 5 em)

- Các đội thi tìm nhanh đáp án (có thể trang trí theo ý thích)

Đáp án:

(1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể

về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2;

(2) Niềm vui của Bi và Bống - (a)

Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu

bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói

về một đồ vật thân thuộc ở trường học;

(5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về sách.

- Đại diện hai đội báo cáo kết quả

- Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc

- HS lắng nghe

Trang 3

- GV nhận xét, tuyên dương.

Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết

2

Tiết 2

3 Thực hành, vận dụng

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng

đọc

thông qua hoạt động đọc đúng các bài

đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan

Vận dụng vào thực tế cuộc sống.

HĐ2: Chọn đọc một bài và trả lời câu

hỏi.

(30p)

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ba,

đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu hỏi

theo hướng dẫn

- GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV chuẩn

bị 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài

đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/

hoa)

- GV gọi đại diện nhóm lên hái hoa, làm

theo yêu cầu trong phiếu bốc thăm, trình

bày trước lớp:

+ Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2.

Theo em, vì sao vào ngày khai trường, các

bạn thường muốn đến trường sớm?

+ Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và Bống.

Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ

tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau?

+ Phiếu số 3: Em có xinh không?

Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh

nhất khi nào?

+ Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị.

Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào?

+ Phiếu số 5: Cô giáo lớp em.

Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

- HS làm việc nhóm: đọc bài và TLCH, thống nhất câu trả lời

- HS chú ý

- Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc bài và TLCH trong phiếu bốc thăm

+ Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày

khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại bạn bè,

+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng

câu hỏi mở Có thể trả lời: Bi và Bống không vẽ tranh cho mình

mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia vui

+ Em có xinh không?: Cuối cùng,

voi em nhận thấy bản thân xinh nhất khi là chính mình

+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu

của gấu, cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội

+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi

mở Có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp

+ Cái trống trường em: Trong

những ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh

- Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho

Trang 4

+ Phiếu số 6: Cái trống trường em.

Vì sao trong những ngày hè trống trường

lại buồn?

- Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc

xong, GV nhận xét, chốt câu trả lời

 Mở rộng:

- GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi

thêm một số câu hỏi khác liên quan đến

nội dung bài đọc

4

Định hướng học tập tiếp theo (3p)

 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung

bài.

- Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ

học

(hiểu hay chưa hiểu, thích hay không

thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt

động nào)

- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về

bài học

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động

viên HS

- Khuyến khích HS thực hành ở nhà

bạn

- HS chú ý lắng nghe

- HS thực hành

- HS chia sẻ trước lớp

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm tiết học:

………

………

_

Trường TH

Giáo viên: Lê Thị Toán

Lớp : 2

Môn: Tiếng việt

Ngày dạy : / /2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9

Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 3

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Về kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả

- Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang).

2 Về năng lực:

a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết

vấn đề và sáng tạo

Trang 5

b) Phát triển các năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ

+ HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly

+ HS phân biệt ch/tr, an/ang.

- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ

ngữ, hình ảnh trong bài chính tả

3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính

trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV).

II CHUẨN BỊ

1 GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa,

2 HS: SGK, VBT, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (3p)

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết

nối với bài học.

- GV tổ chức cho HS hát và vận động

theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt.

- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá kiến thức (20p)

Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng,

đẹp bài chính tả vào vở ô ly.

HĐ 1: Hướng dẫn nghe – viết

- GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô

giáo lớp em (2 khổ thơ đầu)

- GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc

đúng các tiếng HS dễ viết sai)

- Gọi HS đọc lại

- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung

đoạn thơ

- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện

tượng chính tả:

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

- Lớp hát và vận động theo lời bài hát

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ trong SGK

- 2, 3 HS đọc lại bài

- HS trả lời: Đoạn thơ thể hiệnnhững suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình

- HS trả lời:

+ Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu

mỗi dòng thơ

+ HS phát hiện các chữ dễ viết sai

Trang 6

+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?

GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai

nếu HS chưa phát hiện ra VD: lớp, đưa

thoảng, ghé ,

+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ

viết sai

+ Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế

nào?

+ Trong đoạn thơ có những dấu câu

nào?

- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải

(quan sát HS viết để xác định tốc độ),

mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe

– viết

- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả

- GV nhận xét bài viết của HS

3 Thực hành, luyện tập (10p)

Mục tiêu: Giúp HS phân biệt ch/tr,

an/ang.

HĐ 2: Trò chơi: Đoán từ

- GV nêu tên trò chơi và cách chơi

- GV cho HS hoạt động theo nhóm bốn

Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào

bảng con Nhóm nào hoàn thành trước

và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng

- GV đọc từng dòng

- GV nhận xét, tổng kết trò chơi

- GV chốt đáp án:

a trống; b chổi; c bảng; d bàn

4 Định hướng học tập tiếp theo ( 2 p)

 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội

+ HS viết nháp/bảng con một số chữ

dễ viết sai

+ Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô

li tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các khổ thơ

+ Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm

- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở

- HS nghe và soát lỗi:

+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có)

+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có)

- HS chú ý lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm: đọc một lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa đoán Sau đó ghi đáp án ra bảng con

- Các nhóm giơ bảng – chữa bài

- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS chú ý

- HS tự sửa sai (nếu có)

- HS lắng nghe

Trang 7

dung bài.

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động

viên HS

- Khuyến khích HS thực hành ở nhà

Rút kinh nghiệm tiết học:

………

………

_

Trường TH

Giáo viên: Lê Thị Toán

Lớp : 2

Môn: Tiếng việt

Ngày dạy : / /2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9

Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 4

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Về kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình

- Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật Viết câu nêu công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật

2 Về năng lực:

a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết

vấn đề và sáng tạo

b) Phát triển các năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm Biết

hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự vật Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng

3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật).

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa,

- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3

2 HS: SGK, VBT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (3p)

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết

nối với bài học.

- GV tổ chức cho HS giải câu đố:

a Vừa bằng một đốt ngón tay

- HS tích cực, xung phong giải câu đố

a cái tẩy

Trang 8

Day đi day lại, mất bay hình thu.

(Là cái gì?)

b Có cánh, không biết bay

Chỉ quay như chong chóng

Làm gió xua cái nóng

Mất điện là hết quay.

(Là cái gì?)

c Một mẹ thường có sáu con

Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy.

(Là cái gì?)

- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá kiến thức (10p)

Mục tiêu: Củng cố vốn từ ngữ về đồ

dùng học tập, đồ dùng gia đình.

HĐ 1: Viết tên đồ vật trong mỗi

hình

- GV cho HS quan sát tranh minh họa,

gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm

đôi, hướng dẫn HS thực hiện:

+ Quan sát các đồ vật trong tranh

+ Nói, viết tên đồ vật

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết

quả

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà

các em vừa tìm được là những đô dùng

học tập hoặc đồ dùng trong gia đình

 Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng

học tập và đồ dùng trong gia đình mà

em biết.

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Thực hành, vận dụng (20p)

Mục tiêu: Giúp HS hỏi – đáp về

công dụng của từng đồ vật, nói câu

nêu đặc điểm của sự vật và vận dụng

vào thực tiễn cuộc sống.

HĐ 2: Hỏi – đáp về công dụng của

b cái quạt điện

c bộ ấm chén.

- HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp chỉ trên tranh minh họa)

Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái đĩa.

- Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý

- HS chú ý

- HS kể trước lớp

- HS chú ý

- HS nêu yêu cầu hỏi – đáp

Trang 9

từng đồ vật

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV cho HS làm việc theo cặp đôi

- Mời một số cặp trình bày kết quả

- GV nhận xét, góp ý Nếu có đồ vật

nào HS chưa nêu đúng hoặc không biết

công dụng, GV giải thích để học sinh

hiểu

- GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng

đều có một công dụng riêng Các em

cần có ý thức giữ gìn các đồ dùng đó

 Liên hệ: Em cần làm gì để giữ

gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong

gia đình mình?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

HĐ 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành

câu nêu đặc điểm.

- GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng

dẫn HS thực hiện các công việc:

+ Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ

sự vật)

+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ

đặc điểm)

+ Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù

hợp với hàng dưới

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhấn mạnh: Các câu mà các em

vừa ghép được là những câu nêu đặc

điểm

- HS hoạt động nhóm đôi:

+ Đọc câu mẫu trong SHS.

+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh

ở bài tập 5.

+ Hỏi và đáp về công dụng của từng

đồ vật.

- Từng cặp HS thực hành trước lớp

VD: Khăn mặt dùng để làm gì?

Khăn mặt dùng để rửa mặt ,

- HS chú ý

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ dùng của bản thân

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu thảo luận, dán trên bảng lớp

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm số :…

- Đại diện nhóm lên trình bày

Các nhóm khác nhận xét, góp ý

Đáp án:

Đôi mắt của bé to tròn, đen láy.

Những vì sao lấp lánh trong đêm Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa.

Tóc bà đã bạc.

- HS chú ý

to tròn, đen láy đã bạc

rực rỡ sau cơn mưa

lấp lánh trong đêm

những

vì sao vồngcầu tóc bà đôi mắt

của bé

Trang 10

 Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu

đặc điểm của một đồ dùng mà em biết.

- GV nhận xét, tuyên dương

4

Củng cố, dặn dò (2p)

Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND

bài.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS cần có ý thức giữ gìn đồ

dùng

- Chuẩn bị bài cho bài sau

- 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lơp

- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

Rút kinh nghiệm tiết học:

………

………

Trường TH

Giáo viên: Lê Thị Toán

Lớp : 2

Môn: Tiếng việt

Ngày dạy : / /2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9

Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 5 + 6

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

1 Về kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói – đáp trong những tình

huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi).

- Củng cố về câu: phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm;

sử dụng dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi) trong những hoàn cảnh

giao tiếp cụ thể

2 Về năng lực:

a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết

vấn đề và sáng tạo

b) Phát triển các năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được lời nói: nhờ, khen, chúc mừng,

an ủi Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm Vận dụng

viết 1 câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm

3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết quan tâm tới bạn bè), trách nhiệm (có ý thức khi hợp tác nhóm).

II CHUẨN BỊ

1 GV:

- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa,

- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3

- Khổ giấy lớn và bút để ghi chép dành cho hoạt động nhóm

2 HS: SGK, VBT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:21

w