Thành phần của bảng Tên bảng Table Name Cột hay trường Field Dòng hay mẫu tin Record Khóa chính Primary Key : là tập hợp của một hay nhiều cột, dùng để phân biệt giữa các dòng kh
Trang 1GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO
MICROSOFT OFFICE ACCESS 2003
Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 2Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
I Thành phần của bảng
Tên bảng (Table Name)
Cột hay trường (Field)
Dòng hay mẫu tin (Record)
Khóa chính (Primary Key) : là tập hợp của một hay
nhiều cột, dùng để phân biệt giữa các dòng khác nhau trong cùng một bảng Khóa chính phải là duy nhất, không được phép trùng và không được phép rỗng
Khóa ngoại (Foreign Key) : là tập hợp của 1 hay nhiều
cột, các cột này phải là khóa chính của một bảng khác
Khái niệm: là thành phần cơ sở, dùng để lưu trữ dữ liệu của một ứng dụng, do đó phải được tạo ra đầu tiên trong cơ sở
dữ liệu
Trang 3Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
1 Tạo mới một bảng
Chọn đối tượng Tables trên cửa sổ Database
Click nút lệnh New Design View Click OK,
hoặc Double Click vào Create table in Design view
Ghi các thông tin cho mỗi cột trên một dòng của
màn hình thiết kế:
Tên trường (Field Name)
Kiểu dữ liệu (Data Type)
Mô tả về trường (Description)
Trang 4Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
2 Tạo khóa chính cho bảng
Chọn thông tin của khoá chính
Chọn Menu Edit Primary Key, hoặc Click vào
biểu tượng (Primary Key) trên thanh Table Design
3 Lưu lại bảng
Chọn Menu File Save, hoặc Click biểu tượng
(Save) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S sẽ xuất hiện hộp thoại cho ta cho ta
Trang 5Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
5 Ví dụ
Tạo bảng DSHOCVIEN (viết tắt của danh sách học
viên) của CSDL tên QLHV.MDB
Chọn đối tượng Tables trên cửa sổ Database
Trang 6Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
5 Ví dụ
Click nút lệnh New Design View Click OK, hoặc
Double Click vào Create table in the Design view
Ghi các thông tin cho mỗi cột trên một dòng của màn
hình thiết kế bảng: Tên cột (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả về cột (Description)
Trang 7Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
5 Ví dụ
Tạo khoá chính cho bảng
Chọn dòng MAHV làm khóa chính
Chọn Menu Edit Primary Key, hoặc Click vào
biểu tượng (Primary Key) trên thanh Table Design
Trang 8Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
II Các bước thiết kế bảng
5 Ví dụ
Lưu cấu trúc của bảng với tên là DSHOCVIEN
Chọn Menu File Save, hoặc Click biểu tượng
(Save) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Gõ chữ DSHOCVIEN vào mục Table Name của
hộp thoại Save As
Click OK
Trang 9Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
1 Tên trường (Field Name)
Tên cột dài tối đa 64 ký tự, nên đặt ngắn gọn, gợi nhớ, không
có khoảng trắng và không có dấu tiếng Việt.
2 Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Kích thước lưu trữ
Number Kiểu số 1, 2, 4, 8 hoặc 16 Bytes Date/Time Kiểu ngày giờ 8 Bytes
Currency Kiểu tiền tệ 8 Bytes AutoNumber Kiểu số tự động tăng 4 hoặc 16 Bytes
OLE Object Kiểu đối tượng kết nhúng 1 GB
Trang 10Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
3 Độ lớn cột (Field Size)
1 Về sốTên Ý nghĩa Kích thước
Integer Số nguyên 2 Bytes -32,768 đến 32,767
Long Số nguyên 4 Bytes -2,147,483,648 đến 2,147,483,647 Single Số thực 4 Bytes Âm:
-3.402823E38 đến -1.401298E-45 Dương:
1.401298E-45 đến 3.402823E38
Trang 11Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
3 Độ lớn cột (Field Size)
1 Về sốTên Ý nghĩa Kích thước
lưu trữ Miền giá trị
Double Số thực 8 Bytes Âm:
-1.79769313486231E308 đến
- 4.94065645841247E-324 Dương:
4.94065645841247E-324 đến
1.79769313486232E308
Trang 12Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
1 Dữ liệu kiểu ngày giờ (Date/Time)
Chọn trong hộp danh sách hoặc tự định dạng trong
khung Format
Nhập kiểu định dạng
Trang 13Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
2 Dữ liệu kiểu số (Number)
Với dữ liệu kiểu số, ta có thể chọn một trong các dạng được cung cấp sẵn từ cửa sổ Format
Trang 14Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
3 Dữ liệu kiểu lý luận (Yes/No)
Access cung cấp sẵn một số định dạng sau:
Yes/No Đúng/Sai True/False Đúng/Sai
Trang 15Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
3 Dữ liệu kiểu lý luận (Yes/No)
Tự định dạng cho cửa sổ Format với các ký tự sau:
Trang 16Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
4 Số chữ số thập phân (Decimal Places)
Số chữ số thập phân chỉ có cho dữ liệu là số thực
5 Mặt nạ nhập liệu (Input Mask)
Dùng để bắt buộc người dùng nhập dữ liệu vào cột theo một định dạng nhất định nào đó
Ký tự Cho phép nhập
0 Số từ 0 đến 9, không nhập dấu, không có khoảng trắng
9 Số từ 0 đến 9, không nhập dấu, có khoảng trắng.
# Số từ 0 đến 9, có nhập dấu, có khoảng trắng
L Ký tự từ A đến Z, bắt buộc nhập
? Ký tự từ A đến Z, không bắt buộc nhập
Trang 17Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
> Đổi dữ liệu chuỗi sang chữ in
< Đổi dữ liệu chuỗi sang chữ thường
\ Ký tự theo sau là hằng
& Vị trí bắt buộc nhập ký tự bất kỳ
! Canh phải dữ liệu
Trang 18Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
6 Tiêu đề cột (Caption)
Xuất hiện khi mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu Datasheet, tạo Forms, Reports, … (có thể dùng tiếng Việt) Nếu không ghi thì sẽ lấy tên cột làm tiêu đề
7 Giá trị mặc định (Default Value)
Giá trị mặc định là giá trị ban đầu được tự động
đưa vào cộttrường khi ta nhập dữ liệu
Ví dụ: Ngày lập hoá đơn Date()
Trang 19Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
8 Qui tắc hợp lệ (Validation Rule)
Qui tắc kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu khi ta nhập
vào cho bảng
Ví dụ: Chuỗi nhập vào phải bắt đầu bằng ký tự
"A": Like "A???" hay Like "A*"
9 Thông báo lỗi (Validation Text)
Câu thông báo khi có dữ liệu sai với qui tắc dữ liệu đã qui định
Trang 20Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
10 Trường (Field) bắt buộc (Required)
Có yêu cầu bắt buộc phải có dữ liệu nhập vào trong cột hay
có thể để trống.
11 Độ dài dữ liệu là 0 (Allow Zero Length)
Đối với những vùng có kiểu dữ liệu văn bản, khi ta
không nhập giá trị, Access lưu giá trị Null vào vùng này Trong trường hợp ta cài đặt giá trị Yes cho thuộc tính Allow Zero Length (và cài đặt giá trị Yes cho thuộc tính Required), Access tự động tạo một chuỗi có chiều dài là 0 cho vùng có thuộc tính này khi ta nhấn
Spacebar hoặc 1 chuỗi giá trị “” (dấu nháy đôi)
Thuộc tính Allow Zero Length có giá trị là Yes hoặc
No Giá trị mặc định là No
Trang 21Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
III Thuộc tính của trường (Field Properties)
4 Định dạng (Format)
12 Sắp xếp chỉ mục (Indexed)
Muốn tạo chỉ mục cho Field đó hay không Field
này cực kỳ quan trọng, nếu dữ liệu có số mẫu tin lớn và Field này dùng để truy tìm thông tin thì phải tạo chỉ mục cho nó, như vậy chương trình sẽ chạy nhanh hơn rất nhiều lần
Chỉ mục này có 3 giá trị: No, Yes (Duplicates
OK), Yes (No Duplicates)
Trang 22Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IV Sửa đổi cấu trúc bảng
Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design)
Chọn một hoặc nhiều dòng khai báo cột: Click hoặc Drag
vào ô đầu tiên bên trái của dòng khai báo cột
Chèn dòng khai báo cột trống:
• Chọn vị trí cần chèn.
• Chọn Menu Insert Rows, hoặc Click phải chọn
Insert Rows
Xóa dòng khai báo cột:
• Chọn các dòng khai báo cột cần xóa
• Chọn Menu Edit Delete Rows, hoặc Click phải chọn
Delete Rows, hoặc nhấn phím Delete
Trang 23Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IV Sửa đổi cấu trúc bảng
Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design)
Phục hồi dòng khai báo cột vừa xoá:
Chọn Menu Edit Undo Property Setting, hoặc Click vào biểu tượng (Undo) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z
Sao chép dòng khai báo cột:
• Chọn dòng khai báo cột cần sao chép
• Chọn Menu Edit Copy, hoặc Click vào biểu tượng
(Copy) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
• Chọn vị trí dòng khai báo cột mới.
• Chọn Menu Edit Paste, hoặc Click vào biểu tượng
(Paste) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Trang 24Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IV Sửa đổi cấu trúc bảng
Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design)
Thay đổi vị trí các dòng khai báo cột:
• Chọn các dòng khai báo cột cần thay đổi.
• Drag đến vị trí mới.
Lưu những thay đổi:
• Chọn Menu File Save, hoặc Click biểu tượng
(Save) trên thanh Table Design, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
• Click OK.
Trang 25Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 26Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 27Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
V Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationships)
2 Các bước tạo quan hệ
Thiết kế xong các bảng cần thiết
Chọn Menu Tools Relationships, hoặc Click vào
biểu tượng (Relationships) trên thanh Database
Xuất hiện hộp thoại Show Table chọn Tab Table
chọn tên bảng (Table) cần tạo quan hệ Click Add
Click Close
Drag tên trường (khoá chính) của bảng một đến tên
trường của bảng thứ hai (khóa ngoại)
Trang 28Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
V Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationships)
2 Các bước tạo quan hệ
Trong cửa sổ Edit Relationships, xác định kiểu quan hệ:
• Chọn Enforce Referential Integrity: Xác định các ảnh
hưởng của sự ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
• Chọn Cascade Update Related Fields: Giá trị của bên
"một" thay đổi thì sẽ tự động thay đổi các giá trị bên nhánh "nhiều" theo.
• Chọn Cascade Delete Related Records: Giá trị của bên
"một" bị xoá thì sẽ tự động xóa các giá trị bên "nhiều" theo.
Lưu ý: Khi xây dựng các CSDL, ta không nên nhập dữ liệu ngay
sau khi thiết kế mà phải thiết lập quan hệ trước.
Trang 29Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
V Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationships)
2 Các bước tạo quan hệ
Ví dụ: Tạo quan hệ cho CSDL cơ sở dữ liệu QLSV.MDB
• Bảng DMKETQUA (danh mục kết quả) gồm các trường
(Field): MASINHVIEN, MAMONHOC, DIEM.
• Bảng DMKHOA (danh mục khoa) gồm có các trường
(Field): MAKHOA, TENKHOA.
• Bảng DMMONHOC (danh mục môn học) gồm có các
trường (Field): MAMONHOC, TENMONHOC, SOTIET.
• Bảng DMSINHVIEN (danh mục sinh viên) gồm có các
cột (Field): MASINHVIEN, HOSINHVIEN, TENSINHVIEN, PHAI, NGAYSINH, NOISINH, DIACHI, QUAN, MAKHOA, HOCBONG, HINH, LYLICH.
Trang 30Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
V Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationships)
2 Các bước tạo quan hệ
Ví dụ: Tạo quan hệ cho CSDL cơ sở dữ liệu QLSV.MDB
Trang 31Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VI Thay đổi cách trình bày trong cửa sổ cập nhật dữ liệu
(Datasheet)
1 Định dạng Font
Đảm bảo Table đang ở chế độ Datasheet View
Chọn Menu Format Font, xác định chữ cho dữ liệu
Click OK
2 Hiện/ẩn các đường kẻ ô (Gridline)
Chọn Menu Format Datasheet
Chọn/bỏ chọn mục Horizontal trong khung Gridlines
Shown để bật/tắt đường kẻ ngang
Chọn/bỏ chọn mục Vertical trong khung Gridlines
Shown để bật/tắt đường kẻ dọc
Click OK
Trang 32Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VI Thay đổi cách trình bày trong cửa sổ cập nhật dữ liệu
Trang 33Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VI Thay đổi cách trình bày trong cửa sổ cập nhật dữ liệu
Trang 34Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VII.Thao tác dữ liệu trong cửa sổ cập nhật dữ liệu (Datasheet)
1 Sắp xếp dữ liệu (Sort)
Chọn cột cần sắp xếp dữ liệu
Chọn Menu Records Sort Sort Ascending (sắp
xếp dữ liệu tăng dần) hoặc chọn Sort Descending (sắp xếp dữ liệu giảm dần)
2 Tìm kiếm và thay thế
Chọn Menu Edit Replace
Nhập thông tin cần tìm vào hộp Find What
Nhập thông tin muốn thay thế vào hộp Replace With
Nếu muốn thay thế tất cả chọn nút Replace All
Trang 35Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VII.Thao tác dữ liệu trong cửa sổ cập nhật dữ liệu (Datasheet)
3 Lọc dữ liệu (Filter)
Chọn Menu Records Filter.
• Chọn Filter By Form (lọc theo mẫu): Điều kiện lọc
(=, And, Or).
• Chọn Filter By Selection: Lọc theo thông tin chung
của dòng đang chọn.
• Chọn Filter Excluding Selection: Lọc thông tin khác
với thông tin chung của dòng đang chọn.
• Chọn Advanced Filter/Sort (lọc theo cách khác):
Nhập điều kiện vào các cột Criteria, Or… Cách này được dùng phổ biến.
Thực hiện lọc: Chọn Menu Records Apply Filter/Sort.
Xóa chế độ lọc: Chọn Menu Records Remove
Filter/Sort.
Trang 36Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VII.Thao tác dữ liệu trong cửa sổ cập nhật dữ liệu (Datasheet)
4 Xóa cột
Chọn cột cần xóa
Chọn Menu Edit Delete Column, chọn Yes
5 Xóa mẫu tin
Chọn mẫu tin cần xoá
Chọn Menu Edit Delete Record, chọn Yes
Trang 37Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VII.Thao tác dữ liệu trong cửa sổ cập nhật dữ liệu (Datasheet)
6 Chèn cột
Đánh dấu chọn cột chèn
Chọn Menu Insert Column
7 Đổi tên cột
Chọn cột muốn đổi tên
Chọn Menu Format Rename Column
Nhập tên mới vào, nhấn phím Enter
Trang 38Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VIII.Xuất, nhập, liên kết các thành phần
1 Nhập dữ liệu (Import)
Chọn Menu File Get External Data Import
Chọn tập tin cần đưa vào
Click Import
2 Kết xuất dữ liệu (Export)
Chọn đối tượng muốn kết xuất
Chọn Menu File Export
Chọn tập tin muốn kết xuất, Click Export
Click OK
Trang 39Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
VIII.Xuất, nhập, liên kết các thành phần
3 Liên kết (Link) với một bảng của CSDL Access khác
Chọn Menu File Get External Data Link Tables
Chọn tập tin có chứa Table muốn Link, Click Link
Chọn Table muốn Link, Click OK
Trang 40Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 41Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
2 Khi nhập dữ liệu cho 1 Table thì Field được gọi
là khóa chính (Primary Key).
Trang 42Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
3 Trong cửa sổ Design View của 1 Table, muốn 1
trường (Field) phải được nhập (không để trống)
ta sử dụng thuộc tính nào sau đây:
a Thuộc tính Required
b Thuộc tính Validation Rule
c Thuộc tính Validation Text
d Thuộc tính Default Rule
Trang 43Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 44Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
c Các câu trên đều đúng
d Các câu trên đều sai
Trang 45Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
6 Trong cửa sổ Design View của 1 Table, muốn
ghi 1 dòng thông báo lỗi cho 1 trường (Field) của Table ta điền thông báo nào vào:
a Thuộc tính Required
b Thuộc tính Validation Rule
c Thuộc tính Default Rule
d Thuộc tính Validation Text
Trang 46Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
7 Trong cửa sổ Design View của 1 Table, ta
muốn giá trị nhập vào sẽ được đổi ra chữ in:
a Thuộc tính Input Mask ta ghi >
b Thuộc tính Format ta ghi >
c Thuộc tính Format ta ghi <
d Các câu trên đều sai
Trang 47Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
Trang 48Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
9 Trong 1 Table nếu không có 1 trường nào trong
bảng chứa thông tin duy nhất ta có thể:
a Chọn nhiều hơn 1 trường để tạo khoá chính
b Tạo thêm 1 trường kiểu AutoNumber làm khoá
Trang 49Bài 2: Bảng dữ liệu (Table)
IX Tóm tắt
1 Câu hỏi
10 Khóa chính trong 1 Table dùng để phân biệt
giữa Record này với Record khác trong
a Cùng 1 Table
b Giữa Table này với Table khác
c Giữa 2 Table có cùng mối quan hệ
d Giữa 2 Table bất kỳ