1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Trình Bài Dữ Liệu Bằng Biểu Đồ

38 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh họa số liệu bằng biểu đồ Trong 2 hình trên, hình nào giúp em dễ thấy được tỉ lệ học sinh giỏi khối 7 Hình 1 Hình 2... Biểu diễn dưới dạng bảng Biểu diễn dưới dạng biểu đồ Biểu đồ l

Trang 1

-Lọc dữ liệu là gì?

Lọc dữ liệu là chọn và chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó

-Nêu các bước lọc các hàng có giá trị lớn nhất?B1 Nháy chuột chọn một ô trong vùng dữ liệu cần lọc

B2 Chọn Data  Filter  AutoFilter

B3 Nhấn chuột vào mũi tên tại ô cần lọc, chọn Top 10  xuất hiện cửa sổ Top 10 AutoFilter

B4 Chọn Top (lớn nhất)

B5 Chọn hoặc nhập số hàng cần lọc

B6 Nhấn OK

Trang 3

Biểu đồ tỉ lệ tăng dân số ở Việt Nam

(Từ năm 1954 đến năm 2003)

Trang 4

1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ

Quan sát 2 cách thống kê sau, cách nào giúp em dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

Trang 5

1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ

Trong 2 hình trên, hình nào giúp em

dễ thấy được tỉ lệ học sinh giỏi khối 7

Hình 1

Hình 2

Trang 6

Biểu diễn dưới dạng bảng Biểu diễn dưới dạng biểu đồ

Biểu đồ là cách minh họa dữ liệu trực quan,

giúp em dễ dàng so sánh dữ liệu hơn, nhất là dễ

dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu

1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ

Biểu

đồ là gì?

Trang 7

2 Một số dạng biểu đồ:

Làm sao để xác định dạng biểu đồ nào cho phù hợp?

Biểu đồ cột Biểu đồ đường gấp khúc Biểu đồ hình

tròn

Trang 8

- Điền cụm từ thích hợp (biểu đồ cột, biểu đồ hình

tròn, biểu đồ đường gấp khúc) vào khoảng trống

2 Một số dạng biểu đồ.

Biểu đồ cột

Biểu đồ hình tròn

Trang 9

Biểu đồ cột Biểu đồ đường gấp khúc Biểu đồ hình tròn

Dùng để mô tả tỷ lệ của từng dữ liệu

so với tổng các dữ liệu.

2 Một số dạng biểu đồ.

Trang 10

Quan sát bảng dữ

liệu trên và cho

biết năm nào có

tổng số học sinh

giỏi nhiều nhất ?

Ví dụ 1:

Trang 13

3./Tạo biểu đồ:

 B3: Nháy liên tiếp nút

Next trên hộp thoại và nháy

Wizard trên thanh

công cụ ->Xuất hiện hộp

thoại Chart Wizard

Các bước tạo biểu đồ?

Trang 14

Câu 1: Mục đích khi minh họa dữ liệu bằng biểu đồ?

Câu 2: Nêu 1 số dạng biểu đồ mà em biết?

Câu 3: Nêu cách tạo biểu đồ?

Trang 15

Bài kế Thoát

Câu 1: Mục đích của việc sử dụng biểu đồ

là gì? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

Cả 3 ý trên đều đúng.

ĐÚNG

Minh hoạ dữ liệu trực quan

Dễ dự đoán sự tăng hay giảm của số liệu

Dễ so sánh dữ liệu

Trang 16

Câu 2: Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp

2./ Để so sánh dữ liệu và dự

đoán xu thế tăng hay giảm của

dữ liệu ta thường dùng biểu đồ

dạng

b) Biểu đồ hình tròn

3./ Để mô tả tỉ lệ của các giá trị

dữ liệu so với tổng thể ta thường

1 - c 2 - a 3 - b

Trang 17

Câu 3: Cho bảng thống kê sử dụng đất ở Việt Nam Hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để nhận xét tình hình sử dụng đất ở nước ta.

a Biểu đồ cột

b Biểu đồ đường gấp khúc

c Biểu đồ hình tròn

d Biểu đồ dạng khác

Trang 19

a) Không có biểu đồ nào được tạo

b) Biểu đồ được tạo với các thông tin ngầm định Câu 5: Khi tạo biểu đồ, em nháy nút Finish

ngay từ khi hộp thoại hiện ra, khi đó:

Trang 20

-Xem trước nôi dung bài học tiếp theo.

Trang 23

Câu 2: Nêu 1 số dạng biểu đồ mà em biết?

Câu 3: Nêu cách tạo biểu đồ?

Trang 24

3 Nháy Next để sang

bước tiếp theo.

Để chọn dạng biểu đồ ta làm như thế nào?

 Sau khi nháy nút

Chart Wizard, trong hộp

thoại Chart Wizard 1 ta

Trang 25

1.Kiểm tra miền dữ liệu

và sửa đổi nếu cần

2 Chọn dãy dữ liệu cần minh

họa theo hàng hay cột 3.Nháy Next để sang

bước tiếp theo.

 Trong hộp thoại Chart

Wizard 2 ta thực hiện:

B1: Kiểm tra miền dữ liệu

và sửa đổi nếu cần

Trang 26

các trục.

Trang 27

 Trong hộp thoại Chart Wizard 3, trong trang

Titles nhập nội dung vào ô:

- Chart Title: tiêu đề biểu đồ

- X axis: chú giải trục ngang

- Y axis: chú giải trục đứng

Lưu ý:

-Trang Axes: hiển thị hay ẩn các trục

-Trang Gridlines: hiển thị hay ẩn các đường lưới

-Trang Legend: hiển thị hay ẩn chú thích chọn các

vị trí thích hợp cho chú thích

3 Tạo biểu đồ

c) Các thông tin giải thích biểu đồ

Trang 28

3 Tạo biểu đồ

d Vị trí đặt biểu đồ

 Trong hộp thoại Chart Wizard 4 ta chọn:

-As object in: chèn biểu đồ vào trang tính chứa

danh sách dữ liệu

-As new sheet: chèn biểu đồ vào trang tính mới.

Nháy nút Finish để kết thúc

Trang 29

 *Lưu ý: Lưu ý

• Tại mỗi bước, nếu em nháy nút Finish (Kết thúc) khi

chưa ở bước cuối cùng thì biểu đồ cũng được tạo Khi

đó các nội dung hay tính chất bị bỏ qua (ở các bước sau) sẽ được đặt theo ngầm định.

• Trên từng hộp thoại nếu cần em có thể nháy nút Back

(Quay lại) để trở lại bước trước

1 Tại mỗi bước, nếu nháy nút Finish khi chưa ở bước

cuối cùng, biểu đồ có được tạo ra hay không?

2 Nút Back ở mỗi bước có ý nghĩa như thế nào?

Trang 30

4 Chỉnh sửa biểu đồ

a Thay đổi vị trí của biểu đồ

 Để thay đổi vị trí của biểu đồ, em nháy chuột trên

biểu đồ để chọn và kéo thả đến vị trí mới

Làm thế nào

để thay đổi vị trí biểu đồ?

Trang 31

2 Nháy nút Chart Wizard

trên thanh công cụ

4 Nháy nút

Finish

3 Chọn kiểu biểu đồ thích hợp

Trang 32

4 Chỉnh sửa biểu đồ

c)Xóa biểu đồ

 Nháy chọn biểu đồ và nhấn phím Delete

d) Sao chép biểu đồ vào văn bản:

 B1 Nháy chọn biểu đồ và nháy nút Copy

B2 Mở văn bản Word và nháy nút lệnh Paste

Trang 33

Các thông tin giải thích

biểu đồ

Vị trí đặt biểu đồ.

Trang 34

Bài 1: Khi tạo biểu đồ, em nháy nút Finish ngay từ khi hộp thoại hiện ra Khi đó?

A Không có biểu đồ nào được tạo ra

B Biểu đồ được tạo với các thông tin ngầm

định

CỦNG CỐ

Trang 36

Dùng biểu đồ dạng nào bây giờ?

Trang 37

-Xem trước nôi dung bài học tiếp theo.

Ngày đăng: 24/08/2017, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w