Dịch, vụ dịch, chùm ca bệnh:- Dịch: Dịch là sự xuất hiện số trường hợp mắc một bệnh nào đó nhiều hơn bình thường trong một khu vực, một nhóm người, một khoảng thời gian xác định; nói cá
Trang 1ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ
MỘT VỤ DỊCH
BS.CKII: Nguyễn Trung Nghĩa
Trang 2Môc tiªu bµi
Trang 31.1 Dịch, vụ dịch, chùm ca bệnh:
- Dịch: Dịch là sự xuất hiện số trường hợp mắc
một bệnh nào đó nhiều hơn bình thường trong một khu vực, một nhóm người, một khoảng thời gian xác định; nói cách khác đó là sự gia tăng tỷ lệ mới mắc bệnh vượt quá ngưỡng bình thường vốn có trong một giới hạn không gian, thời gian, ở một cộng đồng dân cư xác định
Trang 4số trường hợp bệnh có tăng bất thường hay không.
Trang 5* Dịch thường bắt nguồn từ một nguồn lây đầu
tiên, sau đó các cá thể cảm nhiễm có thể tiếp xúc với một hay nhiều nguồn lây khác nhau, từ đó dịch lan rộng.
* Số ca bệnh trong vụ dịch phụ thuộc vào các
yếu tố gây bệnh, phương thức lây truyền, kích cỡ và loại hình dân cư phơi nhiễm, địa điểm, thời gian…do đó có những bệnh có tốc độ lây lan rất nhanh, có bệnh lây lan
1.2 Sự lan truyền dịch:
Trang 6Một vụ dịch thông thường có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền dịch : Quá trình phơi
nhiễm/tiếp xúc với nguồn bệnh tăng.
- Giai đoạn phát dịch: Số ca bệnh mắc mới
tăng lên nhanh chóng, phạm vi và quy mô dịch mở rộng.
- Giai đoạn sau dịch: dịch lui dần, mức phát
bệnh trở lại bình thường (dịch có thể chấm dứt hoặc chuyển thành bệnh lưu hành địa
Các giai đoạn của vụ dịch :
Trang 72 §iÒu tra dÞch :
Điều tra dịch là tổ chức và tiến hành thu thập thông tin dịch tễ về cường độ và sự phân bố bệnh trong cộng đồng
Điều tra dịch là cơ sở khoa học để chứng minh nguồn lây và tác nhân gây dịch, phương thức lây truyền dịch, sự phân bố dịch theo thời gian, địa điểm và con người Từ đó lựa chọn biện pháp can thiệp hợp lý, hiệu quả nhất
Trang 8- Mô tả sự lan truyền bệnh và dân số nguy cơ.
- Lựa chọn các hoạt động can thiệp thích hợp để kiểm soát dịch.
- Tăng cường hoạt động dự phòng tránh dịch
Trang 92.2 Tại sao phải tiến hành điều tra
vụ dịch?
- Do yêu cầu của cộng đồng nơi xãy ra dịch.
- Là cơ hội tốt cho nghiên cứu và đào tạo: là
cơ hội duy nhất để nghiên cứu sự phát triển
tự nhiên của bệnh Điều tra vụ dịch đòi hỏi
tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng xét đoán và hiểu biết về dịch tễ học…
Trang 102.2 Tại sao phải tiến hành điều
- Điều tra dịch để cân nhắc đề xuất và triển khai thực hiện các chương trình, xác định các vấn đề ưu tiên cho chiến lược phát triển sức khỏe:
- Điều tra dịch, trong nhiều trường hợp cũng còn là trách nhiệm pháp lý, là những lý do chính trị…
Trang 112.3 Khi nào tiến hành điều tra vụ dịch?
- Khi nhận được báo cáo về một vụ nghi là dịch
- Khi phân tích định kỳ các số liệu giám sát dịch
tễ phát hiện có sự gia tăng tỷ lệ mới mắc, tăng
số tử vong một cách bất thường.
- Khi nhà lâm sàng cảnh báo cho cơ quan y tế về
sự xuất hiện bất thường của bệnh tại bệnh viện.
- Khi cộng đồng phát hiện các trường hợp tử vong, mắc bệnh không đến khám.
- Có hiện tượng tử vong không rõ nguyên nhân hoặc nguyên nhân bất thường.
Trang 123 C¸c b íc tæ chøc §IÒU TRA Vô
DÞCH
Trang 13Bước 1 Chuẩn bị cho cuộc điều tra
Bước 2 Xác minh chẩn đoán
Bước 3 Khẳng định sự tồn tại của vụ dịch
Bước 4 Định nghĩa ca bệnh
Bước 5 Tiến hành mô tả dịch bệnh theo thời gian, địa điểm và
con người
Bước 6 Xây dựng giả thuyết về dịch
Bước 7 Đánh giá và kiểm định giả thuyết
Bước 8 Hoàn thiện giả thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung
Bước 9 Áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm
Trang 14Bước 1: Chuẩn bị cho cuộc điều tra:
* Yêu cầu: Hiểu biết khoa học và đầy đủ phương tiện.
* Những công việc cần làm ngay:
- Thảo luận với người có kinh nghiệm (xin ý kiến chuyên gia).
- Xem lại y văn và tập hợp tài liệu (bài báo, mẫu câu hỏi )
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu, môi trường vận chuyển, thiết bị cần thiết (máy tính, máy ghi âm, )
- Chuẩn bị hành chính (thủ tục giấy tờ liên hệ, giấy công tác,…).
- Xác định vị trí, vai trò của mình trong điều tra; xác định cần gặp ai
* 4 vấn đề quan trọng (4 M):
- Nhân lực (Man)
- Kinh phí/tiền (Money)
- Vật liệu/dụng cụ (Material)
Trang 15Nội dung chuẩn bị xuống thực địa :
- Chuẩn bị thông tin về dịch bệnh
- Thành lập đội điều tra, phân công nhiệm vụ (Đội trưởng, CB dịch tễ, cb lâm sàng ,cb xét nghiệm, xử lý môi trường, tuyên truyền)
- Chuẩn bị dụng cụ: mẫu phiếu, bảng kiểm;
dụng cụ phòng hộ cá nhân khám, lấy mẫu
bệnh phẩm, dụng cụ xét nghiệm, test-kit
nhanh (nếu có); sổ sách, máy quay phim,
chụp ảnh, văn phòng phẩm
Trang 16Nội dung chuẩn bị xuống thực địa:
- Chuẩn bị phương tiện đi lại; ăn, ở, làm việc.
- Chuẩn bị cho cộng đồng: Thông báo, nêu rõ mục đích, ý nghĩa điều tra và đề nghị sự hỗ
trợ, hợp tác.
- Chuẩn bị kinh phí cho đoàn chống dịch
Trang 17Bước 2 Xác minh chẩn đoán
- Mỗi trường họp bệnh được báo cáo cần:
- Hỏi kỹ BN hoặc người nhà đồng thời kiểm tra
để khẳng định triệu chứng của họ có đúng với định nghĩa ca bệnh mà ta đang quan tâm? BN đang điều trị cần xem xét diễn biến LS, lấy bệnh phẩm thích hợp gửi XN.
- Khi có kết quả XN cần thảo luận kỹ với các cán
bộ chuyên môn trong đội điều tra, BS điều trị
và nhân viên XN xem các kết quả này có phù hợp với LS không?
- Xác minh chẩn đoán căn cứ vào dấu hiệu LS, CLS, không nhất thiết XN tất cả mọi ca bệnh
Trang 18Bước 2 Xác minh chẩn đoán (tt)
- Mỗi trường họp bệnh được báo cáo cần : (tt)
+ Sau khi ca bệnh đầu tiên được chẩn đoán cần điều trị kịp thời và chủ động tìm kiếm các ca bệnh khác Cần có biện pháp quản lý
ca bệnh đã phát hiện để đề phòng sự lây nhiễm, lan rộng dịch
+ Việc phát hiện BN không chỉ thực hiện ở các
cơ sở y tế mà cả ở cộng đồng
+ Lưu ý: các trường hợp tử vong, người đã khỏi bệnh nhất là người đang mắc bệnh dịch được thông báo(đóng vai trò quyết định vào việc chẩn đoán xác định)
Trang 19Bước 3: Khẳng định sự tồn tại của vụ
dịch
- Việc khẳng định sự tồn tại của dịch có thể dựa vào kết quả phân tích số liệu từ hệ thống giám sát về sự tăng lên bất thường của các ca bệnh
Để xác định nhóm ca bệnh có phải là dịch không?
Trang 20Bước 3 Khẳn định sự tồn tại của vụ
dịch: (tt)
2 Cần chú ý rằng khi số ca bệnh vượt quá ngưỡng xảy ra dịch hoặc số trường hợp mắc bệnh cao hơn mức bình thường trước đó nhưng khi kết luận là dịch phải: Chú ý xem xét một cách thận trọng, khách quan vì số mới mắc có thể tăng lên do nhiều nguyên nhân khác , ví dụ:
- Sự tăng cường hoạt động giám sát phát hiện,
- Sự thay đổi thủ tục báo cáo bệnh,
- Những thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán,
- Thay đổi về kỹ thuật chẩn đoán,
- Sự đột biến về dân số
Trang 21Tuy nhiên, trong thực tế, có thể thực hiện việc xác định
ca bệnh trong những điều kiện và mức độ nhất định sau đây:
* Ca bệnh được chẩn đoán cả về lâm sàng và về xét nghiệm,
* Ca bệnh có lâm sàng điển hình nhưng không
Trang 23Bước 5 Tiến hành mô tả dịch bệnh theo thời
gian, địa điểm và con người
Tập trung trả lời các câu hỏi cơ bản:
- Bệnh gì đã gây ra dịch?
- Nguồn lây nhiễm là gì?
- Phương thức lây truyền như thế nào?
- Có thể giải thích về vụ dịch như thế nào?
Mô tả dịch theo 3 yếu tố:
- Thời gian - Khi nào?
- Địa điểm - Ở đâu?
- Nhóm người - Ai mắc bệnh?
Trang 24ĐƯỜNG CONG DỊCH TỄ :
-Là một đồ thị 2 chiều, số ca theo trục Y và thời gian theo trục
X, vẽ liên tục theo thời gian.
-Đơn vị thời gian trên trục X thường là 1/4 ( 1/3 – 1/8 ) thời gian
ủ bệnh của bệnh khảo sát Thí dụ viêm dạ dày ruột do
Clostridium perfringens có ủ bệnh 10-12 giờ, đơn vị trên X là
2-3 giờ là thích hợp
-Nếu ca bệnh ít có thể chọn đơn vị trục X và Y bằng nhau để
mổi ca bệnh/thời gian là 1 ô vuông
-Đường cong dịch mô tả độ lớn của dịch, đang ở thời điểm nào trong vụ dịch…
-Các ca đơn lẻ trước và sau đường cong dịch tễ cung cấp nhiều
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THEO THỜI GIAN
Trang 25Mơ tả vụ dịch theo thời gian :
S tr ố ườ ng h p m c th ợ ắ ươ ng hàn theo tu n ầ
Trang 26ĐƯỜNG CƠNG DỊCH TỄ
Trang 27NGUOÀN LAÂY ÑIEÅM
Trang 28LÂY TRUYỀN TRỰC TIẾP
Có tiềm năng,có thể thấy ca chỉ điểm, dể nhận ra thời kỳ ủ bệnh
Trang 29LÂY QUA TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH
Khởi đầu chậm
thời gian giữa ca đầu và đỉnh tương ứng thời gian ủ bệnh
Trang 30Mô tả dịch theo địa điểm:
* Mô tả dịch theo địa điểm để biết:
Phạm vi mở rộng của dịch theo địa danh
Độ tập trung của các ca bệnh và mô hình dịch
Bệnh nhân sống, làm việc và có thể bị phơi nhiễm ở đâu
* Người ta sử dụng thông tin về địa điểm cư trú trên mẫu biểu báo cáo ca bệnh hoặc bảng kê danh sách để vẽ lên bản đồ theo dõi dịch bệnh theo không gian Nếu có đủ số liệu về dân số thì thể hiện tỷ lệ mắc mới trên bản đồ vùng Có thể sử dụng các biểu tượng, ký hiệu khác nhau
để mô tả các đặc điểm địa lý như khu dân cư, sông suối,
hồ ao, rừng, đồng ruộng, chợ, trường học…
* Dùng bản đồ chấm (spot map) là phương pháp đơn giản
để mô tả địa điểm:
Trang 31Ea Sup
M'Drak
Ea H'leo
Ea Kar Buon Don
Krong Bong
Cu M'gar
Krong Buk
Krong Ana
Krong Pak
Krong Nang
B M Thuot
Dùng bản đồ chấm (spot map) là ph ơng pháp đơn giản
để mô tả địa điểm
Trang 32Mali Number of Cases of Guinea worm by Village
Cameroon
Chad YemenMauritania
Trang 33Mô tả dịch theo con người:
* Tùy theo bệnh và số liệu thu thập, chọn các biến số thích hợp như tuổi, giới, dân tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng phơi nhiễm (nghề nghiệp, sử dụng thuốc, hút thuốc lá, uống rượu v.v…)
Những đặc điểm này đều có ảnh hưởng đến tình trạng cảm nhiễm của cơ thể.
Sự phân bố dân số, một độ dân cư.
Trang 34Mô tả dịch theo con người:(tt)
* Xây dựng các bảng số liệu về số lượng và tỷ lệ các ca mắc mới theo tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng tiêm chủng, tình trạng phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ, sau
đó tính toán và so sánh tỷ lệ tấn công giữa các nhóm
có và không có phơi nhiễm
• Việc phân tích các thông tin về con người rất cần
thiết cho lập kế hoạch đáp ứng dịch vụ vì nó mô tả chính xác nhóm dân số có nguy cơ
* Những kết quả phân tích theo con người cũng rất bổ ích cho việc xác định các biện pháp can thiệp hợp lý
và hiệu quả
Trang 35Bước 6 Xây dựng giả thuyết về
dịch:
Xây dựng giả thuyết về dịch là hình thành những luận điểm về bản chất của dịch bệnh, nó quyết định sự xuất hiện, tồn tại và vận hành của dịch trong quần thể
Có thể hình thành giả thuyết theo các nội dung chính:
- Nguồn lây và tác nhân
- Phương thức/đường lây truyền
- Yếu tố trung gian truyền nhiễm hoặc vectơ
- Sự phơi nhiễm
- Các yếu tố nguy cơ
Trên cơ sở khai thác từ bệnh nhânvà trao đổi với y tế để có thêm các thông tin … Các thông tin này sẽ giúp ích cho việc hình thành giả thuyết về dịch.
Trang 36Hình thành giả thuyết
Dịch tễ học mô tả cũng là cơ sở để hình thành giả thuyết Giả thuyết là ĐặT CáC CÂU HỏI:
• Nếu đ ờng cong dịch chỉ ra thời kỳ phơi nhiễm ngắn thì những sự kiện gì sẽ xảy ra trong thời gian ấy?
• Tại sao những ng ời sống trong vùng này lại có tỷ
lệ mắc cao nhất?
• Tại sao một số nhóm tuổi, giới hoặc nhóm ng ời lại có yếu tố nguy cơ cao hơn nhóm khác?
Trang 37Đánh giá và kiểm định giả thuyết:
* Trên cơ sở kết quả nghiên cứu mô tả về
dịch và giả thuyết đã được hình thành có
thể đặt ra những câu hỏi, ví dụ:
Nếu đường cong dịch chỉ ra thời kỳ phơi nhiễm ngắn thì những sự kiện gì xảy ra trong thời gian ấy?
Tại sao những người sống trong vùng này lại
có tỷ lệ mắc cao?
Tại sao một số nhóm tuổi, giới hoặc nhóm
người lại có yếu tố nguy cơ cao hơn nhóm
Trang 38Đánh giá và kiểm định giả thuyết(tt)
* Việc kiểm định giả thuyết có thể tiến hành
bằng 2 cách :
- So sánh giữa giả thuyết với tình trạng thực
của bệnh: nếu có bằng chứng về lâm sàng, xét nghiệm, môi trường, dịch tễ rõ ràng thì không phải thử lại giả thuyết
- Đo lường mối liên quan: nếu bằng chứng
Trang 39Nghiên cứu Bệnh - Chứng
Phơi nhiễm yếu tố NC
Nhóm bệnh Không phơi nhiễm
Phơi nhiễm yếu tố NC
Không bệnh
(chứng) Không phơi nhiễm
Khai thác quá khứ Chủđộng chọn
Trang 40Nếu vụ dịch lớn thì 1 ca bệnh chọn 1 đối chứng là
đủ Nh ng nếu vụ dịch nhỏ thì 1 ca bệnh có thể
chọn 2, 3, hoặc 4 đối chứng.
Trang 41Nghiên cứu Bệnh Chứng –
Phân tích nhóm đối chứng
Hỏi ng ời bệnh đã tiếp xúc gì với ng ời bệnh nghi ngờ, cũng hỏi nh vậy với ng ời đối chứng cùng sống ở đó nh ng không mắc bệnh, nên chọn ng ời chứng cùng giới hoặc cùng tuổi
Phỏng vấn ca bệnh và ca chứng cùng câu hỏi để xác
định nguồn bệnh nghi ngờ.
Phân tích ca bệnh và ca chứng để tính tỷ lệ mỗi nhóm
có tiếp xúc với nguồn bệnh
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không?
Trang 42Nghiên cứu Thuần tập
Là nghiên cứu theo dõi dọc (t ơng lai), còn gọi là nghiên cứu mắc mới.
Nghiên cứu để kiểm định giả thuyết, bắt đầu từ hiện t ợng Có hoặc Không phơi nhiễm với yếu tố nghi là nguy cơ của bệnh, rồi theo dõi trong t ơng lai để ghi nhận sự xuất hiện của bệnh Sau đó tính nguy cơ t ơng đối
(relative risk- RR) để đo mối liên quan giữa tiếp xúc và bệnh.
Trang 43Nghiên cứu Thuần tập
nhiễm
Không bệnh
Chủ động chọn Theo dõi t ơng lai
Trang 44Bang 2 x 2 trong nghiªn cøu thuÇn tËp:“ ”
Trang 45B¶ng 2 x 2 trong NC quan s¸t ph©n tÝch
(bÖnh-chøng; thuÇn tËp)
a+b+c+d d+b
a+c
Tæng
c+d d
Trang 46Bước 8 Hoàn thiện giả thuyết và thực
hiện nghiên cứu bổ sung:
Sau khi thực hiện các nghiên cứu dịch
tễ (nghiên cứu mô tả để hình thành giả thuyết, nghiên cứu phân tích để kiểm định giả thuyết) cần kịp thời tổng hợp kết quả đưa ra giả thuyết …
Trang 47Bước 8 Hoàn thiện giả thuyết và thực
hiện nghiên cứu bổ sung: (tt)
Thông thường thì giả thuyết không thể hoàn thiện ngay mà sẽ có nhiều câu hỏi được đặt
ra Do đó, cần thiết tiến hành các nghiên cứu bổ sung, kể cả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu tại hiện trường.
Cần chú ý rằng, đồng thời với việc hoàn thiện giả thuyết và thực hiện các nghiên cứu bổ sung cần áp dụng ngay những biện pháp phòng ngừa và kiểm soát dịch.
Trang 48Bước 9 Áp dụng các biện pháp
phòng ngừa và kiểm soát :
Ba viÖc quan träng trong phßng chèng
Trang 49C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t mét vô dÞch
vÖ sinh c¸ nh©n
N©ng cao hiÓu biÕt (TT-GDSK)
Trang 50C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t mét
vô dÞch
TÊn c«ng nguån l©y vµ ph ¬ng thøc l©y truyÒn:
Trang 51C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t mét vô dÞch
(tt)
Ng¨n chÆn ® êng truyÒn, b¶o vÖ khèi c¶m
nhiÔm sÏ gi¶m sè m¾c míi nhiÒu nh : Cung cÊp n íc s¹ch, qu¶n lý ph©n sÏ ng¨n chÆn ®
îc lan truyÒn T¶, diÖt muçi Anophen lµm
gi¶m l©y truyÒn Sèt rÐt, g©y miÔn dÞch b¶o
vÖ trÎ khái m¾c Sëi.
§iÒu trÞ th êng dÔ trõ dÞch trªn ph¹m vi réng
Trang 52Các biện pháp kiểm soát một vụ
dịch
Tiếp tục theo dõi dịch sau can thiệp
Một khi các biện pháp can thiệp đ ợc triển khai, giám sát phải tiếp tục để bảo đảm tính hiệu quả của nó
Điều này dễ trong các vụ dịch có thời gian ngắn, cấp tính nh ng khó đối với các vụ dịch có thời gian dài
Các ch ơng trình tiêm chủng rất hiệu quả, ví dụ dựa
trên thành công của nhiều n ớc phát triển, WHO đã kêu gọi thanh toán bệnh bại liệt trên phạm vi toàn cầu vào
Trang 53Bước 10 Thông báo kết quả điều
- Các biện pháp kiểm soát đã thực hiện
- Các kiến nghị để phòng ngừa dịch xảy ra
tiếp theo.
Trang 54Bước 10 Thông báo kết quả điều tra
vụ dịch(tt)
* Về hình thức có thể thực hiện theo 2 cách:
- Báo cáo miệng với các nhà chức trách y
tế địa phương và những người chịu trách nhiệm kiểm soát, phòng ngừa.
- Báo cáo bằng văn bản theo trình tự của một báo cáo khoa học tới cơ quan cấp
trên.