1. Trang chủ
  2. » Tất cả

C3 b08 bc6945155 b5 a5 f5 b2 d70172101895 e9 e41

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại SGD Vietcombank
Trường học Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 809,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Facebook @Dethivaonganhang www facebook com/dethivaonganhang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT 6 DANH MỤC BẢNG, BIỂU[.]

Trang 1

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I: PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 10

1 Khái quát về các phương thức thanh toán quốc tế 10

1.1 Bản chất của TTQT 10

1.2 Vai trò của hoạt động TTQT 11

1.3 Các phương thức TTQT thông dụng 12

2 Khái quát về thanh toán tín dụng chứng từ 15

2.1 Bản chất của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 15

2.2 Các loại tín dụng chứng từ 16

2.3 Các bên liên quan trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 19

3 Nội dung của thư tín dụng 20

4 Pháp luật về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 24

4.1 Nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 24

4.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động tín dụng chứng từ 29 4.3 Một số rủi ro pháp lý thường gặp trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 31

4.4 Một số các tranh chấp phát sinh trong hoạt động thanh toán L/C và con đường giải quyết tranh chấp 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SGD NHNT VIỆT NAM 46

1 Sở giao dịch Vietcombank 46

1.1 Khái quát về SGD Vietcombank 46

Trang 2

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ 49

1.2 Đánh giá về tình hình hoạt động thanh toán L/C tại SGD Vietcombank 53

2 Thực trạng áp dụng pháp luật về L/C 60

2.2 Vai trò của pháp luật đối với hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại SGD 60

2.1 Thực trạng áp dụng pháp luật tại SGD Vietcombank 61

2.3 Quy trình nghiệp vụ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng hình thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Vietcombank 62

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 89

1 Định hướng phát triển của Sở giao dịch Vietcombank 89

1.1 Định hướng phát triển chung 89

1.2 Định hướng phát triển của hoạt động thanh toán L/C 91

2 Kiến nghị hoàn thiện hoạt động thanh toán L/C tại Sở giao dịch Vietcombank 91

2.1 Kiến nghị với SGD Ngân hàng Vietcombank 91

2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 96

2.3 Kiến nghị với Chính phủ 98

KẾT LUẬN……… 96

Trang 3

3

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11

2 Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11

3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QH 10 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Ngân hàng Nhà nước số 10/2003/QH11

4 Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11- Pháp lệnh ngoại hối 2005 Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH

5 Nghị định134/2005/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

6 Nghị định 160/2006/NĐ-CP quy định chi tiết pháp lệnh ngoại hối

7 Quyết định 48/2007/QĐ-NHNH về việc ban hành quy định thu phí thanh toán qua các

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

8 Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ- UCP 600

9 Luật thống nhất về Hối phiếu năm 1930

10 ISBP 681e 2007 ( International Standard Banking Practice – Văn bản hướng dẫn kiểm tra chứng từ theo UCP600 có hiệu lực từ ngày 1/1/2007)

11 Các quy tắc thống nhất về Nhờ thu ( ICC Uniform Rules for Collection ), do phòng Thương mại và Công nghiệp Quốc tế ban hành năm 1995, số xuất bản 522, gọi tắt là URC 522

12 Các quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo Tín dụng chứng từ do phòng Thương mại và Công nghiệp Quốc tế ban hành, số xuất bản 525 gọi tắt là URR525

13 Giáo trình Luật thương mại quốc tế, đồng chủ biên: TS Trần Thị Hòa Bình –

PGS.TS Trần Văn Nam, NXB Lao động - Xã hội, 2006

Trang 5

14 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương,

Học viện ngân hàng, Hà Nội, 2007

15 PGS.TS Nguyễn Thị Quy, Cẩm nang giải quyết tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C (sách chuyên khảo), NXB lý luận chính trị Hà Nội, 2006

16 Quy trình thanh toán xuất nhập khẩu theo hình thức tín dụng chứng từ và nhờ thu chứng từ trong hệ thống NHNT Việt Nam (ban hành kèm theo quyết định số

40/QĐ/NHNT.THTT của Tổng Giám đốc Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

17 Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của SGD NHNT

19 Tạp chí ngân hàng số 3+4

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHĐL : Ngân hàng đại lý

NHPH : Ngân hàng phát hành

NHTB : Ngân hàng thông báo

NHCK : Ngân hàng chiết khấu

NHXN : Ngân hàng xác nhận

NHCĐ : Ngân hàng chỉ định

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Sở Giao Dịch NHNT Việt Nam Bảng 2.2: Các chỉ tiêu thanh toán quốc tế 2005-2008 tại SGD NHNT

Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu thanh toán quốc tế năm 2005-2008 tai SGD NHNT Bảng 2.4: Bảng cơ cấu tỷ trọng hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD NHNT Bảng 2.5: Doanh số thanh toán xuất khẩu tại SGD NHNT 2005 - 2008

Bảng 2.6: Doanh số thanh toán nhập khẩu tại SGD NHNT từ năm 2005 – 2008 Bảng 2.7: Quy trình tổng quát về nghiệp vụ tín dụng chứng từ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

rong thời đại ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế khu vực, quốc tế Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Đặc biệt là khi hiện nay Việt Nam

đã tham gia với tư cách thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và đã mở cửa thị trường tài chính vào ngày 01/04/2007 theo đúng lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Vì vậy, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam cũng như các ngân hàng

thương mại khác không ngừng đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương thức thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ Tuy nhiên, tín dụng chứng từ không phải là một nghiệp vụ đơn giản mà ngược lại rất phức tạp, rủi ro tín dụng chứng từ mà kéo theo là các tranh chấp có thể phát sinh nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển cũng như uy tín của ngân hàng Thực tế

đã cho thấy khi xảy ra các tranh chấp liên quan đến tín dụng chứng từ không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng mà còn cả các tổ chức xuất nhập khẩu tham gia phương thức tín dụng chứng từ đó nữa

Vì lý do đó với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, một ngân hàng cổ phần có hệ thống chi nhánh rộng khắp cả nước, và trải qua gần 45 năm hoạt động và phát triển bên cạnh những thành tựu đạt được cũng gặp không ít những khó khăn trong phương thức tín dụng chứng từ, nhưng NHNT mà điển hình là Sở giao dịch NHNT Việt Nam vẫn luôn

là đơn vị đi đầu trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng, mỗi năm thu lại lợi nhuận hàng triệu USD Chính vì vậy, trên

cơ sở các tài liệu lý luận về tín dụng chứng từ cùng những kinh nghiệm thực tế khi

thực tập tại Sở giao dịch NHNT nên em đã chọn đề tài: “Áp dụng pháp luật trong

T

Trang 9

hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Vũ Hoàng, Th.S Nguyễn Hoàng Vân cùng tập thể các anh, chị làm việc tại phòng Thanh toán xuất khẩu SGD Ngân hàng Ngoại thương đã giúp đỡ em hoàn

thành bài viết này

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích đi sâu, tìm hiểu tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) Qua đó đưa ra một số đề xuất để hoàn thiện hơn nữa hoạt động này trong hoạt động của thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch NHNT Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng: phương thức thanh toán xuất nhập khẩu bằng L/C

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Sở giao dịch NHNT Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp được áp dụng để nghiên cứu đề tài là phương pháp suy luận, phân tích số liệu, phân tích thực tế hoạt động để thấy được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương pháp tín dụng chứng từ, từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất

5 Kết cấu đề tài

Nhằm đạt được mục đích của việc nghiên cứu đã đề ra, em xin được trình bày từ khái quát đến chuyên sâu, từ lý luận đến thực tiễn đề tài Đề tài được trình bày theo các phần

cụ thể như sau:

Chương I Pháp luật về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ

Chương II Thực trạng áp dụng pháp luật theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Chương III Những giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại sở giao dịch Vietcombank

Trang 10

CHƯƠNG I PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ

1 Khái quát về các phương thức thanh toán quốc tế

1.1 Bản chất của TTQT

oạt động TTQT được bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương, mục đích chính của hoạt động TTQT là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động XNK giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và đạt hiệu quả cao Như chúng ta đã biết, một quốc gia không thể tự sản xuất mọi thứ để phục vụ nhu cầu của mình Do các điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác ở mỗi nước khác nhau là khác nhau, chính vì điều này đã quy định năng lực và phạm vi sản xuất của các nước đó Điều này lý giải tại sao các quốc gia luôn phụ thuộc vào nhau về rất nhiều loại hàng hóa cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng Kết quả, một số nước sẽ nhập khẩu hàng hóa có nhu cầu từ những nước chuyên sản xuất các mặt hàng với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế về năng suât lao động của mình cho những nước có nhu cầu, nhằm tận thế những lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối trong ngoại thương

Hàng hóa được nhập khẩu từ nước này sang nước khác bằng đường biển, đường bộ, đường không, đường sắt…từ đó hình thành nên chuyên nghành “Vận tải hàng hóa trong ngoại thương” Tuy nhiên, việc vận chuyển hàng hóa này có thể gặp rủi ro nên phát sinh nhu cầu hàng hóa phải được bảo hiểm để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Từ đó làm phát sinh chuyên nghành “Bảo hiểm hàng hóa trong ngoại thương” Một thương vụ mua bán trong ngoại thương thường kết thúc bằng việc các bên mua – bán thanh toán tiền hàng cho nhau, các bên có thể thỏa thuận với nhau về các phương thức thanh toán, việc thanh toán này hiếm khi được thực hiện một cách trực tiếp giữa các bên mà thông thường là phải thông qua một hệ thống ngân hàng ở giữa có chức năng làm nhiệm vụ thanh toán cho các bên Từ đó chuyên nghành “Kỹ thuật nghiệp vụ TTQT” đã ra đời Tiền tệ được sử dụng trong hoạt động mua bán ngoại thương có thể là đồng tiền của nước người mua, của

H

Trang 11

nước người bán hay của nước thứ ba điều này có thể gây ra những rủi ro cao về tỷ giá nhất là trong điều kiện khủng hoảng kinh tế hiện nay, chuyên nghành “Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối” của các ngân hàng ra đời để giúp các nhà XNK chuyển đổi tiền tệ nhằm thực hiện việc mua bán quốc tế dễ dàng hơn và có thể phòng ngừa các rủi ro về tỷ giá Các hoạt động mua bán của các bên có sự khác nhau về phong tục, tập quán, nguồn luật điều chỉnh dễ làm nảy sinh các tranh chấp vì vậy cần thiết phải có một nguồn luật chung điều chỉnh mang tính thống nhất để điều chỉnh các hoạt động phát sinh trong mua bán ngoại thương Vì vậy đã ra đời chuyên nghành “Luật kinh doanh quốc tế”, đây là một hệ thống các hiệp ước song phương, đa phương, các nguyên tắc, tập quán được tao ra nhằm điều chỉnh để hoạt động ngoại thương được diễn ra một cách trôi chảy, dễ dàng

Trong hoạt động ngoại thương thì hoạt động TTQT liên quan và gắn liền với những lĩnh vực hoạt động khác, trong đó mỗi lĩnh vực là một mắt xích quan trọng, không thể thiếu và TTQT là khâu quan trọng trong chuỗi các mắt xích đó khi nó là khâu quyết định

1.2 Vai trò của hoạt động TTQT

Ngày nay, ngoại trừ những hoạt động mua bán nhỏ, một số giao dịch hạn chế tại biên giới được chi trả bằng tiền mặt; hầu như các hoạt động kinh doanh hợp pháp trên thế giới đều được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian Với chức năng trung tâm thanh toán, hoạt động TTQT của NHTM đã trở thành một dịch vụ không

thể thiếu và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa

Trước hết hoạt động TTQT đẩy nhanh tiến độ toàn cầu hóa, hội nhập hóa của các nước trên Thế giới Thật vậy, TTQT được nảy sinh từ các hoạt động thương mại, mua bán, trao đổi… giữa các chủ thể trên thế giới Mối quan hệ giữa các bên tham gia và bản chất của các giao dịch thương mại sẽ quyết định hình thức chuyển tiền thanh toán Tuy nhiên, trong quá trình chi trả, độ an toàn, tính chính xác, sự bảo mật, chi phí của nghiệp

vụ thanh toán sẽ tác động mạnh và thúc đẩy quan hệ thương mại ngày càng mở rộng và

1 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến , giáo trình “Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương”, NXB Thống kê , trang 45

Trang 12

phát triển Vì vậy, hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện quá trình hội nhập của một quốc gia đối với thế giới

TTQT còn góp phần nâng cao tốc độ chu chuyển vốn trên toàn thế giới Thật vậy,

sự gia tăng vượt trội của đầu tư quốc tế trong những năm qua đã tạo nên những dòng vốn khổng lồ trên toàn cầu Thực trạng này đòi hỏi hoạt động TTQT phải nhanh chóng, chính xác Thông qua mạng lưới TTQT, các NHTM đã đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của luồng tiền, tăng nhanh vòng quay vốn, góp phần phân bổ nguồn vốn giữa các thị trường, các vùng, lãnh thổ trên toàn cầu ngày càng hiệu quả

Đối với hệ thống NHTM, TTQT là dịch vụ mang lại lợi nhuận cao Nghiệp vụ TTQT có mối quan hệ tương hỗ và tạo điều kiện phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thương, bảo lãnh, đầu

tư, ngân quỹ… Và cùng với các nghiệp vụ này, hoạt động TTQT đã mở rộng phạm vi giao dịch, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng ra ngoài trụ sở hành chính của nó

1.3 Các phương thức TTQT thông dụng

1.3.1 Phương thức mở tài khoản (Open account)

 Khái niệm: người xuất khẩu mở một tài khoản để ghi nợ người nhập khẩu sau khi người xuất khẩu đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu

 Ðặc điểm:

- Ðây là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản đa song biên Nếu người nhập khẩu

mở tài khoản để ghi thì tài khoản chỉ là để theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên

- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua

1.3.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Ngày đăng: 22/02/2023, 08:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w