HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về vai trò nghề trồng cây ăn quả và đạc điểm yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng k
Trang 1Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày dạy:
Ngày: 07 /09 Ngày: 12/09 Ngày: 10 /09 Ngày: 09 /09
Tiết 1: GIỚI THIỆU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được vai trò, vị trí, đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống kinh tế
và sản xuất
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài
Bảng số liệu phát triển của nghề trồng cây ăn quả ở địa phương
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV: Tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn?”
- Học sinh GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào trong thời gian 2 phút kể tên được nhiều các loại trái cây của nước ta sẽ dành chiến thắng.
tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Các nhóm kể được nhiều nhất sẽ chiến thắng
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
Trang 2- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Việt Nam là đất nước của nhiều loại trái cây thơm ngon Vậy nghề trồng cây ăn quả có vai trò như thế nào đối với đời sống người dân và nền kinh tế Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của nghề trồng cây ăn quả.
a) Mục tiêu: biết được vai trò, nhiệm vụ của nghề trồng cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: GV cho HS đọc SGK và dựa
vào hiểu biết thực tế
- GV đặt câu hỏi:
- Em hãy kể tên một số giống cây ăn quả có giá trị ở
nước ta mà em biết?
- Hãy quan sát H1/SGK
- Cho lớp HĐ nhóm từng bàn để trả lời vai trò và vị
trí của nghề trồng cây ăn quả trong cuộc sống và
- Cung cấp cho người tiêu dùng
- Cung nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ
hộp, nước giải khát
- Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
I VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ:
- Cung cấp cho người tiêu dùng
- Cung nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ hộp, nước giải khát
- Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của nghề.
a) Mục tiêu: Biết được đặc điểm và yêu cầu của nghề trồng trọt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 3c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu: học sinh đọc thông tin phần II
trong SGK
- Gv đặt câu hỏi:
- Đối tượng lao động của nghề là gì?
- Hãy kể tên các công việc lao động của nghề?
- Hãy nêu tên các dụng cụ dùng cho nghề trồng
cây ăn quả?
- Nghề trồng cây ăn quả có điều kiện lao động
như thế nào?
GV tổng hợp các ý kiến và kết luận
- Quan sát H2 và cho biết sản phẩm của nghề là
những loại quả nào?
- Nghề trồng cây ăn quả có những yêu cầu gì?
- Tại sao phải có những yêu cầu như vậy?
- Trong những yêu cầu đó thì yêu cầu nào là
- Đối tượng lao động: Là các loại cây ăn quả lâu
năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao
- Nội dung lao động: Bao gồm các công việc
Nhân giống, làm đất, gieo trồng, chăm bón, thu
hoạch, bảo quản, chế biến
- Dụng cụ lao động: Dao, cuốc, kéo cắt cành,
xẻng, bình tưới
- Điều kiện lao động:
+ Làm việc thường xuyên ngoài trời
+ Tiếp xúc trực tiếp với hoá chất
+ Tư thế làm việc luôn thay đổi
- Sản phẩm: Các loại quả
* Yêu cầu của nghề đối với người lao động.
- Có hiểu biết về cây cối
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA NGHỀ:
1 Đặc điểm của nghề:
- Đối tượng lao động: Là cácloại cây ăn quả lâu năm cógiá trị dinh dưỡng và kinh tếcao
- Nội dung lao động: Bao gồmcác công việc Nhân giống,làm đất, gieo trồng, chăm bón,thu hoạch, bảo quản, chế biến
- Dụng cụ lao động: Dao,cuốc, kéo cắt cành, xẻng, bìnhtưới
- Điều kiện lao động:
+ Làm việc thường xuyênngoài trời
+ Tiếp xúc trực tiếp với hoáchất
+ Tư thế làm việc luôn thayđổi
- Phải yêu nghề, yêu thiênnhiên, cần cù, chịu khó, hamhọc hỏi, năng động, sáng tạo
Có khả năng quan sát, theo dõi
sự sinh trưởng, phát triển củacây
Trang 4- Phải yêu thiên nhiên, yêu cây cối.
- Có sức khoẻ tốt, dẻo dai, thích nghi với công
việc hoạt động ngoài trời …
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Có sức khoẻ tốt, dẻo dai,thích nghi với công việc hoạtđộng ngoài trời …
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về vai trò nghề trồng cây ăn quả
và đạc điểm yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Dụng cụ lao động: Dao, cuốc, kéo cắt cành, xẻng, bình tưới
- Điều kiện lao động:
+ Làm việc thường xuyên ngoài trời
+ Tiếp xúc trực tiếp với hoá chất
+ Tư thế làm việc luôn thay đổi
- Sản phẩm: Các loại quả
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
? Nghề trồng trọt đóng vai trò như thế nào trong đời sống và nền kinh tế
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: Nghề trồng trọt có vai trò quan trọng trong sx và đời sống, cung cấp sản phẩm bổ sung vitamin cho cơ thể, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, sản phẩm xuất khẩu
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
Trang 5Ngày soạn: 10/09/2022
Ngày dạy:
Ngày: 14 /09 Ngày: 19/09 Ngày: 17 /09 Ngày: 16 /09
Tiết 2: GIỚI THIỆU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được vai trò, vị trí, đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống kinh tế
và sản xuất
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài
Bảng số liệu phát triển của nghề trồng cây ăn quả ở địa phương
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV: Tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn?”
- Học sinh GV chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào trong thời gian 2 phút kể tên được nhiều các loại trái cây của nước ta sẽ dành chiến thắng.
tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Các nhóm kể được nhiều nhất sẽ chiến thắng
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
Trang 6- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Việt Nam là đất nước của nhiều loại trái cây thơm ngon Vậy nghề trồng cây ăn quả có vai trò như thế nào đối với đời sống người dân và nền kinh tế Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu triển vọng phát triển của nghề
a) Mục tiêu: Hiểu được nhu cầu, triển vọng của nghề trong tương lai.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi:
- Hiện nay nghề trồng cây ăn quả đang có xu thế phát
triển như thế nào?
GV cho HS xem bảng số liệu về nghề trồng cây ăn quả
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Để đáp ứng YC phát tiển cần thực hiện tốt các công việc sau:
+Xây dựng và cải tạo…
+áp dụng các tiến bộ…
+Xây dựng các chính sách phù
hợp…………
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về vai trò nghề trồng cây ăn quả
từ đó định hướng nghề nghiệp trong tương lai
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Định hướng nghề trồng cây ăn quả trong tương lai
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến:
- Phát triển mạnh mẽ
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 7a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
? Nghề trồng trọt đóng vai trò như thế nào trong đời sống và nền kinh tế
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: Nghề trồng trọt có vai trò quan trọng trong sx và đời sống, cung cấp sản phẩm bổ sung vitamin cho cơ thể, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, sản phẩm xuất khẩu Từ đó khẳng định nghề trồng cây ăn quả ngày càng phát triển mạnh
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
==========================================
Ngày soạn: 17/09/2022
Ngày dạy:
Ngày: 21 /09 Ngày: 26/09 Ngày: 24 /09 Ngày: 23 /09
Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được được giá trị của việc trồng cây ăn quả, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoạicảnh của cây ăn quả
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
-Nghiên cứu SGK tài liệu tham khảo
-Tranh 1 số giống cây ăn quả
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
Trang 8b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV: cho HS xem một số tranh ảnh về cây ăn quả và đặt câu hỏi
Việc trồng các cây ăn quả có giá trị như thế nào với đời sống và nền kinh tế?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm: bổ sung vitamin cho cơ thể, guyên liệu cho ngành công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Việc trồng cây ăn quả mang lại rất nhiều lợi ích cho đời sống và nền kinh tế Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu về giá trị của việc trồng cây ăn quả
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị của việc trồng cây ăn quả.
a) Mục tiêu: biết được vai trò, nhiệm vụ của nghề trồng cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: HS đọc nội dung trong SGK
- GV đặt câu hỏi:
- Hãy cho biết giá trị nào là quan trọng nhất? Vì sao?
GV Hd nêu các giá trị cho VD
+ HS nghiên cứu sgk và kiến thức thực tế
I GIÁ TRỊ CỦA VIỆC TRỒNG CÂY ĂN QUẢ:
Trang 9- Học sinh tiếp nhận.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh TL
- Dự kiến sản phẩm:
- Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, là
hàng hoá xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Vì nghề
trồng cây ăn quả ngoài các giá trị trên thì mục đích
chính là đem lại hiệu quả kinh tế
Ví dụ: chế biến mít khô, vải sấy khô… xuất khẩu
đến nhiều nước trên thế giới
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Giá trị dinh dưỡng
- Có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a) Mục tiêu: Biết được đặc điểm thực vật và hiểu được những yêu cầu ngoại cảnh với
cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu: học sinh đọc thông tin
phần 1 trong SGK
- Cho HS quan sát 1 cây ăn quả thực tế
- Hãy kể tên các bộ phận của cây?
- Hãy phân biệt điểm giống và khác
nhau giữa hai loại rễ?
GV HD HS tìm hiểu như ND SGK cho
+ Rễ, thân, hoa quả có đặc điểm thích
nghi riêng với môi trường
II ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY ĂN QUẢ:
1 Đặc điểm thực vật:
a Rễ: Có hai loại
- Rễ mọc thẳng xuống đất -Rễ cọc) giúp cho cây đứng vững, hút nước, chấtdinh dưỡng nuôi cây
- Rễ mọc ngang, nhỏ và nhiều có tác dụng hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây
b Thân: Đa phần cây ăn quả là thân
gỗ, nhưng cũng có một số là thân thảo,
Trang 10* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi
- Nhìn chung có nhiều loại quả
- Số lượng, màu sắc, hình dạng của hạt tuỳ thuộc vào loại quả
2 Yêu cầu ngoại cảnh.
a Nhiệt độ: Với nhiều loại cây khác
nhau nên nhiệt độ thích hợp cho từng loại cây khác nhau -250C – 300C)
d Chất dinh dưỡng: Cần cung cấp
đầy đủ chất dinh dưỡng theo các thời
kỳ để có năng suất, chất lượng cao
e Đất: Thích hợp với các loại đất có
tầng dày, kết cấu tốt, nhiều chất dinh dưỡng, ít chua, dễ thoát nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về vai trò nghề trồng cây ăn quả
và đạc điểm yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Các loại cây trồng phụ thuộc vào những yếu tố nào từ tự nhiên
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
Trang 11? Địa phương em trồng những cây ăn quả nào? Cây ăn quả đó đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế địa phương?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
=============================================
Ngày soạn: 17/09/2022
Ngày dạy:
Ngày: 21 /09 Ngày: 26/09 Ngày: 24 /09 Ngày: 23 /09
Tiết 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được vai trò, vị trí, đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống kinh tế
và sản xuất
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
-Nghiên cứu SGK tài liệu tham khảo
-Bảng 2/ SGK
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề
Trang 12GV: Nhà em cú trồng cõy ăn quả gỡ khụng? Cỏch chăm bún như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất?
- HS tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phỳt.
- Học sinh thảo luận trả lời cõu hỏi
- Giỏo viờn quan sỏt cỏc học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Cỏc nhúm kể được nhiều nhất sẽ chiến thắng
* Bước 3: Bỏo cỏo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khỏc nhận xột, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ chộo
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
-> Giỏo viờn dẫn dắt vấn đề cần tỡm hiểu trong bài học: Việt Nam là đất nước của nhiều loại trỏi cõy thơm ngon Vậy nghề trồng cõy ăn quả cú vai trũ như thế nào đối với đời sống người dõn và nền kinh tế Bài học hụm nay sẽ cựng tỡm hiểu
-> Giỏo viờn nờu mục tiờu bài học
B HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỡm hiểu kỹ thuật trồng và chăm súc cõy ăn quả.
a) Mục tiờu: biết được vai trũ, nhiệm vụ của nghề trồng cõy ăn quả
b) Nội dung: HS quan sỏt SGK để tỡm hiểu nội dung kiến thức theo yờu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tỡm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giỏo viờn yờu cầu: GV cho HS đọc SGK và dựa
vào hiểu biết thực tế
- GV đặt cõu hỏi:
- Em hóy kể tờn một số giống cõy ăn quả cú giỏ trị ở
nước ta mà em biết?
- Hóy quan sỏt H1/SGK
- Cho lớp HĐ nhúm từng bàn để trả lời cỏc giống
cõy ăn quả tại địa phương?
- Hóy liờn hệ tại gia đỡnh em trồng cõy ăn quả bằng
những cỏch nào ?
? Thời gian trồng và cỏch trồng cõy ăn quả ?
? Cỏch chăm súc cõy ăn quả.
+ HS nghiờn cứu sgk và kiến thức thực tế
- Học sinh tiếp nhận
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh TL
- Dự kiến sản phẩm:
- Cam, bưởi, chanh
- Nhận giống vụ tớnh, hữu tớnh
III Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả:
- Phơng pháp vô tính nh giâm, chiết, ghép, tách chồi, nuôi cấy mô
3 Trồng cây ăn quả:
a Thời vụ:
- Miền bắc:
+ Vụ xuân: Từ tháng 2 đến tháng 4
+ Vụ thu: Từ tháng 8 đến tháng 10
Miền nam: Đầu mùa ma tháng 4-5)
-b Khoảng cách trồng: tùy
Trang 13- Trồng vào vụ xuõn, vụ thu
- Quy trỡnh trồng cõy gồm cỏc bước: Đào hố trồng
=> Bóc vỏ bầu => Đặt cây vào hố => Lấp đất
=> Tới nớc
* Bước 3: Bỏo cỏo, thảo luận:
+ HS: bỏo cỏo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
-> Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng
thuộc đất và giống cây
c Đào hố, bón phân lót:
- Đào hố cú kớch thước phựhợp với từng loại cõy Khiđào để riờng lớp đất mặt,trộn với phõn bún, choxuống đỏy hố Đào hố trướckhi trồng cõy 15- 30 ngày
d Trồng cây:
Cây ăn quả đợc trồng theo quy trình:
Đào hố trồng => Bóc vỏ bầu => Đặt cây vào hố
=> Lấp đất => Tới nớc
4 Chăm sóc :
a Làm cỏ, vun xới
b Bún thỳc phõn: Bún vào
2 thời kỡ:
- Thời kỡ nuụi hoa, quả
- Thời kỡ phục hồi cõy (sau thu hoạch)
Bún bằng cỏc loại phõn, xung quanh gốc theo mộp tỏn lỏ
c Tưới nước: Cung cấp đủ nước cho cõy ở giai đoạn rahoa, đậu quả, quả đang lớn.Thời kỡ sắp thu hoạch khụng cần tưới nước
d Tạo hỡnh, sửa cành: giỳp cõy phỏt triển cõ đối, loại
bỏ được sõu bệnh và nhữngcành khụng cú tỏc dụng Cú
Hoạt động 2: Tỡm hiểu thu hoạch, bảo quản, chế biến.
Trang 14a) Mục tiờu: Biết được đặc điểm và yờu cầu của nghề trồng trọt.
b) Nội dung: HS quan sỏt SGK để tỡm hiểu nội dung kiến thức theo yờu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tỡm hiểu kiến thức, trỡnh bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yờu cầu: học sinh đọc thụng tin phần IV
trong SGK
- Gv đặt cõu hỏi:
- Những chỳ ý khi thu hoạch ?
- Cụng việc bảo quản như thờ nào?
- Cỏch chế biến sản phẩm hoa quả?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời
- GV quan sỏt hướng dẫn
- Dự kiến sản phẩm:
- Các loại quả có vỏ mỏng, mọng nớc nên dễ bị
dập nớc bởi vậy khi thu hoạch cần nhẹ nhàng,
* Bước 3: Bỏo cỏo, thảo luận:
+ HS bỏo cỏo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ
- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
-> Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng
IV Thu hoạch, bảo quản, chế biến :
1 Thu hoạch:
- Các loại quả có vỏ mỏng, mọng nớc nên dễ bị dập nớc bởi vậy khi thu hoạch cần nhẹ nhàng, tránh dập nát
- Quả hái về đợc làm sạch, phân loại và để nơi râm mát
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiờu: Giỳp HS nắm vững kiến thức về kỹ thuật trồng cõy ăn quả và ccahs chế
biến, thu hoạch, bảo quản
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đó học để trả lời cõu hỏi.
? Quy trỡnh trồng cõy ăn quả
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời cõu hỏi.
Đào hố trồng => Bóc vỏ bầu => Đặt cây vào hố => Lấp đất => Tới nớc
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nờu cỏc kiến thức trọng tõm trong bài.
HS: Hoạt động cỏ nhõn và đại diện HS lờn bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiờu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trờn tinh
thần hợp tỏc nhúm
Trang 15b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
? Địa phương em trồng những cây ăn quả nào? Cây ăn quả đó được trồng, thu
hoạch, bảo quản, chế biến như thế nào?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn: 28/09/2022
Ngày dạy:
Ngày: 05/10 Ngày: /10 Ngày: 05/10 Ngày: 05/10
Tiết 5 – Bài 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (T1)
I Mục tiêu:
Qua bài học, HS cần đạt được một số yêu cầu sau:
1 Về kiến thức:
- Nắm được yêu cầu kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả
- Nắm được đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp nhân giống hữu tính
2 Năng lực:
- Năng lực quan sát, nghiên cứu, thảo luận, đối thoại, tổng hợp, liên hệ thực tiễn.
Trang 16- Có kĩ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tiễn.
3 Về phẩm chất:
- Có thái độ tích cực trong học tập, ham tìm tòi
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV:
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy
- Các hình vẽ SGK và một số tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: SGK, Mẫu cây nhân giống bằng hạt
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H1 Nêu vai trò của giống, phân bón, nước đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây
ăn quả?
3 Bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động:
Cho HS xem hình ảnh một số vườn ươm, nhân giống cây ăn quả hữu tính
GV nêu: Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao
phải có nhiều giống tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lượng cao.Muốn vậy cần phảicoi trọng khâu thiết kế vườn ươm và nhân giống cây ăn quả Bài học hôm naychúng ta cùng thiết kế vườn ươm và nhân giống cây trồng bằng hạt
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Xây dựng vườn ươm cây ăn quả (CAQ)
? Vườn ươm là gì? Vườn ươm có
vai trò gì đối với nghề trồng
CAQ?
- Yêu cầu HS đọc mục mở đầu
HS đọc SGK, suy nghĩ, liên hệ, trả lời:
- Vườn ươm là nơi cung cấp cây giống đưa rasản xuất, là nơi chọn lọc, bối dưỡng các giốngtốt, nơi sử dụng các phương pháp nhân giống
Trang 17phần I- SGK để sản xuất ra nhiều cây giống có chất lượng
cao cho sản xuất
1 Chọn địa điểm:
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
?- Giải thích ý nghĩa các yêu
cầu của địa điểm lập vườn
ươm?
?- Loại đất nào thích hợp
vườn ươm? Tại sao?
- Học sinh đọc SGK- ghi nhớ
** Địa điểm làm vườn ươm:
- Gần vườn trồng, gần nơi tiêu thụ
- Gần nguồn nước, gần đường giao thông
- Vườn bằng phẳng, dễ thoát nước, có tầng đấtmặt dày, giầu dinh dưỡng, độ pH trung tính 5.5 -6.5
- Thích hợp trên đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ
2 Thiết kế vườn ươm:
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 4 và
nghiên cứu nội dung phần 2- SGK
?- Hãy phân tích ý nghĩa của các khu
vực trong vườn ươm?
HS quán sát, nghiên cứu nội dung
Chia làm 3 khu
a Khu cây giống
b Khu nhân giống
c Khu luân canh
Hoạt động 2: Các phương pháp nhân giống CAQ
1 Phương pháp nhân giống hữu tính:
? Thế nào là phương pháp nhân
giống hữu tính? Kể tên một số loại
CAQ thường áp dụng phương
pháp nhân giống này?
? Em hãy cho biết ưu, nhược điểm
của phương pháp nhân giống hữu
tính? Lấy ví dụ cụ thể về nhược
điểm của phương pháp nhân giống
bằng hạt?
? Phương pháp nhân giống hữu
tính thường được áp dụng đối với
những loại cây nào?
- HS liên hệ kiến thức môn sinh học và thực tế,trả lời
- Giáo viên kết luận, nhấn mạnh:
** Là phương pháp nhân giống bằng hạt như:
Na, Đu đủ, mít, các loại cây gốc ghép
+/ Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ làm, chi phí ít, hệ số nhân giốngcao, cây sống lâu, có bộ rễ khỏe, khả năng thíchnghi và phòng sâu bệnh tốt
+/ Nhược điểm:
- Có sự phân li, không giữ được đặc tính tốt củacây mẹ, cây lâu ra hoa kết quả
+/ Trường hợp áp dụng:
- Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép
- Gieo hạt đối với một số giống cây ăn quả chưa
có biện pháp nhân giống khác tốt hơn
3.3 Hoạt động luyện tập :
- GV hệ thống phần trọng tâm của bài
- GV lưu ý cách lập vườn ươm
?- Hãy nêu các khu cần để tạo vườn ươm?
?- Phân tích ưu, nhược điểm của phương pháp gieo hạt?
3.4 Hoạt động vận dụng :
- Vận dụng kiến thức vào thực tế, kiến thức nâng cao (HSG),
Trang 18Biết cách nhân giống hữu tính cây ăn quả ở thực tế địa phương.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Ngày soạn: 03/ 10 /2022
Ngày dạy:
Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10
Tiết 6 - Bài 3 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được các phương pháp nhân giống cây ăn quả
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Nghiên cứu SGK tài liệu tham khảo
Trang 19- Hình 4 phóng to
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi
? Nêu ưu nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính
- HS tiếp nhận
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm:
Ưu điểm
– nhanh tạo ra cây con
– cây tạo ra đồng loạt, cùng kích cỡ, độ tuổi
– nhân giống nhanh, đơn giản
– cây thích nghi tốt, bộ rễ khỏe
Nhược điểm
– dễ thoái hóa giống
– khó kiểm soát được các phẩm chất của cây con do có thể có hiện tượng biến dị di truyền
– cây chậm ra hoa, quả
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu kinh tế phải có nhiều giống cây ăn quả tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lượng cao Muốn vậy cần có những phương pháp nhân giống phù hợp
và hiệu quả
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp nhân giống cây ăn quả
a) Mục tiêu: biết được các phương pháp nhân giống cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
Trang 20d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên: - Cho HS quan sát hình vẽ các
phương pháp nhân giống vô tính
- Hãy quan sát hình và cho biết đặc điểm của
phương pháp chiết cành?
HS trả lời theo nội dung SGK
- Cành chiết nên chọn như thế nào cho đảm
bảo?
- Hãy cho biết thời vụ của chiết cành?
- Hãy quan sát hình và cho biết đặc điểm của
phương pháp giâm cành?
GV nhắc lại đặc điểm của phương pháp chiết
cành nêu những lưu ý khi thực hiện cho ví dụ
- Hãy cho biết thời vụ của giâm cành?
GV cho ví dụ phân tích đặc điểm
- Hãy quan sát hình và cho biết đặc điểm của
phương pháp ghép?
- Cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
+ Đặc điểm của các phương pháp ghép?
+ Các lưu ý khi sử dụng phương pháp ghép?
+ Thời vụ ghép?
- Cho các nhóm trả lời các câu hỏi vào vở theo
nội dung tìm hiểu trong SGK
2 Phương pháp nhân giống
vô tính:
a Chiết cành: Là phương pháp nhân giống bằng cách tách cành từ cây mẹ để tạo cây con.
- Cành chiết có 1-2 năm tuổi, đường kính 1-1,5cm, không sâubệnh, nằm giữa tầng tán
- Thời vụ thích hợp: Vụ thu, xuân đối với miền bắc, đầu mùamưa đối với miền nam
b Giâm cành: Là phương
pháp nhân giống dựa trên khả năng hình thành rễ phụ của các đoạn cành -Hoặc các đoạn rễ)
đã cắt rời khỏi cây mẹ
xuyên giữ ẩm cho mặt lá và đất
c Ghép: Là phương pháp gắn
một đoạn cành -Cành) hay mắt -Chồi) lên gốc của một cây cùng họ để tạo nên một cây mới
Trang 21* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Nêu ưu nhược điểm về phương pháp nhân giống vô tính
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến:
Ưu điểm:
– cây thích nghi tốt
– cây giữ được đặc tính của cây mẹ
– nhanh ra hoa, quả
– tạo cây con nhiều, nhanh, đồng loạt( đối với giâm cành)
Nhược điểm
– qua nhiều thế hệ thì cây bị thoái hóa
– cây không có rễ cọc nên yếu
– không tạo được nhiều cây (đối với pp chiết cành)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
Hướng dẫn HS về nhà thực hiện phương pháp nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành Tuần sau trình bày kết quả.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
- Dự kiến sản phẩm: HS sẽ trình bày kết quả sau 2 tuần
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho giờ thực hành sau như mục I bài
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 22================================================
Ngày soạn: 10/10/2022
Ngày dạy:
Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10
ÔN TẬP
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Trình bày về một số vấn đề chung và phương pháp nhân giống cây ăn quả
- Vận dụng những kiến thức đã học xung quanh chủ đề về cây ăn quả
2 Về năng lực:
- Tự chủ và tự học, chủ động, tích cực học tập và tham gia các công việc tại gia đình:vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về trồng trọt, sử dụng phươngpháp nhân giống cây ăn quả
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học,thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viêntrong nhóm
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vềtrồng trọt vào đời sống hằng ngày
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ trọng tâm của Chương 1; - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập ôntập: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại các bài đã học, đọc trước bài ôn tập
III Tiến trình dạy học
1 Hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng chương 1(15’)
a Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng đã học của Chương 1
b Nội dung: Mối liên kết giữa các kiến thức của Chương 1:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của nghề trồng cây ăn quả, nêu được môt sốphương pháp nhân giống cây ăn quả
- Trình bày được một số vấn đề chung về cây ăn quả
- Trình bày được mục đích, yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt
c Sản phẩm: Sơ đồ khối hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng của Chương 1.
d Tổ chức thực hiện: sử dụng hình thức học tập toàn lớp.
Trang 23+ GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính đã học ở Chương 1.
+ GV đặt câu hỏi dẫn dắt và hướng dẫn HS vẽ sơ đồ khối hệ thống hoá kiến thức, kĩnăng về trồng cây ăn quả như trong SHS Có thể dùng lược đồ tư duy để nhắc lạinhững ý chính của từng bài trong Chương 1
+ GV khai triển thêm các nhánh của sơ đồ để tái hiện kiến thức chi tiết của Chương 1
2 Câu hỏi ôn tập (25’)
a Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của Chương 1.
b Nội dung: Câu hỏi ôn tập trong SHS và bài tập trong SBT.
c Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi và bài tập.
d Tổ chức thực hiện: Sử dụng hình thức học tập cá nhân kết hợp với học tập theo
nhóm
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm bài tập ôn tập trong SHS theo từng cá nhân
1 Trình bày vai trò, triển vọng của nghề trồng cây ăn quả Kể tên một số nhómcây trồng phổ biến ở Việt Nam
2 Nêu các phương pháp trồng cây phổ biển
Kể tên một số hình thức nhân giống vô tính cây trồng Cây con được tạo rabằng hình thức này có đặc điểm gì?
+ GV kết hợp tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để giải quyết một số câu hỏi vàbài tập
+ GV yêu cầu đại điện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ GV kết hợp với HS nhận xét, góp ý kết quả thảo luận của các nhóm
+ GV nêu đáp án các câu hỏi và bài tập
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Giáo viên củng cố lại kiến thức chính của chương 1
- Học sinh ôn tập nội dung, giờ sau kiểm tra giữa kì
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
==================================================
Ngày soạn: 15/10/2022
Ngày dạy:
Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10 Ngày: /10
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ – LỚP 9
Biết (40%) Thông hiểu (35%) Vận dụng Vận dụng cao
Trang 24(1,0 điểm)
2 câu (Câu số 2,10.)
(0,5 điểm
Câu 1 ý 2
(1,0 điểm)
2 câu (Câu số 3,5)
(0,5 điểm)
3 câu (Câu số 1,6,7.)
(0,75 điểm)
2 câu (Câu số 4,20.)
(0,5 điểm)
(1,5 điểm
4 câu (Câu số 11,13,14, 15)
(1 điểm)
Câu 2 ý 2,
(1,0 điểm)
4 câu (Câu số 16,17,18, 19)
(1,0 điểm)
3 câu (Câu số 8,12,9.)
(0,75 điểm)
Câu 2 ý
3,
(0,5 điểm)
Tổng số điểm 4,0 điểm 3,5 điểm 1,5 điểm 1,0 điểm
II Đề
I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 2: Cây ăn quả có tác dụng:
A Bảo vệ môi trường sinh thái C Có giá trị dinh dưỡng cao
B Chống xói mòn, bảo vệ đất đai D Tất cả đều đúng
Câu 3: Cây ăn quả được chăm sóc như thế nào ?
A.Làm cỏ, bón phân lót, bón phân thúc, tỉa cành, tạo hình, phòng trừ sâu, bệnh
B.Làm cỏ, vun xới, đào hố, bón phân lót, tưới nước, tỉa cành, tạo hình, phòng trừ sâu, bệnh.C.Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc, tưới nước, tỉa cành, tạo hình, phòng trừ sâu, bệnh
D.Làm cỏ, vun xới,bón phân thúc, cắt bỏ cành già yếu, cành bị sâu bệnh, phòng trừ sâu, bệnh
Câu 4: Nam hỏi Lan loại quả nào khi thu hoạch phải tránh làm dập quả vì vỏ quả có
chứa nhiều tinh dầu?
A Táo, lê, mận, đào B Cam, chanh, quýt, bưởi
C Cam, chanh, nho, chuối D Quýt, bưởi, xoài, na
Câu 5: Cách tạo hình, sửa cành ở cây ăn quả:
A Cây non - Đốn tạo hình B Cây già - Đốn tạo quả C Cây trưởng thành - Đốn
phục hồi
Câu 6: Tại sao không bón phân vào gốc mà bón vào hình chiếu tán cây?
A Rễ con ăn trong hình chiếu tán cây B Bón như vậy nhanh hơn
C Vì gốc nhiều rễ bón như vậy hỏng rễ D Dễ bón hơn
Câu 7 : Bón vôi cho cây sau thu hoạch có tác dụng:
A Làm đất tơi xốp B Chống xói mòn C.Khử chua D Tất cả đều
đúng
Câu 10: Vai trò của nước đối với sự sinh trưởng phát triển của cây ăn quả:
A.Hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất C Giữ ẩm cho đất
Trang 25B Vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các bộ phận D Cả 3 ý trên
Câu 13: Cây ăn quả có những phương pháp nào để nhân giống.
A Phương pháp Gieo hạt - Phương pháp chiết cành
B Phương pháp nhân giống vô tính
C Phương pháp nhân giống hữu tính
D Cả B và C
Câu 16 : Thiết kế vườn ươm cây ăn quả gồm.
A Khu cây giống -Khu nhân giống -Khu gieo hạt
B Khu gieo hạt - Khu ươm cây - Khu luân canh
C Khu cây giống -Khu nhân giống -Khu luân canh
D Khu luân canh -Khu nhân giống - Khu giâm cành
Câu 20: Tuấn giúp Nam trồng cây, Tuấn thắc mắc sao Nam tỉa bớt lá khi trồng, em
hãy giải đáp cho Tuấn hiểu nhé ?
A Cây mau ra rễ B Nhằm giảm bớt sự thoát nước
C Để lá cây không bị rụng D Cây mau ra hoa, quả
II TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
Câu 1:(2 điểm)
a Trình bày giá trị của việc trồng cây ăn quả?
b.Vì sao cần tạo hình và sửa cành cho cây ăn quả?
Câu 2 (3 điểm)
a Điều kiện để lập vườn ươm cây ăn quả?
b.Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào? Vớiloại cây gì?
c Nhân giống bằng phương pháp tách chồi thường áp dụng với loại cây ăn quả nào? Tại sao?
III ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I : TR ẮC LUẬN ( 5 điểm ) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Đáp án
Trang 26-Tạo hình: bộ khung khoẻ đế chịu áp lực.
-Sửa cành: chất dinh dưỡng tập trung nuôi thân
0,5đ 0,5đ
2
(3 điểm)
Các yêu cầu khi chọn nơi làm vườn ươm:
- Gần vườn trồng, gần nơi tiêu thụ và thuận tiện cho việcvận chuyển
- Gần nguồn nước tưới
- Đất vườn ươm phải thoát nước, bằng phẳng, tầng đấtmặt dày 30 -40cm, độ màu mỡ cao, thành phần cơ giớitrung bình, độ chua tuỳ theo từng loại cây
0,5đ 0,5đ 0,5đ
-Giâm, chiết, ghép với táo, vải, cam
- Áp dụng với chuối, dứa Vì là cây ăn quả không có hat, không chiết, ghép hay giâm được
1đ 0,5đ
Trang 27Bài 7: KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
(Cam, chanh, quýt, bưởi )
Thời gian thực hiện: 04 tiết Tiết 7 : Nội dung phần I Tiết 8 : Nội dung phần II Tiết 9 : Nội dung phần III Tiết 10 : Nội dung phần IV
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết được giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi
2 Năng lực
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Nghiên cứu SGK tài liệu tham khảo
- Sơ đồ 15/SGK phóng to
2 HS:
- Nghiên cứu trước bài
- SGK đồ dùng học tập Kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề
GV: Cho HS quan sát 1 số hình ảnh và cho biết các loại quả sau có đặc điểm chung gì?
Trang 28- HS tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Là các loại quả có múi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các loại quả có múi được rất nhiều người yêu thích bởi hương vị, giá trị dinh dưỡng cao Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu về giá trị dinh dưỡng và đặc điểm thích nghi của nhóm cây trồng này
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi
a) Mục tiêu: biết được giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: HS đọc nội dung trong SGK
- GV đặt câu hỏi:
- Em hãy nêu giá trị của quả cây có múi?
- HS đọc tìm hiểu nội dung mục I nêu các giá trị
dinh dưỡng của quả có múi
- GV liên hệ thêm các giá trị khác của cây ăn quả
Trang 29- Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Tiết 8: Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a) Mục tiêu: Biết được đặc điểm thực vật và hiểu được những yêu cầu ngoại cảnh với
cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu: học sinh đọc thông tin
trong SGK
- Cho HS quan sát sơ đồ -H15) và nêu
các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
của cây ăn quả có múi?
+ Rễ, thân, hoa quả có đặc điểm thích
nghi riêng với môi trường
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV kết luận các đặc điểm cho VD
- Hoa : Thường nở rộ cùng cành non phát triển, có mùi thơm hấp dẫn
2 Yêu cầu ngoại cảnh :
III Kĩ thuật trồng và chăm sóc:
1 Một số giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến:
- Các giống cam:
- Các giống quýt
Trang 30-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi
Tiết 9 : Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi
a) Mục tiêu: hiểu được những kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên: Cho HS đọc nội dung giới thiệu một
số loại cây ăn quả có múi trong SGK
- Hãy kể tên một số giống cây ăn quả có múi mà
em biết?
- Tại sao phải tiến hành nhân giống cây?
- Có những phương pháp nhân giống phổ biến
nào?
- Các phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho
những loại cây ăn quả có múi nào?
- Tại sao không áp dụng chung ?
- Hãy điền thời gian trồng vào bảng trong SGK
- Cho học sinh tham khảo một số loại cây với
Trang 31- Hãy kể tên các công việc chăm sóc?
- Làm cỏ vun xới có tác dụng gì cho cây?
- Tại sao phải bón phân thúc?
- Khi nào thì tiến hành bón?
- Dùng loại phân nào để bón? Cách bón?
- Tại sao phải có công đoạn tạo hình sửa cành?
- Để phòng bệnh, sâu cho cây ta phải SD P2 gì
+ Kể tên một số loại cây ăn quả có múi
+ Các cách nhân giống: giâm, chiết, ghép cành
+ Các cách chăm sóc: làm cỏ, bón phân, tưới
nước
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
a Thời vụ:
- Các tỉnh phía bắc từ tháng đến tháng
- Các tỉnh phía nam từ tháng đến tháng
a) Mục tiêu: Hiểu được các phương pháp kỹ thuật thu hoạch và bảo quản quả cây
ăn quả có múi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi:
- Khi quả đã chín ta nên thu hoạch như thế nào
cho hợp lý nhất?
- Các công đoạn bảo quản như thế nào để quả
được tươi lâu nhất?
+ Thu khi quả bắt đầu chín
IV THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN:
1 Thu hoạch:
- Thu hoạch cần đúng độ chín
- Dùng kéo cắt sát cuống quả
2 Bảo quản:
Trang 32+ Bảo quản nơi thoáng mát, trong tủ lạnh
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Sử lý tạo màng Parafin
- Trong kho lạnh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về giá trị dinh dưỡng, kĩ thuật
chăm sóc cây có múi
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Kể tên các loại cây trồng có múi và giá trị dinh dưỡng
? Kĩ thuật chăm sóc và bảo quản các loại quả có múi khi thu hoạch
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến: HS tự trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
? Ở nhà em có đang trồng cây có múi nào không? Hãy cho biết những cách chăm sóc cây và cách thu hoạch khi quả chín mà gia đình em đã áp dụng?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: HS tự trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 34
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết cách giâm cành theo các thao tác kỹ thuật
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Túi bầu PE , cành giâm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS xem lại kiến thức lí thuyết đã học về phương pháp nhân giống vô tính.
- HS tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 35-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Bài học hôm nay sẽ cùng thựchành về phương pháp nhân giống vô tính.
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần có cho bài.
a) Mục tiêu: biết được các dụng cụ một vườn ươm cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên: giới thiệu các dụng cụ và vật liệu
cần thiết cho bài thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
.I DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU:
- Kéo cắt cành, dao nhỏ sắc
- Thuốc kích thích ra rễ
- Khay nhựa
- Đất bột có trộn cát sạch
- Cành giâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành.
a) Mục tiêu: Hiểu được quy trình thực hành.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS quan sát quy trình trong SGK
- Hãy cho biết để giâm một cành đúng quy trình
kỹ thuật cần theo mấy bước?
- Cho HS quan sát H10.a
- Lưu ý HS thời vụ giâm tốt nhất -MB: Vụ thu
và vụ xuân; MN vào đầu mùa mưa)
Tại sao phải cắt bớt phiến lá? -Giảm sự thoát
hơi nước)
- Cho HS quan sát H10.b và đọc các yêu cầu khi
II QUY TRÌNH THỰC HÀNH:
Quy trình bao gồm 4 bước:
B1: Cắt cành giâm:
- Dùng dao sắc cắt vát cành giâm có đường kính 0,5 cm thành từng đoạn 5-7 cm, trên cành giâm có 2-4 lá
Trang 36xử lý cành giâm?
- GV làm thao tác cho HS quan sát
- Cho HS quan sát H10.c và đọc các yêu cầu khi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
độ sâu 3-5cm, khoảng cách các càch là 5x5 hoặc 10x10
- Nếu cắm vào bầu thì mỗi bầucắm 1 cành và xếp bầu cạnh nhau
B4: Chăm sóc cành giâm
- Tưới nước thường xuyên dưới dạng sương mù đảm bảo đất, cát đủ độ ẩm
- Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn
- Sau 15 ngày nếu thấy rẽ mọcnhiều và hơi chuyển từ màutrắng sang vàng thì chuyển ravườn ươm hoặc bầu đất
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về các phương pháp xây dựng
vườn ươm và các phương pháp nhân giống cây ăn quả
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
? Nhắc lại quy trình giâm cành
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến: HS tự trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
GV: lưu ý cách lập vườn ươm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời phiếu học tập
Thực hiện giâm cành tại nhà.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm: HS tự trả lời
Trang 37d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học bài Thực hành tại gia đình nếu có điều kiện
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được
- Biết cách giâm cành theo các thao tác kỹ thuật
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bình tưới có hoa sen
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
Trang 38b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi
Nhắc lại quy trình giâm cành ?
- HS tiếp nhận…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát các học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Bài học hôm nay sẽ cùng thựchiện các bước giâm cành theo đúng quy trình kĩ thuật
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành.
a) Mục tiêu: biết được các bước để xây dựng một vườn ươm cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức trả lời miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu mục tiêu bài thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS , giới thiệu
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
I Chuẩn bị:
- Làm được các thao tác kỹ thuật trong việc giâm cành
- Đảm bảo an toàn trong khi thực hành
Trang 39- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: Ổn định tổ chức thực hành.
a) Mục tiêu: Hiểu được các phương pháp nhân giống cây ăn quả
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật liệu cần
có cho bài
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Phân nhóm và chia khu vực làm thực hành của
+ ưu: lựa chọn được hạt giống tốt
+ Nhược: thời gian dài, lâu cho thu hoạch
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
II Ổn định tổ chức thực hành:
- HS đưa ra sự chuẩn bị của mình
- Thành lập nhóm theo phân công
- Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: Hiểu được các bước tiến hành trong quy trình giâm cành.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, trình bày miệng
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV làm mẫu từng bước của quy trình thực
hành cho HS quan sát
- Lưu ý: Trong điều kiện khí hậu nước ta,
thường áp dụng phương pháp xử lý nhanh chất
kích thích ra rễ ở nồng độ hoá chất cao từ 2000
- 8000ppm (Tùy từng loại cây), với thời gian từ
5 - 10 giây
III Tiến hành:
Trang 40ppm là viết tắt từ parts per million (một phần
triệu) tức là 1mg/1000000mg Hoặc 1ppm =
1mg/l = 1mg/kg = 1mg/1000g
- Cho 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình giâm
cành
- Cho các nhóm tiến hành làm thực hành tại khu
vực được phân công
- Thường xuyên theo dõi, uốn nắn những sai sót
của học sinh trong khi làm thực hành
- Hướng dẫn thu dọn, vệ sinh khu vực thực
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên đưa ra các tiêu chí để các nhóm tự
đánh giá kết quả của nhau
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của nhau theo
các tiêu chí đánh giá của GV đưa ra
- Tiến hành làm theo các bước
- Thực hiện quy trình
- Thời gian hoàn thành
- Số lượng cành giâmđược
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức vừa học về các phương pháp xây dựng
vườn ươm và các phương pháp nhân giống cây ăn quả
b) Nội dung: HS cùng xem kết quả các nhóm và nhận xét, chấm điểm, rút kinh
nghiệm cho các nhóm trong lớp
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm dự kiến: HS tự trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Bồi dưỡng cho HS năng tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc trên tinh
thần hợp tác nhóm
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Về nhà làm lại các bước của quy trình giâm càch
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập, báo cáo theo nhóm