1. Trang chủ
  2. » Tất cả

13 chuyên đề tiếng việt thảo nguyên

141 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cháy Nhà Mới Ra Mặt Chuột
Trường học Trường Đại Học Lai Châu
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Ôn tập
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 29,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong đoạn thơ sau: "Áo đỏ em đi giữa phố đông, Cây xanh như cũng ánh theo hồng, Em đi lửa cháy trong bao mắt, Anh

Trang 1

ÔN TẬP TIẾNG

VIỆT

Trang 3

Cháy nhà mới ra mặt chuột

Trang 4

LAI CHÂU

Trang 5

HOA XƯƠNG RỒNG

Trang 6

NHÀ BÁO

Trang 7

BỊT MẮT BẮT DÊ

Trang 8

NHẠC CÔNG

Trang 9

HẠ LONG

Trang 10

GIẬN CÁ CHÉM THỚT

Trang 11

SÓC TRĂNG

Trang 12

ÔN TẬP

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Trang 13

1 Khái niệm: Là tập hợp của những từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

- VD: Hoạt động chia cắt đối tượng : xé, xẻ, mổ, cưa, chặt, vằm, băm.

2 Những điểm cần lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn.

Ví dụ: “chân”

+ Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng…

+ Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân…

+ Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức…

+ Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to, thẳng….

A LÍ THUYẾT

Trang 14

- Trường từ vựng nhỏ nằm trong trường từ vựng lớn có thể có sự khác biệt nhau về từ loại.

+ Trường mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay…

+ Trường âm thanh: ngọt, chua, êm…

- Chuyển từ trường vựng này => trường từ vựng khác => giá trị nghệ thuật.

VD: Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau chín vàng.

=> Chuyển trường từ vựng thính giác => trường từ vựng khứu giác.

A LÍ THUYẾT

Trang 15

Bài 1 Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: hoạt động dùng lửa của người;

trạng thái tâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng

B BÀI TẬP

 - Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật,

quẹt

- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận

-Trạng thái chưa dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần

chừ,

-Tính tình của người: vui vẻ, hiền, dữ,

- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, chó,

Trang 16

Bài 2 Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong đoạn thơ sau:

"Áo đỏ em đi giữa phố đông,

Cây xanh như cũng ánh theo hồng,

Em đi lửa cháy trong bao mắt,

Anh đứng thành tro em biết không"

B BÀI TẬP

Gợi ý:

- Tác giả đã sử dụng mấy trường từ vựng?

- Các từ trong trường từ vựng ấy có quan hệ với nhau như thế

nào?

- Việc xây dựng các trường từ vựng có tác dụng như thế nào?

Trang 17

Bài 2 Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong đoạn thơ sau:

B BÀI TẬP

- Tác giả sử dụng 2 trường từ vựng:

+Trường từ vựng về màu sắc : đỏ - hồng – ánh

+Trường từ vựng chỉ về lửa : lửa - cháy- tro.

- Các từ trong hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên vẻ đẹp

của đoạn thơ Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (nhiều người

khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong người anh, làm anh say đắm, ngất ngây,

và lan tỏa cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh hồng).

- Xây dựng hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc Nó miêu tả một tình yêu

mãnh liệt, cháy bỏng, đắm say…( ngoài ra bài thơ còn sử dụng một số phép đối.

Trang 18

Bài 3 Khổ thơ kết thúc bài thơ quê hương, nhà thơ Tế Hanh viết:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

a) Tìm một trường từ vựng có trong đoạn thơ.

b) Tùy chọn một trường từ vựng trong những trường từ vựng vừa tìm và phát triển thành hai trường từ vựng khác nhau.

c) Phát hiện cái hay trong cách sử dụng trường từ vựng của

nhà thơ trong đoạn thơ trên.

B BÀI TẬP

 Trường từ vựng chỉ những sự vật tại biển; nước xanh, cá, buồm, thuyền, sóng, khơi.

 Trường từ vựng chỉ những sự vật tại biển

+ Trường từ vựng về bãi biển và trường từ vựng về sinh vật biển.

 Trường từ vựng được nhà thơ sử dụng phần nào làm khơi dậy, thắp

sáng nỗi nhớ quê hương và sự giàu đẹp của biển

Trang 19

Bài 4 Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

“Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn

xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo

B BÀI TẬP

 - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động cuae mỗi người: Hé mở, chúm,

mút.

Trang 20

Bài 5 Các từ sau đây đều nằm tròng trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn

gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt

B BÀI TẬP

 - Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu

- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm,

đuôi, vây, lông

- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú.

- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm,

nuốt.

Trang 21

Bài 6 Cho câu chủ đề: “Đọc Trong lòng mẹ, ta bắt gặp một

bé Hồng rất đáng thương, đáng yêu, trong đau khổ, trái tim thương yêu của em vẫn dành cho người mẹ một cách đằm thắm, trọn vẹn.”

Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu làm rõ câu chủ đề trên Trong đoạn có sử dụng một trường từ vựng (chỉ rõ)

B BÀI TẬP

Trang 22

Ôn tập

TỪ TƯỢNG HÌNH,

TỪ TƯỢNG THANH

Trang 23

+Mô tả vẻ bề ngoài của vật: lực lưỡng, be bé, gầy gầy, cao cao…

- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,

con người.

Ví dụ

+ Âm thanh tiếng mưa : rào trào, ầm ầm, lộp độp, tí tách.

+ Mô tả âm thanh của tiếng gió như: xào xạc, lao xao…

Trang 24

- Giúp khả năng miêu tả, diễn tả cảnh vật, con người, thiên

nhiên chi tiết, thực tế và đa dạng.

3 Lưu ý

- Đa số từ tượng thanh, tượng hình là từ láy, nhưng tất cả từ

láy đều không phải là tượng thanh hoặc tượng hình Đôi khi 2

loại từ này có thể không là từ láy.

- Không nên quá lạm dụng

Trang 25

4 So sánh từ tượng hình, từ tượng thanh

* Giống nhau: Đều có chức năng gợi hình và mô phỏng âm thanh cụ thể,

sinh động như trong cuộc sống nên có giá trị biểu cảm cao Nó thường

được dùng trong văn miêu tả và tự sự Phần lớn, từ tượng hình và từ tượng thanh là những từ láy Mỗi khi xuất hiện trong thơ, nó khiến cho thơ giàu hình tượng, cảm xúc thơ ấn tượng, thi vị, gần gũi với âm nhạc.

* Khác nhau:

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

* Dấu hiệu nhận biết:

+ Từ tượng thanh: Sau hoặc trước từ tượng thanh là ĐỘNG TỪ, hay đằng

sau là tiếng của sự vật, hiện tượng nào đó.

+ Từ tượng hình: trước từ tượng hình là DANH TỪ

Trang 27

B BÀI TẬP

Bài tập 1 Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là

từ tượng thanh: réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ.

 - Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập

ghềnh, đờ đẫn, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ.

- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ

Trang 28

Bài tập 2.Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết

giá trị gợi cảm của mỗi từ.

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng,

chập choạng

- Tác dụng: Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của vị cha già dân

tộc đối lập hẳn với sự run sợ, hốt hoảng của bọn đế quốc xâm lăng

Trang 29

Bài tập 3 Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các từ tượng hình trong đoạn văn Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật?

“ Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí

to béo quá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ”

 Từ tượng hình : khệnh khạng, thong thả, to béo, kềnh kệnh, tủn ngủn, nặng

nề, chững chạc, bệ vệ

 Tác dụng: gợi tả sự to béo, đồ sộ, có dáng người khá thấp nhưng thong thả,

chững chạc và bệ vệ

Trang 30

Bài tập 4 Tìm từ tượng thanh và tượng hình trong bài thơ “Qua đèo

ngang” của Bà Huyện Thanh Quan và nêu ý nghĩa của chúng:

“ Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi tiều vài chú,

Lác đác bên sông rợ mấy nhà.

Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc,

Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta"

– Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia – Từ tượng hình: lom khom, lác đác

 Việc tác giả sử dụng từ tượng hình,

tượng thanh gợi cho người đọc hình dung ra trong ánh hoàng hôn lạnh lẽo, mấy người tiều phu đang đốn củi, mấy quán chợ liêu xiêu trong gió… từ đó gợi ra nỗi niềm, nỗi nhớ nhà, quê hương của tác giả

Trang 31

Từ nào dưới đây không phải là từ tượng

hình?

Trang 32

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

A Là những từ mô tả âm

thanh của con người, sự vật.

B Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

C Là những từ miêu tả tính

cách của con người.

D Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

Trang 33

Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí

A Thong thả, khoan thai, vội

Trang 34

Có bao nhiêu từ tượng hình trong đoạn văn sau: “Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc

rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên”

Trang 35

B BÀI TẬP

Bài tập 5 Viết đoạn văn: Chủ đề

tự chọn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

Trang 36

版权声明

感 谢 您 下 载 平 台 上 提 供 的 PP T 作 品 , 为 了 您 和 熊 猫 办 公 以 及 原 创 作 者 的 利 益 , 请 勿 复 制 、 传 播 、 销 售 , 否 则 将 承 担 法 律 责 任 ! 熊 猫 办 公 将 对 作 品

进 行 维 权 , 按 照 传 播 下 载 次 数 进 行 十 倍 的 索 取 赔 偿 !

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

VÀ BIỆT NGỮ

XÃ HỘI

ÔN TẬP

Trang 39

- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các

từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

A LÍ THUYẾT

Trang 40

 - Mạ, mệ: từ địa phương miền Trung

- Má: từ địa phương miền Nam

- Mẹ: từ toàn dân

Trang 41

 - Từ địa phương được tác giả sử dụng: Vô

- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí Minh Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo sắc thái thân mật, đầm ấm

Trang 42

- Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa: trẫm,

khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long bào…

- Biệt ngữ của bọn lưu manh, trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế

Trang 43

Bài tập 4 Tìm biệt ngữ xã hội mà Học sinh, sinh viên hay dùng và

giải thích nghĩa của từ đó.

Trang 44

Bài tập 5 Xác định từ toàn dân tương ứng với những từ địa

phương được in đậm trong câu sau:

«Chị em du như bù nước lã»

B BÀI TẬP

 Xác định từ địa phương

- Du  dâu Bù  bầu.

Trang 45

版权声明

感 谢 您 下 载 平 台 上 提 供 的 PP T 作 品 , 为 了 您 和 熊 猫 办 公 以 及 原 创 作 者 的 利 益 , 请 勿 复 制 、 传 播 、 销 售 , 否 则 将 承 担 法 律 责 任 ! 熊 猫 办 公 将 对 作 品

进 行 维 权 , 按 照 传 播 下 载 次 数 进 行 十 倍 的 索 取 赔 偿 !

1 在 熊 猫 办 公 出 售 的 P 模 板 是 免 版 税 类 ( R F :R o y l t y- F r e e )正版受《中国人民共和国著作法》和《世界版权公约》的保护,作品 正 版 受 《 中 国 人 民 共 和 国 著 作 法 》 和 《 世 界 版 权 公 约 》 的 保 护 , 作 品

Bài tập 6 Sưu tầm những bài ca dao, tục ngữ có sử dụng từ ngữ địa

phương, biệt ngữ xã hội.

B BÀI TẬP

Ví dụ:

" Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông»

Trang 46

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

ÔN TẬP

Trang 47

A LÍ THUYẾT

1 Khái niệm

- Trợ từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu tức là nêu đặc điểm của trợ

từ luôn luôn đứng trước những từ ngữ đó ( cố định) có sắc thái tình cảm cố ý

nhấn mạnh của người nói.

VD :+ Nó giải được mỗi bài tập

Trang 48

A LÍ THUYẾT

- Thán từ là từ loại đặc biệt chuyên biểu thị cảm xúc trực tiếp do người

nói tự bộc lộ , không tham gia cấu tạo cụm từ, cũng không kết hợp được với cụm từ trong câu đứng tách rời, biệt lập so với các thành phần khác trong cấu tạo câu.

VD :+ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu

+ Vâng, ông giáo dạy phải.

- Thán từ gồm hai loại chính:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ô hay, than

ôi, trời ơi…

+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…

Trang 49

A LÍ THUYẾT

2 Lưu ý

- Trợ từ không có khả năng tự làm thành một câu độc lập, không có khả năng

làm thành phần câu hoặc thành tố của cụm từ.

VD: Chính, ngay, là, những, có, mỗi…

- Thán từ không có khả năng làm thành phần chính của câu hay thành tố của

cụm từ nhưng có khả năng làm thành một câu độc lập( câu đặc biệt) hoặc làm thành phần biệt lập trong câu

VD:+ Hỡi những con khôn của giống nòi

+ Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi

+ Phải, hoá kiếp cho nó thành kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn.

Trang 50

B BÀI TẬP

Bài 1 Chọn từ những hoặc mỗi để điền vào chỗ trống trong các câu

sau và chỉ ra sự khác nhau giữa những và mỗi?

a Tôi còn… 5 tiếng để làm bài tập Gì mà chẳng kịp

b Tôi còn … 5 tiếng để làm bài bài tập Làm sao kịp được

a những  nhiều thời gian

b mỗi  ít thời gian

Trang 51

B BÀI TẬP

Bài 2 Tìm các thán từ trong những câu sau đây:

a.Vâng! Ông giáo dạy phải!

b.Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c.Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

d.Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

- À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.

e Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.

Trang 52

B BÀI TẬP

Bài 3 Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a] Mặc dù non một năm ròng, mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

b] Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc.

 Trợ từ lấy được lặp lại 3 lần Nhằm biểu thị tình cảm của nhân

vật với mẹ, dù mẹ không quan tâm hỏi han nhưng tình cảm của Hồng với mẹ không “rắp tâm nào” có thể làm thay đổi được.

 Trợ từ “nguyên” nhấn mạnh duy chỉ một thứ

 Trợ từ “đến” nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên

Trang 53

B BÀI TẬP

Bài 3 Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

c] Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.

d] Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.

Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

e] Nó hát những mấy ngày liền.

 Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm

 Trợ từ “cứ” biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể khách

quan như thế nào.

 Trợ từ "những" biểu thị việc diễn đạt một sự việc khách quan như trên,còn có ý

nhấn mạnh nó hát nhưng mấy ngày liền

Trang 54

B BÀI TẬP

Bài 4 Tìm trợ từ, thán từ trong đoạn trích sau:

“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái

và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”

- Trợ từ: những

- Thán từ: ôi

Trang 55

B BÀI TẬP

Bài 5 Đặt câu với những thán từ sau đây: à, úi chà, chết thật, eo ôi,

ơi, trời ơi, vâng, bớ người ta

* A ! Mẹ em đã về!

* Úi chà cái con mèo này, thì ra mày đã gặm miếng thịt của bà!

* Chết thật, nhà ấy đã có trộm vào rồi đấy!

* Eo ơi, bãi rác của Philipins thật kinh khung!

* Trời ơi con với cái!

*Vâng, cháu biết rồi ạ!

* Bớ người ta có cướp!

VÍ DỤ

MẪU

Ngày đăng: 22/02/2023, 01:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w