Ngày soạn Tiết ÔN TẬP Môn học Lịch sử và địa lí; Khối lớp 7 Thời lượng thực hiện 1 tiết I Mục tiêu 1 Về kiến thức Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học 2 Về năng lực Năng lực chung + Tự chỉ và tự h[.]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết… ÔN TẬP
Môn học: Lịch sử và địa lí; Khối lớp 7 Thời lượng thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
1.Về kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học
2.Về năng lực.
- Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm
để ôn tập lại các kiến thức đã học
- Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng…Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày
3.Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn bè
II Thiết bị dạy học và học liệu.
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ khí hậu Châu Á
- Tranh ảnh về thiên nhiên Châu Á
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh.
- SGK, bút, vở ghi
III Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định tổ chức.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Lồng ghép trong bài ôn tập
3 Bài mới.
* Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học mới Bước đầu cho
học sinh tiếp cận với kiến thức nội dung bài học
- Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
- GV phổ biến trò chơi: Trên đường đi của xì trum có nhiều chướng ngại vật cần vượt qua như cành cây, tảng đá, hồ nước… Em hãy giúp xì trum vượt qua các chướng ngại vật này bằng cách trả lời đúng các câu hỏi mà thầy/cô đưa ra
Trang 2Câu 1: Quốc gia đông dân nhất trên thế giới (Trung Quốc)
Câu 2: Lá cờ sau thuộc quốc gia nào
Câu 3: Cho biết hình ảnh sau nhắc đến tôn giáo nào?
(Phật giáo)
Câu 4: Quốc gia nào có diện tích lớn nhất thế giới, trải dài trên 2 châu lục? (Liên
Bang Nga)
Câu 5: Thành phố nào sau đây đông dân nhất thế giới?
Đáp án: A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học mới
- GV nhận xét ý thức tham gia trò chơi của học sinh
- Gv dẫn dắt vào bài ôn tập
* Hoạt động ôn tập HĐ1: Ôn tập nội dung lý thuyết
- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
- Tổ chức hoạt động:
- HS đọc nội dung mục 1 SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cùng
thực hiện 1 nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hình
1 hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước Châu Á
I Lý thuyết
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Là 1 bộ phận của lục địa Á -Âu
Trang 3PHIẾU HỌC TẬP 1
1 Vị trí
địa lí
Là 1 bộ phận của lục địa nào?
………
Giáp 2 châu
Giáp 3 đại
2 Hình dáng lãnh thổ ………
3 Kích
thước
Chiều Bắc -
Chiều Đông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả học tập
Các nhóm khác nghe, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
các nhóm
- GV chốt kiến thức
- Gv đặt câu hỏi: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên
và sự phát triển kinh tế - xã hội Châu Á
- HS trả lời – nx – bổ sung
- GV chốt kiến thức: Lãnh thổ trải dài khiến
khí hậu Châu Á phân hoá thành nhiều kiểu và
đới khí hậu khác nhau Vị trí giáp nhiều đại
dương và châu lục thuận lợi giao lưu phát
triển kinh tế với các nước bằng nhiều phương
tiện giao thông vận tải Ngoài ra lãnh thổ
rộng lớn tạo ra sự đa dạng văn hoá của mỗi
quốc gia
- Diện tích khoảng: 41,5 triệu km2 (kể cả đảo tới 44,4 triệu km2)
- Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
- Tiếp giáp + 2 châu lục: châu Âu và châu Phi
+ 3 đại dương lớn: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
=> Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
Ôn tập các đặc điểm tự nhiên của Châu Á
HS đọc nội dung mục 2 SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Gv sử dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn”
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cùng
2 Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình
b Khoáng sản
c Khí hậu
d Sông ngòi
Trang 4thực hiện nhiệm vụ học tập sau
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục a,b,c,d
và hình 1, hình 2 trình bày đặc điểm địa hình,
khoáng sản, khí hậu và sông ngòi Châu Á.
Nêu ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm khoáng sản
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
các nhóm
- GV chốt kiến thức
(Phản hồi phiếu học tập – Phụ lục)
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm
- Nhiệm vụ: Dựa vào kiên thức đã học hãy so
sánh đặc điểm tự nhiên các khu vực Châu Á
theo mẫu phiếu học tập sau
PHIẾU HỌC TẬP
Vị trí, giới hạn lãnh
thổ
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Cảnh quan
Khoáng sản
+ Nhóm 1: So sánh khu vực Bắc Á, Trung Á
+ Nhóm 2: So sánh khu vực TNA và Nam Á
+ Nhóm 3: So sánh khu vực Đông Á và ĐNA
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận, thống nhất kết quả
học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả học tập
3 Các khu vực Châu Á
Trang 5của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến,
đánh giá nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
các nhóm
- GV chốt kiến thức
HĐ2: Bài tập
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng tính toán và nhận xét.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho bảng số liệu sau
Dân số và MĐDS một số quốc gia tính đến
27/11/2022 Quốc gia Số dân
(triệu người)
MĐ DS (người/km 2 )
Trung
Quốc
Nguồn: danso.org
- So sánh và nhận xét số dân và mật độ dân
số của các nước so với thế giới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp
- GV chốt kiến thức
II Bài tập
- Trung Quốc chiếm 18,2% dân
số thế giới
- VN chiếm 1,2% dân số thế giới
- Quatar chỉ chiếm 0,04% dân số thế giới
- Các nước đều có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của thế giới
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Nhiệm vụ: HS trả lời nhanh các câu trắc nghiệm mà GV đưa ra Mỗi câu trả lời
đúng học sinh sẽ nhận được 1 phần quà tương ứng
Câu 1: Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây
Trang 6C Thái Bình Dương D Đại Tây Dương
Câu 2: Địa hình Châu Á chủ yếu là
Câu 3: Đặc điểm gió mùa mùa đông ở Châu Á
A nóng ẩm, mưa nhiều
B lạnh khô, ít mưa
C nóng khô, ít mưa
D lạnh ẩm, mưa nhiều
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây đúng với sông ngòi ở Bắc Á?
A Mạng lưới sông ngòi thưa thớt
B Chế độ nước phụ thuộc vào nước mưa
C Sông ngòi khô hạn, ít nước
D Sông ngòi bị đóng băng vào mùa đông
Câu 5: Biện pháp quan trọng nhất trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên Châu Á là
A Bảo vệ, phục hổi rừng
B Phòng chống thiên tai
C Chống xói mòn, sạt lở đất
D Sử dụng năng lượng tái tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi
Bước 3: Tổng kết
- GV nhận xét hoạt động chơi trò chơi của học sinh và trao thưởng
* Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân
- Em hãy đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch” để giới thiệu về 1 quốc gia trong khu
vực Châu Á tới thầy cô và các bạn trong lớp
- GV gợi ý: Giới thiệu khái quát về vị trí địa lí, các đặc điểm tự nhiên sơ lược của quốc gia đó Sau đó trình bày những cảnh quan tự nhiên đẹp và những phong tục tập quán, những lưu ý khi đến du lịch tại đây HS có thế giới thiệu ngay đất nước Việt Nam (có thể khuyến khích HS làm poster)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- HS báo cáo kết quả vào giờ học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- Gv cho điểm những bài làm tốt
V Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP
- Nhóm 1: Khu vực Bắc Á và Trung Á
Trang 7Tiêu chí Khu vực Bắc Á Khu vực Trung Á
Vị trí, giới
hạn lãnh
thổ
- Gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga
- Tiếp giáp: Trung Á, Đông Á, TBD, BBD, Châu Âu
- Không giáp đại dương
- Tiếp giáp: Biển Cax-pi, Nam
Á, Đông Á, Bắc Á, Châu Âu
- Diện tích: 4 triệu km2 Địa hình - Chia làm 3 bộ phận
+ Đồng bằng Tây Xi-bia + Cao nguyên Trung Xi-bia + Miền núi Đông Xi-bia
- Thấp dần từ tây sang đông + Phía Đông: Miền núi cao + Phía tây: cao nguyên và đồng bằng
+ Trung tâm: hồ A-ran Khí hậu - Lạnh giá khắc nghiệt
- Ít mưa
- Ôn đới lục địa
- Lượng mưa rất thấp Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi khá dày
- Sông ngòi bị đóng băng về mùa đông
- Nguồn thuỷ năng lớn
- Kém phát triển
- Hai công sông lớn nhất: Xưa-đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a
Cảnh quan - Đài nguyên và rừng lá kim - Thảo nguyên, hoang mạc và
bán hoang mạc Tài nguyên
thiên nhiên
- TN khoáng sản: phong phú, có trữ lượng lớn như than đá, vàng, đồng, thiếc…
- TN khoáng sản: dầu mỏ, đồng, sắt
- Nhóm 2: Khu vực Tây Nam Á và Nam Á
Tiêu chí Khu vực Tây Nam Á Khu vực Nam Á
Vị trí, giới
hạn lãnh
thổ
- Lãnh thổ gồm 3 bộ phận:
+ bán đảo A-rap + bán đảo Tiểu Á + đồng bằng Lưỡng Hà
- Tiếp giáp: Xung quanh có biển bao bọc gồm: Biển Đen, Châu Âu, hồ Ca-xpi, Nam Á, vịnh Pec-xich, vịnh Ôman, biển Arap, Biển Đỏ, Địa Trung Hải
- Diện tích: khoảng 7 triệu km2
- Tiếp giáp: Trung Á, Đông Á, Tây Nam Á, Ấn Độ Dương
Địa hình - Chủ yếu là núi và sơn nguyên - Địa hình có sự phân hoá
+ Phía Bắc: Hệ thống núi Himalaya đồ sộ
+ Phía Tây: sơn nguyên I-ran + Phía Nam: sơn nguyên Đêcan tương đối thấp và bằng phẳng + Ở giữa: đồng bằng Ấn – Hằng Khí hậu - Khô hạn và nóng - Đại bộ phận Nam Á có khí hậu
Trang 8- Lượng mưa thấp, phân bố không đều
nhiệt đới gió mùa + Mùa đông: lạnh khô + Mùa hạ: nóng ẩm
- Sườn phía nam của Himalaya mưa nhiều
- Phía tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên Iran khô hạn
Sông ngòi - Kém phát triển - Có nhiều sông lớn: sông Ấn,
sông Hằng, sông Bra-ma-put Cảnh quan - Hoang mạc và bán hoang mạc - Rừng nhiệt đới gió mùa và xa
van Khoáng sản - Giàu có về dầu mỏ, chiếm ½
trữ lượng dầu của thế giới
- Ngoài ra còn có sắt, crôm
- Đa dạng gồm: dầu mỏ, sắt, crôm, khí tự nhiên, vàng…
- Nhóm 3: Khu vực Đông Á và Đông Nam Á
Vị trí, giới
hạn lãnh
thổ
- Diện tích: 11,5 triệu km2
- Tiếp giáp: Bắc Á, Trung Á, Nam
Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương
- Gồm 2 bộ phận + Phần đất liền (chiếm 96%) + Phần hải đảo (chiếm 4%)
- Diện tích: 4,5 triệu km2
- Tiếp giáp: Đông Á, Nam Á, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
- Gồm 2 bộ phận + Phần đất liền gọi là bán đảo Trung Ấ
+ Phần hải đảo gọi là quần đảo
Mã Lai Địa hình - Đất liền: địa hình đa dạng
+ Phía tây là hệ thống núi và sơn nguyên cao
+ Phía đông là núi trung bình, núi thấp và đồng bằng rộng
- Hải đảo: chủ yếu là đồi núi Đây
là nơi thường xảy ra núi lửa, động đất, sóng thần…
- Đất liền:
+ Núi cao trung bình Bị chia cắt mạnh
+ Đồng bằng ven biển và hạ lưu sông
- Hải đảo: nhiều đồi núi, ít đồng bằng Nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
Khí hậu - Hải đảo và phía đông đất liền:
khí hậu gió mùa + Mùa đông: gió tây bắc, khô và lạnh
+ Mùa hạ: gió đông nam, nóng và ẩm; nhiều bão
- Phía tây đất liền: khí hậu khô
- Đất liền: khí hậu gió mùa + Mùa hạ: gió tây nam, nóng
ẩm, mưa nhiều + Mùa đông: gió đông bắc, khô và lạnh
- Hải đảo: khí hậu xích đạo, quanh năm nóng ẩm, mưa
Trang 9hạn Sông ngòi - 1 số sông lớn: Trường Giang,
Hoàng Hà
- Chế độ nước phụ thuộc vào chế
độ mưa
- Tương đối dày
- Các sông lớn: sông Mê Kông, Mê Nam, …
Cảnh quan - Hải đảo và phía đông đất liền:
Rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
- Phía tây đất liền: Hoang mạc và bán hoang mạc, thảo nguyên
- Rừng mưa nhiệt đới
Khoáng sản - Nhiều than đá, dầu mỏ, sắt,
thiếc, đồng, mangan…
- Nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng…