1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương địa lí 7 kntt (1)

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Âu - Vị trí địa lý, hình dạng và kích thước
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KH gió mùa và KH lục địa chiếm diện tích lớn nhất Phân bố Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á Nội địa và Tây Nam Á Đặc điểm - Mùa đông: gió từ lục địa thổira, lạnh khô, ít mưa - Mùa hạ: gió từ b

Trang 1

CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU

1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

- Vị trí địa lí:

 Là một bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu

 Ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran

 Phần lớn lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu thuộc đới ôn hòa của báncầu Bắc

- Hình dạng: châu Âu có đường bửo biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển,

vũng vịnh ăn sâu vào đất liền

- Kích thước: hỏ có diện tích 10tr km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương

- Tiếp giáp: + phía Bắc giáp Bắc Băng Dương + phía tây giáp Đại Tây Dương

+ phía Nam giáp Địa Trung Hải và biển Đen + phía Đông giáp châu Á

2 Địa hình

Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi

- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốckhác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau (ĐB Đông Âu, ĐB Bắc Âu, ĐB trung và hạ lưusông Đa-nuyp)

- Núi gồm núi già và núi trẻ (kẻ bảng so sánh)

+ Núi già: phân bố ở phía Bắc và trung tâm châu lục (dãy Xcandinavi, Uran), phần lớn có núi có

độ cao trung bình hoặc thấp

+ Núi trẻ: phân bố ở phía Nam (An-pơ, Ban-căng, Các-pát), phần lớn các núi cao trung bìnhdưới 2000m

3 Khí hậu:

 Phân hóa từ bắc xuống nam và từ tây sang đông tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu

- Đới KH cực và cận cực: quanh năm lạnh giá, lượng mưa trung bình năm dưới 500mm.

- Đới KH ôn đới phân hóa thành các kiểu;

+ KH ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông ấm, mùa hạ mát Mưa quanh năm, lượng mưa

khoảng 800 – 1000mm/năm trở lên

+ KH ôn đới lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm Lượng mưa nhỏ, mưa chủ yếu

vào mùa hạ, lượng mưa trung bình năm trên dưới 500mm

- Đới KH cận nhiệt: chỉ có cận nhiệt địa trung hải Mùa hạ nóng khô, thời tiết ổn định.

Mùa đông ấm và mưa nhiều Lượng mưa trung bình năm khoảng 500 – 700mm

 Khí hậu vùng núi phân hóa theo độ cao

4 Sông ngòi

- Lượng nước dồi dào

- Chế độ nước phong phú, đa dạng được cung cấp từ nước mưa, tuyết tan, băng hà núi cao

- Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển nên giao thông đường sông thuận lợi.

- Các sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ

5 Đới thiên nhiên

Trang 2

6 Cơ cấu dân cư

- Năm 2020, số dân châu Âu khoảng 747 tr người và đứng thứ 4 thế giới (sau châu Á,

châu Phi, châu Mỹ)

- Cơ cấu dân số già: tỉ lệ người dưới 15t thấp và có xu hướng giảm; tỉ lệ người từ 65 tuổi

trở lên cao và có xu hướng tăng

+ Hậu quả:

++ thiếu hụt nhân lực và giảm năng suất lao động

++ chi phí cho lương hưu và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng gây sức ép đến y tế + Giải pháp: thu hút lao động từ bên ngoài, khuyến khích sinh đẻ (thưởng tiền, nghỉ phép có lương cho các cha mẹ khi sinh con…), kéo dài độ tuổi lao động

- Các quốc gia ở châu Âu mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nữ nhiều hơn tỉ lệ nam.

- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất lao động ở châu

Âu VD số năm đi học trung bình là 11,8 năm – cao nhất thế giới (năm 2020)

7 Đô thị hóa

- Lịch sử đô thị hóa lâu đời Từ thế kỉ 19, đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.

- Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành dải

đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới

- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.

- Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao (75% dân cư sống ở thành thị) và có sự khác nhau

giữa các khu vực

8 Di cư

Trang 3

- Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục

đông dân từ thời cổ đại

- Từ thế kỉ 20 đến đầu thế kỉ 21, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác nhập cư vào

châu Âu ngày càng nhiều Năm 2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 tr người di cư quốc tế

- Di cư trong nội bộ ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia.

9 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu và nhận xét

** Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già Giai đoạn 1990 – 2020, trong cơ cấu dân số châu

Âu, nhóm 0 – 14 tuổi và 15 – 64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng tăng.

- Nhóm 0 – 14 tuổi: chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm Năm 1990 là 20,5%, năm 2020

giảm xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).

- Nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm Năm 1990 là

66,9%, năm 2020 là 64,8% (giảm 2,1%).

- Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,65, năm 2020 tăng lên

19,1% (tăng 6,5%).

10 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu

10.1 Bảo vệ môi trường không khí và môi trường nước

Nguyên nhân

ô nhiễm

- Hoạt động sản xuất công nghiệp

- Tiêu thụ năng lượng

- Vận tải đường bộ

Do chất thải từ sản xuất vàsinh hoạt

Giải pháp

- Kiểm soát lượng khó thải trong khí quyển

- Giảm khí thải CO2 bằng cách đánh thuế bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu

các-có hàm lượng các-bon cao (dầu mỏ, khí tựnhiên)

- Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụngnăng lượng tái tạo để dần thay thế năng lượnghóa thạch

- Đối với thành phố: giảm lượng xe lưu thôngtrong thành phố, ưu tiên phương tiện giao thôngcông cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên chongười đi xe đạp và đi bộ

- Tăng cường kiểm soát đầu

ra của nguồn rác thải, hóachất độc hại tứ ản xuất nôngnghiệp

- Xử lí rác thải, nước thải từsinh hoạt và sản xuất nôngnghiệp

- Kiểm soát và xử lí cácnguồn gây ô nhiễm từ kinh tếbiển (vận tải, du lịch, đánhbắt hải sản,…)

- Nâng cao ý thức người dân

10.2 Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học

- Đa dạng sinh học rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh thái trên cạn và dưới

nước được bảo tồn tương đối tốt

Trang 4

- Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển bền vững giảm

thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học

10.3 Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan: các đợt nắng nóng bất thường ở Bắc Âu, cháy rừng ở

Nam Âu do nắng nóng, mưa lũ ở Tây và Trung Âu

- Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

+ Trồng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí CO2 và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán

+ Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo,thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng biển, thủy triều

11 Liên minh châu Âu (EU)

11.1 Khái quát

- Ngày thành lập: 1/11/1993 - Năm 2020, EU có 27 quốc gia thành viên

- Trụ sở được đặt ở Brúc-xen (Bỉ) - Hệ thống tiền tệ chung: đồng Ơ-rô

11.2 Liên minh châu Âu – trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

EU là một trong 4 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

- EU đã thiết lập được một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu, bao gồm lãnh thổ của tất cảcác quốc gia thành viên

- Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới

- Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất khẩuthế giới năm 2020

- Năm 2020, GDP của EU đứng thứ 2 (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ 3 trong 4 trung tâmkinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản)

- Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia

- Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có tác động lớnđến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới

11.3 Cho biết GDP của thế giới năm 2020 là 84705,4 tỉ USD; của EU là 192,6 tỉ USD Hãy

vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.

Trang 5

+ Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương (Bắc Băng Dương, Thái BìnhDương, Ấn Độ Dương)

- Kích thước:

+ S = 44,4 triệu km2 (kể cả đảo) => Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới

+ Đảo Ca-li-man-ta lớn nhất châu Á và lớn thứ 3 thế giới

lở đất trong quá trình khai thác và sửdụng

- Khu vực cao nguyên, đồng bằng rộnglớn thuận lợi cho sản xuất, định cư

- Là cơ sở để phát triển các ngànhkhai thác, chế biến và xuất khẩukhoáng sản

- Cung cấp nguyên liệu cần thiết chocác ngành công nghiệp như: sản xuất

ô tô, luyện kim,…

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hạnchế tàn phá môi trường

b) Khí hậu

- KH châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khác biệt về nhiệt

độ, gió và lượng mưa

- KH gió mùa và KH lục địa chiếm diện tích lớn nhất

Phân bố Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á Nội địa và Tây Nam Á

Đặc

điểm - Mùa đông: gió từ lục địa thổira, lạnh khô, ít mưa

- Mùa hạ: gió từ biển thổi vào,

nóng ẩm, mưa nhiều

- Thường xuyên có bão

- Mùa đông: khô và lạnh

- Mùa hạ: khô và nóng

-> Nguyên nhân: do khoảng cách từ khu vực trung tâm châu Á ra đến biển và đại dương rất xa; ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

- Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 – 500mm

Trang 6

- Ý nghĩa:

+ Tạo nên sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau.+ Là nơi có nhiều thiên tai và biến đổi khí hậu nên cần có các biện pháp phòng chống và ứngphó hợp lí

c) Sông ngòi

- Mạng lưới sông ở châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều

và có chế độ nước rất phức tạp

Bắc Á - Mạng lưới sông dày

- Bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuânĐông Á, Nam

Á, Đông Nam Á - Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn- Mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô

Tây Á, Trung Á Mạng lưới sông ngòi kém phát triển do có khí hậu lục địa

- Hồ: nhiều hồ lớn được hình thành từ các đứt gãy hoặc miệng núi lửa (Caxpi, Bai-can, A-ran)

* Kể tên một số sông lớn châu Á và ý nghĩa

- Hoàng Hà, Trường Giang, s Hằng, s Mê Công, Lê-na,…

- Ý nghĩa:

+ Thuận lợi: thủy lợi, thủy sản, thủy điện, giao thông vận tải thủy, du lịch

+ Khó khăn: gây lũ lụt hàng năm, thiệt hại về người và của

d) Đới thiên nhiên

Lạnh

Dải hẹp ớ phía Bắc - KH cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt

- Thực vật chủ yếulà rêu, địa y, ko có cây thân gỗ

- Động vật các loài chịu được lạnh hoặc di cư

Ôn hòa

Vùng Xi-bia, phía bắc

đới ôn hòa

- Khí hậu ôn hòa lục địa, lạnh, khô về mùa đông

- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn

- Hệ động vật tương đối phong phúPhía đông, đông nam

Trung Quốc và quần đảo

Nhật Bản

- Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn

- Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiềuloài cây lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt

Các khu vực sâu trong

lục địa

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt

- Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạcNóng

Đông Nam Á, Nam Á - Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo

- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rùngnhiệt đới gió mùa, thành phần phân loài đa dạng, nhiềuloại gỗ tốt, nhiều động vật quý hiếm

* Lưu ý: Ngày nay, rừng bị chuyển thành đất nông nghiệp, khu dân cư và khu công nghiệp Rừng tự nhiên ở châu Á còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng.

3 Vận dụng: Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:

+ Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC trên cả nước và tăngdần từ bắc vào nam

Trang 7

+ Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió Đông Bắc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè)+ Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khítrung bình trên 80%.

- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

a) Thuận lợi

- Thuận lợi cho sinh vật phát triển quanh năm

- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh

- Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm

b) Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…); thời tiết diễn biến phức tạp

4 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

4.1 Dân cư, tôn giáo

4.1.1 Dân cư

- Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục (4641,1tr người – năm 2020)

- Hơn một nửa dân số thế giới sống ở châu Á

- Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX Hiện nay, do nhiều nước thực hiện chínhsách hạn chế gia tăng dân số nên mức tăng ở châu Á đã giảm đáng kể Giai đoạn 2015 – 2020, tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á là 0,95% thấp hơn mức gia tăng trung bình của thế giới

- Châu Á có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già đi

* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ

+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào cho kinh tế

+ Khó khăn: tạo áp lực giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế…

- Các chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it

4.1.2 Tôn giáo

- Là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới:

+ Ấn Độ giáo và Phật giáo (Ấn Độ) + Ki-tô giáo (Pa-le-xtin) + Hồi giáo (Ả-rập Xê-út)

- Từ châu Á, các chủng tộc này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ

4.2 Sự phân bố dân cư Các đô thị lớn

a) Sự phân bố dân cư

- Châu Á có mật độ dân số cao (150 người/km2 – năm 2020)

- Phân bố dân cư ko đồng đều:

+ Đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á

+ Thưa dân: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á

b) Các đô thị

- Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị cũng phát triển nhanh chóng

- Tỉ lệ dân đô thị là 51,1% (năm 2020)

- Số đô thị từ 10 triệu dân trở lên ở châu Á là 21/34 đô thị của thế giới

- Các đô thị đông dân nhất cũng thuộc châu lục này

5 Luyện tập

5.1 Tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng dân số thế giới Nhận xét

Trang 8

- Tính tỉ lệ: Tỉ lệ số dân châu Á so với thế giới là (4641,1/7794,8)*100 = 59,5%

- Nhận xét: Số dân châu Á chiếm 59,5% của thế giới Châu Á có số dân đông nhất trong tất cảcác châu lục trên thế giới

5.2 Tính mật độ dân số của thành phố HCM và Hà Nội

6 Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á

6.1 Bản đồ chính trị châu Á

- Gồm 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Tên các nước ở Đông Nam Á:

+ ĐNÁ đất liền: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma,

+ ĐNÁ hải đảo: Philippin, Xingapo, Brunay, Inđônêxia, Đông Timo và Malaysia

6.2 Đặc điểm tự nhiên của các khu vực

ST

Toàn bộ vùngXibia của Ngavới 3 bộ phận:

đồng bằng Tây

nguyên TrungXibia; miền núiĐông Xibia

- Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa sâusắc

- Khoáng sản phong phú, một số loại có trữ lượng lớn:dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng,…

- Sông: mạng lưới dày, nhiều sông thủy năng lớn

(Ô-bi, Lê-na, I-ê-nít-xây,…)

- Rừng: diện tích lớn, được bảo tồn tốt, chủ yếu làrừng lá kim

- Là khu vựcduy nhất khônggiáp địa dương

- Diện tích trên4tr km2

- Địa hình thấp dần từ đông sang tây:

+ phía đông là miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn vàAn-tai

+ phía tây là cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồCa-xpi

+ trung tâm là hồ A-ran

- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng vànhiều kim loại màu

- Khí hậu: ôn đới lục địa khô Lượng mưa rất thấp,khoảng 300 – 400 mm/năm

Bao gồm bánđảo A-rap, bánđảo Tiểu Á,

Lưỡng Hà

- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên

- Khoáng sản chính: dầu mỏ với hơn một nửa của thếgiới

- Khí hậu: khô hạn và nóng Lượng mưa rất thấpkhoảng 200 – 300mm/năm, một só vùng gần ĐịaTrung Hải có mưa nhiều hơn

- Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm.Nước cho sinh hoạt và sản xuất lấy từ sông Ti-grơ vàƠ-phrat, nước ngầm, nước lọc từ biển

- Cảnh quan tự nhiên phần lớn là bán hoang mạc vàhoang mạc

Trang 9

+ Ở giữa là đồng bằng Ấn – Hằng.

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa+ Mùa đông: gió mùa đông bắc lạnh và khô+ Mùa hạ: gió mùa tây nan nóng ẩm từ Ấn Độ Dươngthổi vào gây mưa Sườn phía nam của Hi-ma-lay-a cómưa rất nhiều, lũ lụt xảy ra hàng năm

+ Từ sông Ấn đến SN I-ran có khí hậu khô hạn

- Có nhiều hệ thống sông lớn (Ấn, Hằng, Bramaput)đồi đắp nên đồng bằng màu mỡ

- Thảm thực vật chủ yếu: rừng nhiệt đới gió mùa vàxavan

- S = 11,5tr km2

- Gồm phần đấtliền và hải đảo

- Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình đadạng:

+ phía tây: có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao,các bồn địa rộng lớn

+ phía đông: có nhiều núi trugn bình, thấp và đồngbằng rộng

- Phần hải đảo: có địa hình phần lớn là đồi núi, cónhiều núi lửa, thường xuyên có động đất, sóng thần

- Các khoáng sản chính: than, dầu mỏ, sắt, thiếc,…

- Khí hậu:

+ Phần hải đảo và phía đông đất liền có khí hậu giómùa: mùa đông có gió tây bắc khô và lạnh, mùa hạ cógió đông nam, nóng ẩm và có bão Những nơi rừngbao phủ có hệ động vật đa dạng, nhiều loài đặc hữu.+ Phía tây phần đất liền (Mông Cổ và tây TrungQuốc) quanh năm khô hạn, phát triển cảnh quan thảonguyên, bán hoang mạc và hoang mạc

- Sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang,… có nhiều giátrị tuy nhiên mùa mưa hay bị ngập lụt

6 Đông Nam Á

- Rộng khoảng4,5tr km2

- Gồm 2 phần:

+ đất liền (bánđảo Trung Ấn)+ hải đảo (quầnđảo Mã lai)

- Địa hình:

+ Phần đất liền có các dãy núi cao trung bình hướngbắc – nam và đông bắc – tây nam, xen kẽ là các thunglũng cắt xẻ sâu, làm địa hình bị chia cắt mạnh Đồngbằng phù sa phân bố ở ven biển và hạ lưu các sông.+ Phần hải đảo có nhiều đồi, núi, ít đồng bằng, nhiềunúi lửa hoạt động và thường có động đất, sóng thần

- Khí hậu: ĐNÁ là khu vực chịu ảnh hưởng của cáccơn bão nhiệt đới

+ Đất liền: nhiệt đới gió mùa: mùa hạ gió tây namnóng ẩm mưa nhiều; mùa đông gió đông bắc khô lạnh.+ Hải đảo: khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm mưanhiều

- Mạng lưới sông tương đối dày đặc như: Mê Công,

Mê Nam, sông Hồng,…

- Rừng: chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới, thành phầnloài phong phú

- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt,…

7 Các nước có nền kinh tế lớn mới nổi ở châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po

Trang 10

CHƯƠNG 3: CHÂU PHI

+ Phía Bắc giáp Địa Trung Hải, qua đó là châu Âu

+ Phía đông bắc giáp châu Á (ở eo đất Xuy-ê) và giáp với biển Đỏ

+ Phía đông giáp Ấn Độ Dương + Phía nam giáp Nam Đại Dương

+ Phía tây giáp Đại Tây Dương

- Gần như toàn bộ châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình 750m

- Địa hình chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp

- Phần đông được nâng lên mạnh, có nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp

- Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp

b) Khoáng sản

- Rất phong phú và đa dạng

- Phân bố: chủ yếu ở phía bắc và phía nam lục địa

+ Khoáng sản chính ở Bắc Phi: dầu mỏ, khí đốt, phốt-pho-rít, sắt

+ Khoáng sản chính ở Nam Phi: vàng, đồng, kim cương,…

3 Khí hậu

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ TB năm trên 200C,lượng mưa tương đối thấp

- Các đới khí hậu nằm gần như đối xứng qua Xích đạo gồm:

+ Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm

+ Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động của gió mùa, một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùakhô, mát

+ KH nhiệt đới: ở Bắc Phi mang tính lục địa, rất khô và nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn.+ KH cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều; mùa hạ khô, trời trong sáng

Trang 11

- Có nhiều hồ lớn, trong đó nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy.

5 Các môi trường tự nhiên

* Nằm đối xứng qua Xích đạo, phân bố tương ứng với các đới khí hậu gồm;

- Môi trường xích đạo - Hai môi trường nhiệt đới

- Hai môi trường hoang mạc - Hai môi trường cận nhiệt

Xích đạo

Bồn địa

Công-gô và duyênhải phía bắcvịnh Ghi-nê

Nóng, ẩm; mưanhiều quanh năm

Rừng rậm xanhquanh năm

Phong phú, đadạng (linh trưởng,loài leo trèo, loàibiết bay,…)

Nhiệt đới

Gần trùng vớiranh giới đớikhí hậu cậnxích đạo

Nóng, có sự phânhóa thành mùa mưa

và mùa khô rõ rệt

Rừng thưa, xavan cây bụi Động vật ăn cỏ,động vật ăn thịt

Hoang mạc

- Khô hạn, khắcnghiệt, ít mưa

- Biên độ nhiệt ngàyđêm lớn

Nghèo nàn, cómột số ít loài

cỏ theo mùa

Nghèo nàn: rắnđộc, kì đà và một

6 Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên

- Suy giảm diện tích rừng: tốc độ khai thác quá nhanh và không có biện pháp phục hồi khiến

diện tích rừng giảm Các loài động vật hoang dã mất môi trường sống, tình trạng hoang mạc hóadiễn ra ra nhanh, nguồn nước suy giảm

- Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác đã làm giảm số lượng

động vật hoang dã, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Hiện nay, các tổ chức bảo vệđộng vật hoang dã trên thế giới và chính quyền các nước châu Phi đã có nhiều biện pháp để bảo

vệ động vật hoang dã và môi trường sống của chúng (kiểm soát, tuyên truyền, ban hành các quyđịnh và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên)

7 Dân cư xã hội châu Phi

7.1 Một số vấn đề dân cư, xã hội

a) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao

- Năm 2020, số dân châu Phi khoảng 1340tr người, chiếm khoảng 17% số dân thế giới

- Dân số châu Phi tăng rất nhanh từ những năm 50 của thế kỉ XX, do các nước thuộc địa ở châuPhi giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tửtrong khi tỉ lệ sinh cao Giai đoạn 1950 – 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi luôn caohơn mức trung bình của thế giới

- Tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển dẫn đến đói nghèo,tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô nhiễm môi trường,…

b) Nạn đói

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:17

w