1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Ôn Tập Địa 8 Học Kỳ Ii.doc

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Ôn tập học kỳ II - Địa lý 8
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lý 8
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 8 I NỘI DUNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT Câu 1 Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta? Hình dạng lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì ? a ) Đặc điểm nổi[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

MÔN: ĐỊA LÍ 8

I NỘI DUNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT

Câu 1 : Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta? Hình dạng lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì ?

a ) Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta :

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển , giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

a ) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta :

* Phần đất liền :

- Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam tới 1650 km ( 15 vĩ độ )

- Bề ngang hẹp Nơi hẹp nhất theo chiều tây – đông , thuộc Quảng Bình chưa đầy 50 km

- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km ,

- Đường biên giới dài 4550 km

* Phần biển :

- Mở rộng về phía Đông , Đông nam

- Có nhiều đảo và quần đảo

Câu 3: Khí hậu hải văn biển Đông có đặc điểm gì ?

* Đặc điểm khí hậu :

- Chế đô nhiệt : Trung bình 230C Mùa hạ mát , mùa đông ấm hơn trong đất liền , biên độ nhiệt trong năm nhỏ

- Chế độ gió : + Gió hướng Đông Bắc từ tháng 10 -> tháng 4

+ Gió hướng Tây Nam từ tháng 5 -> tháng 9

+ Gió trên biển mạnh hơn trên dất liền , trung bình 5- 6 m/s cực đai tới 50m/s

- Chế độ mưa : Lượng mưa trung bình từ 1100 – 1300mm

=> Khí hậu biển mang tính chất nhiệt đới gió mùa

(Chú ý : Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa , em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển ? -> Làm như trên )

* Đặc điểm hải văn :

- Hướng chảy của các dòng biển tương ứng với 2 mùa gió :

+ Dòng biển mùa đông : hướng Đông Bắc – Tây Nam

+ Dòng biển mùa hè : hướng Tây Nam – Đông Bắc

- Dòng biển cùng các vùng nước trồi , nước chìm vận động lên xuống kéo theo sự di chuyển của các luồng sinh vật biển

- Thuỷ triều khá phức tạp và độc đáo nhưng chủ yếu là chế độ nhật triều

- Độ mặn trung bình của nước biển : 30 – 330/00

Câu 4: Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú Nhờ đâu mà chúng ta có được nguồn khoáng sản ấy ?

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng , phong phú Điều đó được thể hiện :

- Cả nước đã tìm thấy khoảng 5.000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản

- Có đầy đủ các loại kháng sản :

+ Nhiên liệu , năng lượng có : than đá, dầu mỏ, khí đốt

+ Kim loại có cả kim loại đen ( crômit, sắt, titan, măng gan…) lẫn kim loại màu (đồng, kẽm, chì,vàng,thiết, bô xít…)

+ Phi kim loại và vật liệu xây dựng như apatit,đá vôi, cát, thuỷ tinh, các loại đá…

- Một số có trữ lượng lớn như dầu khí, than đá, sắt,bôxit,vật liệu xây dựng…

Sự đa dạng phong phú của khoáng sản có được là nhờ vào:

- Nước ta nằm ở vị trí đặc biệt nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng

- Nước ta có lịch sử phát triển lâu đời, có cấu trúc địa chất phức tạp

Câu 5: Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta

a.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình.

-Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

- Đồi núi nước ta, phần lớn là đồi núi thấp, núi thấp dưới 1.000 m chiếm trên 85%, núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1% trong đó cao nhất là đỉnh Panxipang 3143 m

Trang 2

- Núi chạy dài từ Tây Bắc đến tận Đông Nam Bộ trên 1.400 km.

- Núi ăn lan đến tận biển , chia cắt đồng bằng ra thành nhiều khu vực

b.Núi nước ta có hướng tây bắc-đông nam và vòng cung.

- Hệ thống núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc đều có hướng tây bắc- đông nam

- Chỉ có núi ở Đông Bắc là có hướng vòng cung

c Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

- Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc sau giai đoạn cổ kiến tạo

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, địa hình được nâng lên và chia thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Trong mỗi bậc lại chia thành nhiều bậc nhỏ

d Địa hình nước ta bị tác động mạnh bởi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và hoạt động của con người.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phong hoá rất dữ dội , làm cho địa hình bị bào mòn, cắt xẽ, trở nên trẻ hoá, rất hiểm trở

- Ngày càng nhiều địa hình nhân tạo được xây dựng

Câu 7: So sánh địa hình vùng Tây Bắc và Đông Bắc

1 Vị trí - Tả ngạn sông Hồng - Hữu ngạn sông Hồng cho tới thượng nguồn sông Cả

2 Độ cao - Núi thấp và trung bình - Núi trung bình và cao

4 Địa chất - Chủ yếu là đá vôi - Chủ yếu là đá vôi

5 Các yếu tố

khác

- Có 4 cánh cung: Đông Triều,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm

- Ít có các đồng bằng thung lũng

- Gồm dãy Hoàng Liên Sơn,các dãy núi biên giới và các sơn nguyên đá vôi

- Có nhiều các đồng bằng thung lũng : Mường Thanh, Nghĩa Lộ,Than Uyên

Câu 8 : So sánh địa hình châu thổ sông Hồng với địa hình châu thổ sông Cửu Long

* Giống nhau:

- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng, hình thành trong giai đoạn tân kiến tạo do quá trình sụt lún ở hạ lưu các sông lớn.Hình thành trên vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Đều được bồi đắp bởi phù sa của sông

- Trên bề mặt 2 đồng bằng có nhiều vùng trũng chưa được bồi đắp, đất phù sa

* Khác nhau:

-Diện tích: đBSCLong có diện tích lớn hơn ĐBSHồng (dẫn chứng)

- ĐBSH được bồi đắp bởi phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình, được khai thác lâu đời Còn ĐBSCL được bồi đắp bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, mới được khai thác

- Hình dạng: ĐBSHồng có dạng hình tam giác, còn ĐBSCLong có dạng hình thang

- Đặc điểm địa hình:

+ Độ cao của ĐBSHồng cao hơn, cao ở tây và tây bắc và thấp dần xuồng đông nam.Còn ĐBSCLong thấp và phẳng hơn

+Địa hình ĐBSHồng bị chia cắt bởi hệ thống đê điều, phần trong đê không chịu tác động bồi đắp của hệ thống sông, ở ĐB còn nhiều đồi núi sót

ĐBSCLong bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi và kênh rạch và hằng năm chịu tác động mạnh của sông +ĐBSCLong có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, chịu tác động mạnh của thủy triều nên diện tích đât mặn và phèn lớn còn ĐBSHồng diện tích này ít hơn

+Đất: ĐBSCLcó diện tích đât mặn và phèn lớn, còn ĐBSH chủ yếu là đất phù sa ngọt

Câu 9 : Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta?

a )Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất nhiệt đới : Số giờ nắng cao từ 1400 – 3000 giờ/ năm Lượng bức xạ Mặt trời rất lớn 1 triệu kilôkalo/

m2 Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C trên cả nước và tăng đần từ Bắc vào Nam

- Tính chất gió mùa : Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt , phù hợp với 2 mùa gió : Mùa đông lạnh khô với gió mùa

đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam

- Tính chất ẩm: Gió mùa mang đến cho nước ta lượng mưa lớn ( 1500- 2000mm ) và độ ẩm không khí rất cao

( trên 80% )

b Tính chất đa dạng và thất thường

* Tính đa dạng:

- Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Bạch Mã trở ra có mùa đông lạnh , tương đối ít mưa Mùa hè nóng, mưa nhiều

Trang 3

- Khu vực Đông Trường Sơn: gồm lãnh thổ Trung Bộ phía đông Trường Sơn, từ Hoành Sơn cho đến mũi Dinh Mùa hạ có gió tây khô nóng, mưa lệch về thu đông

- Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, với hai mùa mưa và khô đối lập

- Khí hậu Biển Đông Việt Nam: có tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương

*Tính chất thất thường : Năm rét sớm năm rét muộn , năm mưa nhiều năm khô hạn , năm bão , áp thấp nhiệt đới

nhiều năm ít …

Câu 10 : Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta ? Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

a ) Nước ta có 2 mùa khí hậ u : Mùa gió Đông Bắc ( mùa đông ) và mùa gió Tây Nam ( mùa hạ )

b ) Đặc trưng khí hậu từng mùa :

* Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 ( mùa đông )

- Đặc trưng của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa Đông bắc và xen kẽ là những đợt gió Đông Nam

- Thời tiết – khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt :

+ Miền Bắc : Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc , có mùa đông lạnh không thuần nhất

+ Duyên hải Trung Bộ : có mưa lớn vào thu đông

+ Tây nguyên và Nam Bộ : thời tiết nóng khô , ổn định suốt mùa

-> Tạo nên mùa đông lạnh , mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam

* Mùa gió tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 ( mùa hạ ) :

- Đặc trưng là sự thịnh hành của gió mùa Tây Nam

- Trên toàn quốc đều có :

+ Nhiệt độ cao trung bình đạt 250C

+ Lượng mưa lớn , chiếm 80% lượng mưa cả năm ( trừ duyên hải nam Trung Bộ mưa ít )

+ Thời tiết phổ biến : nhiều mây , có mưa rào , mưa dông

+ Thời tiết đặc biệt : có gió Tây khô nóng ( Trung Bộ) , mưa ngâu (đồng bằng Bắc Bộ ) , bão ( vùng ven biển )

- Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng 11 , chậm dần từ Bắc vào Nam gây tai hại lớn về người và của

c ) Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

* Thuận lợi :

- Sinh vật nhiệt đới phát triển quanh năm

- Tăng vụ , xen canh , đa canh thuận lợi

* Khó khăn : + Rét lạnh , rét hại , sương giá , sương muối về mùa đông

+ Hạn hán mùa đông ở Bắc Bộ

+ Nắng nóng , khô hạn cuối đông ở Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Bão , mưa lũ , xói mòn , xâm thực đất , sâu bệnh phát triển

Câu 11 : Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam ?

1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , phân bố rộng khắp trên cả nước Nhưng chủ yếu là sông nhỏ , ngắn và dốc :

- Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km

- Trong đó 93% là sông nhỏ , ngắn , diện tích lưu vực < 500 km2

- Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta

2 Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và Vòng Cung

- Hướng Tây Bắc – Đông Nam : S.Hồng , S Đà , S.Cả , S Mã , S.Cửu Long

- Hướng vòng cung : S.Lô , S.Gâm , S Cầu , S.Thương , S.Lục Nam

3 Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt Mùa lũ lượng nước tới 70- 80%

lượng nước cả năm

4 Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn hàng năm sông ngòi nước ta đổ ra biển 839 tỉ m3 nước Bình quân 1m3 nước sông có 223 gam cát bùn Tổng lượng phù sa trên 200 triệu tấn / năm

Câu 12: So sánh ba nhóm đất của nước ta về đặc tính, phân bố và giá trị sử dụng.

Đặc tính

- Chiếm 11%diện tích đất

tự nhiên

- Tầng đất mỏng,chua

- Chiếm 65%diện tích đất tự

nhiên

-Chua, nghèo mùn, nhiều sét,

có màu đỏ vàng, dễ bị kết von hoặcbiến thành đá ong

- Chiếm 24%diện tích đất tự

nhiên

-Đất tơi,xốp, ít chua, giàu mùn, rất phì nhiêu, dễ làm thuỷ lợi

- Chia thành nhiêu nhóm

- Trên vùng núi cao từ

Trang 4

Phân bố 700 đến 1700m.

- Dưới các thảm rừng á nhiệt và ôn đới

- Vùng đồi núi thấp dưới 700m - Ở các đồng bằng lớn ,

nhỏ từ bắc đến nam

Giá trị

sửdụng

- Đất rừng đầu nguồn các con sông

- Phát triển các loại rừng

á nhiệt và ôn đới

- Trồng rừng

-Đồng cỏ chăn nuôi

-Cây công nghiệp,đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm

- Trồng cây hàng năm:

rau,quả,cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực,đặc biệt là cây lúa

Câu 19: Chứng minh nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái Giải thích vì sao có sự đa dạng đó

Nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái, điều này được thể hiện ở chỗ có nhiều hệ sinh thái khác nhau , phân bố ở khắp các miền

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn: ở ven biển , ở các cửa sông trên các đảo

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên vùng đồi núi đã biến thể thành nhều kiểu rừng

- Các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia: phát triển trên cả nước do chuyển từ các cánh rừng nguyên sinh sang

- Các hệ sinh thái nông nghiệp : Do con người tạo ra ngày càng phát triển

Câu 20: Hãy so sánh đặc điểm sông ngòi ở Bắc Bộ , Trung Bộ, Nam Bộ

-Sông dài, lưu vực lớn,hợp

lưu của nhiều dòng chảy, có

dạng nan quạt

- Hướng chung là tây bắc -

đông nam, ngoài ra còn có

hướng vòng cung

- Lũ tập trung nhanh và kéo

dài

-Lũ vào mùa hạ từ tháng 6

đến tháng 10, đỉnh lũ vào

tháng 8

-Các hệ thống sông chính là

sHồng, s Thái Bình, sMã, sKì

Cùng – Bằng Giang

- Nhiêu sông,nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn,dốc, phân thành nhiều lưu vực độc lập

- Hướng chung là tây bắc – đông nam, một số sông có hướng tây – đông

- Lũ lên nhanh đột ngột nhưng cũng rút nhanh

- Lũ vào mùa thu đông, từ tháng 9 đến thang 12, đỉnh lũ vào tháng 11

- Các sông chính là sông Cả, sông thu Bồn, sông Đà Rằng

- Có nhiều sông và là những sông lớn.Sông ở đây là phần hạ lưu các sông ngoài lãnh thổ hoặc các sông chảy hoàn toàn trong nội địa

- Sông có lượng nước lớn,lòng sông rộng , sâu, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều

- Sông có nhiều hướng khác nhau: tây bắc- đông nam,đông bắc – tây nam…

- Lũ gần giống với sông ở Bắc Bộ,từ tháng 7 đến tháng 11, đỉnh lũ vào tháng 10

- Hai hệ thống sông chính là sông Cửu Long và sông Đồng Nai

II BÀI TẬP

Bài tập 1:Dựa vào bảng số liệu sau:

Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây)

Lượng mưa

(mm) 19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 Lưu lượng (m3/s) 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746 a) Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng b) Nhận xét về mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng và mối quan hệ giữa chúng

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung)

+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột

+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn

- Yêu cầu:

+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích

+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng, cân đối, đẹp

Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu còn thiếu

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét:

– Mùa mưa ở lưu vực sông Hồng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (những tháng này có lượng mưa lớn hơn 1/12 lượng mưa cả năm) Trong đó tháng mưa nhiều nhất là tháng 8 (335,2 mm), tháng mưa ít nhất là tháng 12 (17,8

Trang 5

mm) Mùa mưa chiếm 85.8% lượng mưa của cả năm

– Mùa lũ lưu vực sông Hồng kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 (những tháng này có lưu lượng dòng chảy lớn hơn 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm) Tháng có lưu lượng dòng chảy cao nhất là tháng 8 (9246 m3/s), tháng có lưu

– Kết luận: Mùa lũ và mùa mưa của lưu vực sông Hồng tương đối trùng hợp nhau, tuy nhiên mùa lũ đến chậm hơn mùa mưa 1 tháng

* Giải thích:

- Ở nước ta , chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu mà diện tích lưu vực sông Hồng phần lớn nằm trên lãnh thổ nước ta nên phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu Việt nam

- Khí hậu nước ta phân làm 2 mùa mưa và khô rõ rệt nên thủy chế của sông cũng có 2 mùa lũ và cạn Về cơ bản mùa lũ trùng với mùa mưa nhưng chậm hơn 1 tháng là do sông cần có thời gian để tích nước

Như vậy mùa lũ và mùa mưa trên lưu vực sông Hồng là mối quan hệ phụ thuộc trong đó mùa lũ phụ thuộc vào mùa mưa

Bài tập 2: Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam qua một số năm, hãy:

Diện tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha) tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha) ừn tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)g Việt Nam (đơn vị triệu ha) Việt Nam (đơn vị triệu ha) Nam (đơn vị triệu ha) (đơn tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha) vị triệu ha) t Nam (đơn vị triệu ha) iệu ha) h rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)a) r r

a Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33 triệu ha)

b Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó ?

c Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam ?

Gợi ý làm bài

a Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền:

1943 = 41.2% ; 1993 = 24.8% ; 2001 = 34.0%

b Vẽ biểu đồ:

Vẽ đúng biểu đồ cột, đúng tỉ lệ %, có tên biểu đồ, đẹp

c Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam :

- Diện tích rừng từ năm 1943 – 1993 giảm do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy…

- Diện tích rừng từ năm 1993 đến năm 2001 tăng trở lại do: Nhà nước đầu tư về trồng rừng, bảo vệ môi trường

Bài tập 3:Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước sông Hồng các tháng trong năm ở Sơn Tây.Đơn vị: m3/s

Lưu lượng 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746

a Vẽ biểu đồ thể hiện bảng số liệu trên?

b Phân tích bảng số liệu lưu lượng nước sông Hồng các tháng trong năm ở Sơn Tây

Gợi ý làm bài

a.Vẽ biểu đồ cột

b Phân tích bảng số liệu

-Tổng lưu lượng nước cả năm:…

- Lưu lượng nước TB/tháng:……

- Mùa lũ: kéo dài 5 tháng (T6 - >T10), đỉnh lũ tháng 8 – chậm hơn mùa mưa 1 tháng (T5 - > T10), gần trùng khớp với mùa mưa

- Mùa cạn:…………

*Kết luận: - Lưu lượng nước của sông Hồng phân thành 2 mùa rõ rệt tương ứng với mùa lũ và mùa cạn Nguyên nhân là do khi hậu phân thành 2 mùa: mùa đông(lạnh giá và ít mưa) và mùa hạ (nóng ẩm, mưa nhiều)

Bài tập 4: Cho bảng sau:Mùa lũ trên các lưu vực sông (SGK trang 119)

G h rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)i ch rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)ú: + là tháng lũ + là tháng lũ là tháng lũ t Nam (đơn vị triệu ha)h rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)án tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha)g Việt Nam (đơn vị triệu ha) lũ

Tháng Lưu vực sông 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.

Gợi ý trả lời:

* Mùa lũ trên các lưu vực sông ở nước ta có sự khác nhau:

Trang 6

- Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa đông bắc kết thúc vào tháng 4 thì gió đông nam ẩm bắt đầu hoạt động kết hợp với bão

- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động; gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình đón gió nên gây mưa lớn vào thời gian này

- Các sông ở Nam Bộ có mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 vì gió mùa Tây Nam hoạt động đều đặn trong thời gian này

* Đỉnh lũ của 3 lưu vực sông cũng có sự khác biệt:

- Các sông ở Bắc Bộ đỉnh lũ vào tháng 8

- Các sông ở Trung Bộ đỉnh lũ vào tháng 11

- Các sông ở Nam Bộ đỉnh lũ vào tháng 10

Nguyên nhân: Do chế độ mưa ở 3 lưu vực sông có sự khác biệt

Bài tập 5 :Căn cứ vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng, năm tại Hà Nội và T.P Hồ Chí Minh ( °C)

Tháng

Hà nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5

T.P HCM 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1

Hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó?

Gợi ý trả lời:

Nhận xét

- Nền nhiệt độ:

+ HN có nền nhiệt độ thấp hơn TP HCM (dẫn chứng)

+ HN có 3 tháng nhiệt độ thấp hơn 20°C (dẫn chứng), TPHCM không Có tháng nào nhiệt độ dưới 250 C

+ HN có 4 tháng (6,7,8,9) nhiệt độ cao hơn TP HCM (dc)

+ HN nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, TP HCM vào tháng 4 (dc)

- Biên độ nhiệt HN cao (12,5°C), TP HCM thấp (3,2°C)

Giải thích:

- HN vĩ độ cao,chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc (lạnh)

- TP HCM vĩ độ thấp, không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lại gần xích đạo nên nhiệt độ cao

- Từ tháng 5 đến tháng 10 thời kỳ nóng của Bắc bán cầu -> nhiệt độ toàn quốc đều cao

- HN gần chí tuyến bắc, thời gian giữa hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong mùa hạ ngắn + hiệu ứng phơn làm cho nhiệt độ tháng 6,7,8,9 cao hơn TP HCM

- HN gần chí tuyến bắc + chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, có 1 mùa đông lạnh cho nên biên độ nhiệt cao

- TP HCM gần xích đạo không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc cho nên biên độ nhiệt thấp

KL: Nhiệt độ TPHCM Tương đối đồng đều, nhiệt độ Hà Nội có sự chênh lệch giữa các tháng

Bài tập 6 : Căn cứ vào số liệu nhiệt độ ở bảng sau:

Thành phố Nhiệt độ trung bình

tháng I

Nhiệt độ trung bình tháng VII

Nhiệt độ trung bình năm

Nhận xét và giải thích nguyên nhân tạo nên sự khác biệt nhiệt độ của 3 trạm trên

Gợi ý trả lời:

- Nhiệt độ trung bình tháng I: càng vào phía Nam nhiệt độ càng cao và mức độ chênh lệch nhiệt độ càng lớn: Hà Nội và Tp HCM chênh lệch đến 9,30C

Nguyên nhân: vào tháng I càng vào phía Nam, góc nhập xạ của Mặt trời càng lớn, miến Bắc lại chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

- Nhiệt động trung bình tháng VII: cao trên toàn quốc, chênh lệch nhiệt độ ít, Huế cao hơn ở Tp HCM (dẫn chứng)

Nguyên nhân: cao do góc nhập xạ lớn, Tp HCM nhiệt độ thấp hơn ở Huế là do mưa mùa hè lớn, Huế lại thường chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng

- Nhiệt độ trung bình năm: càng vào phía nam càng tăng (dẫn chứng)

- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

Ngày đăng: 02/08/2023, 18:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w