1. Trang chủ
  2. » Tất cả

B87 a3 c3 e1 d460 e7 f8 ed64 da2 ff5 ea5 cbc2839 ed

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Việt Nam - EU Từ 1995 Đến 2015
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 652,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Facebook @Dethivaonganhang www facebook com/dethivaonganhang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang i MỤC LỤC Phần mở đầu 1 Phần nội dung 3 Chƣơng 1 Tổng quan về mối quan hệ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Phần mở đầu - 1

Phần nội dung - 3

Chương 1: Tổng quan về mối quan hệ Việt Nam - EU từ 1995 đến 2015 - 3

1.1 Giới thiệu chung về vị thế kinh tế của EU - 3

1.1.1 Đặc điểm kinh tế - 3

1.1.2 Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới hiện nay - 4

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quan hệ kinh tế với EU 5

1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU - 7

1.2.1 Lịch sử hình thành quan hệ thương mại Việt Nam –EU - 7

1.2.2 Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của VN-EU theo cam kết EVFTA - 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI - 14

VIỆT NAM - EU - 14

2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang EU - 14

2.1.1 Các hiệp định thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam – EU - 14

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU - 15

2.1.3.Thị trường xuất khẩu - 16

2.1.4 Cơ cấu mặt hàng - 18

2.2 Thực trạng nhập khẩu hàng hóa từ EU vào Việt Nam - 25

2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu - 25

2.2.2 Thị trường nhập khẩu - 26

2.2.3 Cơ cấu mặt hàng - 28

2.3 Đánh giá thực trạng - 30

2.3.1 Đánh giá thực trạng xuất khẩu - 30

2.3.2 Đánh giá thực trạng nhập khẩu - 32

Chương 3: Triển vọng phát triển của Việt Nam khi thực thi EVFTA và một số giải pháp cho Việt Nam - 35

3.1 Nội dung chính của hiệp định EVFTA - 35

3.1.1 Thương mại hàng hóa - 35

3.1.2 Thương mại dịch vụ, thành lập doanh nghiệp và thương mại điện tử - 36

3.2 Động lực tiến đến EVFTA - 37

Trang 2

3.2.2 Động cơ của EU khi tiến đến EVFTA - 38

3.2.3 Mục tiêu của Việt Nam khi tiến đến EVFTA - 39

3.3 Triển vọng và thách thức đối với Việt Nam - 40

3.3.1 Triển vọng phát triển - 40

3.3.2 Thách thức - 43

3.4 Giải pháp cho Việt Nam - 44

3.4.1 Đối với nhà nước - 44

3.4.2 Đối với doanh nghiệp - 46

Danh mục tài liệu tham khảo - v

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

do Việt Nam-EU

Services

Hiệp định chung về Thương

mại Dịch vụ

Mã HS

HS code – Harmonized Commodity Description and

Coding System

Hệ thống hài hòa mô tả và

mã hóa hàng hóa

Organization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa

quốc tế

Trang 4

NTBs Non- Tariff Barriers Các hàng rào phi thuế quan

Agreement

Hiệp định Đối tác và Hợp

tác toàn diện

and Phytosanitary Measure

Biện pháp kiểm dịch động

thực vật

thương mại

Vietnam

Ủy ban kỹ thuật của Việt

Nam

hạn

TPP

Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Division

Cục Thống kê Liên Hợp

Quốc

giới

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo Tổng cục Hải Quan, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam (chỉ sau Hoa Kỳ) với kim ngạch đạt 30,9 tỷ USD, chiếm gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2015 Không chỉ có vậy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào

EU liên tục tăng trong những năm qua với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm: dệt may,

da giầy, thực phẩm, nông sản, gỗ và ngũ cốc Thị trường EU được đánh giá là một trong những thị trường rộng lớn, tiềm năng nhưng cũng rất khó tính đối với Việt Nam khi xuất khẩu sản phẩm vào thị trường này Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam với những

nỗ lực không ngừng, đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Và vào ngày 2/12/2015, Việt Nam đã tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) Tham gia Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU sẽ có ảnh hưởng to lớn đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU Vì vậy, nghiên cứu những tác động của EVFTA để tìm ra biện pháp tận dụng những mặt tích cực cũng như hạn chế những rủi ro, tiêu cực là việc vô cùng quan trọng và cần thiết trong tiến trình hội nhập Chính vì những lý do trên mà nhóm em đã lựa chọn đề tài: “QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-EU: THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN KHI THỰC THI EVFTA” cho chủ đề nghiên cứu trong môn học này

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đó là quan hệ thương mại Việt Nam – EU, thực trạng tình hình xuất nhập khẩu và triển vọng phát triển trong bối cảnh Việt Nam tham gia vào Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 6

Nghiên cứu các cam kết và nội dung của EVFTA kết hợp với thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam và EU, từ đó phân tích những cơ hội và thách thức đối với quan hệ thương mại trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU được

ký kết Thời gian nghiên cứu:

• Thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến năm 2015

• Đề xuất giải pháp, kiến nghị đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025

4 Kết cấu bài viết

Nội dung của bài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về mối quan hệ Việt Nam –EU từ 1995 đến 2015

Chương 2: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam – EU giai đoạn 2010-2015 Chương 3: Triển vọng phát triển của Việt Nam khi thực thi Hiệp định thương mại tự

do Việt Nam - EU (EVFTA) và một số giải pháp cho Việt Nam

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM - EU

TỪ 1995 ĐẾN 2015

1.1 Giới thiệu chung về vị thế kinh tế của EU

1.1.1 Đặc điểm kinh tế

Ngay từ lúc mới thành lập, Liên minh châu Âu đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu bao gồm lãnh thổ của tất cả các quốc gia thành viên Hai trong số những mục tiêu cơ bản của Cộng đồng Kinh tế châu Âu là việc phát triển của một thị trường chung và một liên minh hải quan giữa các quốc gia thành viên Thị trường duy nhất của Liên minh châu Âu liên quan mật thiết đến bốn vấn

đề tự do bao gồm tự do lưu thông hàng hóa, vốn, con người và dịch vụ trong phạm vi của Liên minh châu Âu Còn liên minh hải quan là việc áp dụng một hệ thống thuế khóa chung cho tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu vào thị trường duy nhất này Một khi hàng hóa đã được nhập vào thị trường duy nhất, hàng hóa đó sẽ không phải chịu thuế hải quan, các loại thuế về hạn chế nhập khẩu (quota) mang tính chất phân biệt đối xử khi lưu thông trong phạm vi Liên minh châu Âu Các quốc gia không phải là thành viên của Liên minh châu Âu như Iceland, Na Uy, Liechtenstein hay Thụy Sĩ đều đã gia nhập vào thị trường duy nhất nhưng chưa tham gia vào liên minh hải quan Một nửa các hoạt động thương mại của Liên minh châu Âu chịu sự điều chỉnh của hệ thống cân đối pháp luật của Liên minh châu Âu

Quyền tự do di chuyển vốn nhằm mục đích cho phép các hoạt động đầu tư như mua bán tài sản cũng như cổ phần doanh nghiệp giữa các quốc gia thành viên được dễ dàng hơn Quyền tự do di chuyển về con người được hiểu rằng những người mang quốc

Trang 8

tịch của một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu có thể tự do đi lại trong phạm vị Liên minh châu Âu để sinh sống, làm việc hoặc nghỉ ngơi Quyền tự do di chuyển về con người đòi hỏi một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu phải giảm bớt các thủ tục hành chính cũng như công nhận đánh giá về chuyên môn của một quốc gia thành viên khác Quyền tự do di chuyển về dịch vụ và cư trú cho phép công dân của quốc gia thành viên

có khả năng cung cấp các hình thức dịch vụ được tự do đi lại để kiếm thu nhập tạm thời hoặc cố định

1.1.2 Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới hiện nay

Về tăng trưởng kinh tế, Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU)

bao gồm 28 nước thành viên, diện tích rộng hơn 4 triệu km2 và dân số trên 500 triệu người Tính tới năm 2015, EU có tổng GDP đạt gần 17 nghìn tỷ đô la Mỹ, chiếm 23,5% tổng GDP thế giới, 25% tổng giá trị thương mại thế giới và 33% luồng đầu tư trực tiếp toàn cầu Chỉ với 7% dân số toàn thế giới, EU chiếm khoảng 1/4 GDP toàn cầu, và hợp tác thương mại của EU với phần còn lại của thế giới chiếm 1/5 sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu toàn cầu (không kể nội thương của EU) Điều này mang lại cho EU danh hiệu

là nhà thương mại lớn nhất thế giới, nhà nhập khẩu và xuất khẩu lớn nhất, nhà đầu tư lớn nhất, nền kinh tế lớn nhất trên phương diện GDP và đơn vị số một nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Về tiền tệ, hệ thống tiền tệ chung đang được sử dụng ở 17 nước thuộc Liên minh

châu Âu, thường biết đến với tên gọi khu vực đồng Euro là Eurozone Đồng tiền chung euro được tạo ra nhằm mục đích xây dựng một thị trường duy nhất Ý nghĩa của hành động này bao gồm việc thúc đẩy các quyền tự do di chuyển, xóa bỏ vấn đề trao đổi ngoại

tệ, cải thiện sự minh bạch về giá cả hàng hóa và dịch vụ, thiết lập một thị trường tài chính thống nhất, ổn định giá cả và lãi suất thấp và nhất là hạn chế những tác động tiêu cực do khối lượng giao dịch thương mại nội đại khổng lồ trong phạm vi Liên minh châu Âu

Trang 9

kinh tế liên tục Từ khi ra mắt đến nay, đồng euro đã trở thành đồng tiền dự trữ lớn thứ hai trên thế giới với một phần tư ngoại hối dự trữ là bằng đồng Euro

Về thương mại hàng hóa và dịch vụ, Liên minh châu Âu xuất khẩu nhiều nhất thế

giới và đứng hàng thứ hai về nhập khẩu Việc buôn bán giữa các nước thành viên thuận lợi nhờ đã dỡ bỏ hàng rào thuế quan và sự kiểm soát biên giới Trong khu vực eEuro, việc buôn bán thuận lợi do không có sử dụng hệ thống tiền tệ khác trong giao dịch với đa

số các nước thành viên Liên minh châu Âu còn đại diện cho tất cả các thành viên của nó

ở Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ) và hoạt động thay mặt các thành viên trong các cuộc tranh luận

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quan hệ kinh tế với EU

C ng với Mỹ và Nhật Bản, EU là một trong những trụ cột kinh tế của thế giới EU

là một thực thể chính trị và kinh tế lớn và quan trọng hàng đầu thế giới với 2 5 nước thành viên là thành viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, 4 7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới nhóm G7) và 4 20 nước trong nhóm G20 Do đó, vấn đề hợp tác kinh tế với tổ chức này là một trong những ưu tiên lớn của một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Quan hệ giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu chính thức được thiết lập vào năm 1990, đây là nền tàng cho những sự hợp tác về sau giữa hai bên Ngày nay, cả Việt Nam và EU đang không ngừng nỗ lực thúc đẩy hợp tác toàn diện về kinh tế trên mọi lĩnh vực

1.1.3.1 Những thuận lợi

Thứ nhất, về vị trí địa l , Việt Nam nằm ở trung tâm của tuyến đường biển, huyết mạch từ Bắc Á uống Đông Nam Á và n Độ Dương Với vị trí đặc th như vậy giúp cho Việt Nam không những có thuận lợi về chính trị mà còn cho cả phát triển về giao lưu thương mại quốc tế

Trang 10

Thứ hai, Việt Nam hiện đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế lớn như APEC, ASEAN, WTO Việc Việt Nam là thành viên của ASEAN là một nhân tố quan trọng bởi ASEAN là đối tác lớn của EU, vì vậy, quan hệ thương mại giữa EU và Việt Nam phát triển sẽ như một bàn đạp để thúc đẩy hơn nữa quan hệ giữa EU và ASEAN; hay nói cách khác, Việt Nam là một cửa ng đầy tiềm năng để các doanh nghiệp của EU tiến vào thị trường của các nước trong khối ASEAN

Thứ ba, Việt Nam là nước được đánh giá có cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm phần đông trong cơ cấu dân số Vì vậy, Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, chi phí lao động lại thấp so với các nước trong khu vực Đây là một lợi thế để các nhà đầu tư cân nhắc tới thị trường Việt Nam

Thứ tư, EU là một khu vực rộng lớn với số dân đông và nhu cầu tiêu d ng cao, vì vậy, nếu các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được thị trường này sẽ có được những cơ hội phát triển giá trị, và mở đường để hàng hóa của Việt Nam có thể tiếp cận được các thị trường khác

1.1.3.2 Những khó khăn

Một khó khăn được nhắc tời từ lâu nhưng hiện giờ để giải quyết khó khăn này vẫn

là bài toán khó đối với các nhà quản l ; đó chính là thủ tục pháp l và các thủ tục, giấy tờ

có liên quan, điều này làm giảm tính cạnh tranh của Việt Nam với các nước trong khu vực Việc thủ tục giấy tờ rườm rã, giải phóng mặt bằng chậm, kinh nghiệm quản l và trình độ công nghệ hạn chế là những rào cản, khiến cho các nhà đầu tư EU e ngại, do

dự khi quyết định đầu tư vào Việt Nam

Không chỉ có vậy, các doanh nghiệp Việt Nam còn đứng trước khó khăn không nhỏ trong việc tiến hành thay đổi về thủ tục, môi trường và điều kiện kinh doanh để có thể thích nghi với môi trường đầu tư của các nước EU

Trang 11

Bên cạnh đó, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng thực phẩm của EU vô c ng khắt khe và nghiêm ngặt Hệ thống về tiêu chuẩn hàng hóa của EU đã, đang và sẽ là một thách thử không nhỏ đối với hàng uất khẩu Việt Nam Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, đồng thởi phải đảm bảo cũng như giám sát kỹ lưỡng vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn chất lượng mà EU đề ra

1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU

1.2.1 Lịch sử hình thành quan hệ thương mại Việt Nam –EU

Trong suốt hai thập kỷ qua, Liên minh Châu Âu (EU) là một trong những đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam Quan hệ thương mại song phương Việt Nam – EU trong những năm gần đây đã có những bước phát triển đáng kể Năm 1995, Việt Nam ký Hiệp định khung về hợp tác và phát triển với EU Tiếp đó là những kế hoạch và chương trình nhằm tăng cường quan hệ hợp tác giữa hai bên Đến năm 2010, Việt Nam và EU hoàn thành đàm phán và k tắt Hiệp định đối tác, hợp tác toàn diện (PCA)

Việt Nam là nền kinh tế định hướng xuất khẩu, tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2014 theo số liệu của Tổng cục hải quan Việt Nam) Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2015, EU

là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam với kim ngạch đạt 30,9 tỷ USD tăng 10,7% so với năm 2014 và chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm: dệt may, da giầy, thực phẩm, nông sản, gỗ và ngũ cốc Trong đó: điện thoại các loại và linh kiện tăng 17,7%; hàng dệt may tăng 3,7%; giày dép tăng 12,6%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 36,2% Còn các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

từ EU bao gồm máy bay, tàu thủy, ôtô và các mặt hàng công nghiệp chế tạo khác Nếu phân loại thương mại theo định nghĩa của WTO gồm hàng nông nghiệp và phi nông nghiệp, thì có thể thấy rằng kim ngạch thương mại lớn chủ yếu tập trung vào hàng hóa phi nông nghiệp (dệt may/quần áo và giày dép), kim ngạch hàng nông nghiệp còn rất

Ngày đăng: 21/02/2023, 15:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w