Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP kỹ thương nói riêng, qua quá trình thực tập tại Techcombank, em m
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Giải
pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam-Techcombank”
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1 6
1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại 6
* Thứ nhất: Cho vay tiền 10
* Thứ hai: tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền 11
Thứ ba: cho thuê tài chính 11
a Thanh toán chuyển tiền trong nước 12
b Thanh toán - chuyển tiền quốc tế 12
c Thu hộ tiền thuế, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại 13
d Cung ứng các phương tiện thanh toán hiện đại như: Phát hành và thanh toán các loại thẻ, thực hiện rút tiền tự động qua máy ATM, Thẻ séc 13
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 14
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán thẻ 32
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 36
1.3.1.1 Điều kiện khoa học công nghệ: 36
1.3.1.2 Khả năng về vốn 36
1.3.1.3 Nguồn nhân lực 36
1.3.2.1 Các điều kiện về mặt xã hội 37
1.3.2.2 Các điều kiện về kinh tế 37
1.3.2.3 Điều kiện về pháp lý 38
1.3.2.4 Điều kiện về cạnh tranh 38
Chương 2 39
2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcombank 39
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu hoạt động cơ bản của Techcombank (Tỷ đồng) 41
Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Techcombank 42
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Tech 42
Bảng 2.2 Quy định về giao dịch đối với thẻ F@stAccess 49
Bảng 2.3 Doanh số phát hành và thanh toán thẻ của Techcombank 50
Biểu 2.2: Số lượng điểm POS của Techcombank qua các năm 52
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Bảng 2.4: Doanh thu phát hành thẻ của Techcombank trong 2006 53
2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank 54
CHƯƠNG 3 62
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Techcombank 62
3.1.1.1 Các mục tiêu chung toàn hệ thống 62
3.1.1.2 Các định hướng kinh doanh chủ đạo năm 2007: 63
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh doanh thẻ năm 2007 69
Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2007 của Techcombank 69
3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ thanh toán tại Techcombank 71
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp phát triển kinh doanh thẻ tại Techcombank 77
KẾT LUẬN 82
MỤC LỤC 84
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG, BIỂU 87
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 88
Trang 4www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam như trước đây.Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch
ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90 Thẻ Ngân hàng là một trong những phương thức thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thông tin, xử
lý của mỗi Ngân hàng, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và nhanh chóng được phổ dụng ở Việt nam
Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các NH tham gia thanh toán thẻ nói riêng Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể góp phần vào phát triển kinh tế đất nước Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển Tuy nhiên dịch vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn,
vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanh toán là việc rất cần thiết
NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam-Techcombank, một Ngân hàng đưa vào dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập Mặc dù hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn Hơn nữa, trong thời gian tới Techcombank không những phải lo khắc phục những bất cập chung mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham gia phát hành và thanh toán thẻ
Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP kỹ thương nói riêng, qua quá trình thực tập tại Techcombank, em mạnh dạn chọn đề tài:
“Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam-Techcombank” để làm khoá luận tốt nghiệp
Trang 5www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lí luận, tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại Techcombank, các văn bản pháp quy liên quan để thấy được những tồn tại trong phát hành và thanh toán thẻ , từ đó đưa ra một số ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay và trong thời gian tới
Kết cấu khoá luận của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam-Techcombank
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong khoá luận của em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để cho đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầyTS Lê Văn Luyện, người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp, cùng các thầy cô trong khoa, ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng thẻ NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian qua, giúp em hoàn thành tốt bài khoá luận này
Trang 6www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Bản chất của ngân hàng thương mại
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, Ngân hàng thương mại
ra đời là một tất yếu khách quan do đòi hỏi của sản xuất và lưu thông hàng hoá Qua quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, NHTM đang dần dần hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ cơ bản của mình
Ở Việt Nam, theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán khác”
Qua những khái niệm trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có hai hoạt động cơ bản:
- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức, cơ quan nhà nước và các tổ chức tín dụng tài chính khác kể cả trong nước và ngoài nước
- Sử dụng các nguồn vốn nói trên để cho vay hoặc chiết khấu và cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác cho nền kinh tế
Cho đến ngày nay, một ngân hàng thương mại hiện đại có thể có tới hơn 300 sản phẩm dịch vụ các loại để phục vụ cho các yêu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của mọi đối tượng khách hàng Tiếp theo chúng ta sẽ tìm
Trang 7www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
hiểu một số chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1 Chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán
Chức năng thủ quỹ là chức năng đầu tiên của NHTM, gắn liền với sự ra đời của NHTM và làm cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các chức năng tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác
Ngay từ khi các NHTM chưa ra đời, các thương gia buôn bán lớn có một lượng của cải dư thừa thường gửi vào các tiệm kim hoàn hoặc gửi những người nhận giữ hộ tiền với mục đích cất trữ an toàn nguồn vốn dư thừa đó Về sau các cá nhân và các doanh nghiệp cũng tiến hành việc gửi tiền và ngoài mục đích an toàn ra họ còn có mong muốn được hưởng các dịch vụ khác như thanh toán, bảo lãnh, chi trả hộ và khi đó NHTM chính thức ra đời
Như vậy NHTM ra đời với chức năng đầu tiên là làm thủ quỹ cho các
cá nhân và doanh nghiệp gửi tiền, sau đó thực hiện việc thanh toán hộ cho khách hàng dựa trên tài khoản mà khách hàng mở tại Ngân hàng thông qua việc khách hàng uỷ nhiệm cho Ngân hàng thu hộ, chi hộ
Với chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán, NHTM đã thực hiện việc luân chuyển, thanh toán những khối lượng vốn lớn và trên phạm vi rộng Việc thanh toán qua Ngân hàng đã giảm bớt được khối lượng tiền mặt lưu thông, giảm chi phí giao dịch, chi phí thanh toán và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh toán, góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng tốc độ lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế
1.1.2.2 Chức năng trung gian tín dụng
đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thực hiện chức
Trang 8www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
năng này, một mặt, NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay Mặt khác, trên cơ sở vốn đã huy động được Ngân hàng tiến hành việc cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế, điều đó đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như vậy, NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, hay nói cách khác nghiệp
vụ tín dụng của NHTM là đi vay và cho vay
vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Vì vậy tín dụng Ngân hàng
đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, là cầu nối giữa tiết kiệm, tích luỹ và đầu tư, động viên vật tư hành hoá đưa vào hoạt động sản xuất lưu thông, mở rộng nguồn vốn thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất Đối với NHTM hoạt động tín dụng là hoat động chủ yếu mang lại nguồn thu lớn nhất cho Ngân hàng, bên cạnh đó nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.Vì vậy Ngân hàng nghiên cứu, áp dụng biện pháp quản lý nhằm mở rộng hoạt động và đảm bảo an toàn tín dụng
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
dụng và thanh toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với
hệ thống Ngân hàng trung ương của mỗi nước Khả năng tạo tiền là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại một Ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh toán qua nhiều Ngân hàng Một Ngân hàng này cho vay xong là hết vốn, thì
số vốn đó lại chuyển sang Ngân hàng khác trở thành vốn tiền gửi và làm tăng thêm vốn tiền gửi của các Ngân hàng khác
Trang 9www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9
sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Thông qua đó Ngân hàng Trung ương
có thể tăng hay giảm lượng tiền cung ứng bằng việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm điều tiết vĩ mô, ổn định nền kinh tế
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại
Theo Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng: “ Nghiệp vụ ngân hàng là
những sản phẩm mà ngân hàng thực hiện trong việc huy động các nguồn vốn
tiền tệ và đầu tư số vốn huy động được, cấp tín dụng, phục vụ thanh toán cho khách hàng và làm các dịch vụ khác theo sự uỷ thác của khách hàng”
Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại được thể hiện ở nội dung các khoản mục thuộc bảng tổng kết tài sản hay bảng cân đối kế toán của ngân hàng và có thể phân chúng thành ba nhóm: Các nghiệp vụ Tài sản Nợ, các nghiệp vụ Tài sản Có và các nghiệp vụ trung gian
1.1.3.1 Tiền gửi
Với nghiệp vụ nhận gửi, ngân hàng sẽ huy động vốn của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức kinh tế qua tài khoản séc, tài khoản vãng lai; tài khoản tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi của khách hàng thường chia làm hai loại: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản séc: Là loại tiền gửi được áp dụng phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Theo Công ước Giơ-ne-vơ năm 1931 thì “Séc là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng ký phát cho ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc hoặc cho người được chỉ định trên séc”
Việc phát hành séc tiến hành đồng thời với dịch vụ mở tài khoản tiền gửi (tài khoản séc), các chủ tài khoản séc sẽ dùng séc để mua sắm hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ cho nhau, vay mượn ; đồng thời nhập vào tài khoản
Trang 10www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
này mọi khoản thu nhập thường xuyên hay bất thường như tiền lương, tiền bán hàng, bán dịch vụ, thu nợ Tài khoản séc bao giờ cũng có số dư nên ngân hàng có thể tạm thời sử dụng được số tiền này vào mục đích kinh doanh của ngân hàng, tài khoản séc thật sự là công cụ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh doanh của hệ thống ngân hàng
- Tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai là tài khoản phát sinh hàng ngày các khoản gửi tiền, rút và chuyển tiền của khách hàng Trong tài khoản séc, chủ tài khoản luôn luôn phải có số dư, nhưng trong tài khoản vãng lai, khách hàng có thể có số dư, có thể thiếu (dư nợ), nếu dư có ngân hàng phải trả lãi, nếu dư nợ khách hàng phải trả lãi cho ngân hàng nhưng không được vượt hạn mức dư nợ ngân hàng cho phép Tài khoản vãng lai là một thủ tục vừa gửi tiền, vừa vay tiền có lợi cho cả hai bên: người mở tài khoản và ngân hàng Người gửi tiền chắc chắn được vay tiền với mức dư nợ cao nhất, còn ngân hàng càng thu hút được nhiều tài khoản vãng lai càng có thêm nhiều vốn tiền gửi để kinh doanh
- Tài khoản gửi tiết kiệm: Phần lớn là tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân, tuy số tiền gửi của mỗi người không nhiều, nhưng số người gửi đông nên tiền gửi tiết kiệm của nhiều triệu người trong nước thực sự là một nguồn vốn kinh doanh quan trọng của ngân hàng, đồng thời việc thu hút nhiều nguồn vốn này còn có tác dụng kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường Số lượng tiền gửi tiết kiệm thu hút được nhiều hay ít, trước hết phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa của nó có cao hơn lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát hay không
1.1.3.2 Cho vay
* Thứ nhất: Cho vay tiền
Là loại cho vay mang hình thức một hợp đồng vay tiền Trong hợp đồng nêu rõ: ngân hàng cam kết giao cho người vay một khoản tiền trong một