Hướng dẫn sử dụng Biến tần ABB ACS350 version tiếng Việt
Trang 1ACS350 MANUAL http://Legia-technology.com
Inverter-ABB
TÀI LIỆU CHỈ LƯU HÀNH NỘI
- HMI (eview)
- Và Nhiều Thiết Bị Khác
1 0 8 / 2 9 A - C Ộ N G H Ò A - P 4 - Q T Â N B Ì N H - T P H C M
Trang 2Khởi động, điều khiển với I/O và ID run
Nội dung của chương
Chương này hướng dẫn làm thế nào để:
• Thực hiện khởi động
• Khởi động , dừng lại, thay đổi phương hướng của sự quay và điều chỉnh tốc độ động cơ thông qua giao diện I/O
• Sự nhận biết để xác định biến tần thực thi
Sử dụng bảng điều khiển để làm những công việc này được giải thích ngắn gọn trong chương
này Để biết chi tiết về cách sử dụng bảng điều khiển, hãy tham khảo chương Control panel bắt
đầu từ trang 57
Làm thế nào để khởi động biến tần
Làm thế nào bạn khởi động biến tần từ bảng điều khiển của bạn
• Nếu bạn không có bảng điều khiển, thực hiện theo các hướng dẫn trong phần Làm thế nào
để khởi động biến tần mà không có bảng điều khiển trên trang 45
• Nếu bạn có một bảng điều khiển cơ bản, thực hiện theo các hướng dẫn trong phần Làm thế nào để thực hiện giới hạn khởi động trên trang 46
• Nếu bạn có một bảng điều khiển hỗ trợ, bạn có thể thực hiện các hỗ trợ khởi động
(xem mục Làm thế nào để thực hiện hướng dẫn khởi động trên trang 51) hoặc thực hiện giới hạn khởi động (xem mục Làm thế nào để thực hiện giới hạn khởi động trên trang 46)
Các hỗ trợ khởi động, duy nhất chỉ có trong bảng điều khiển hỗ trợ, hướng dẫn bạn qua tất cả các thiết lập cần thiết phải làm Trong giới hạn khởi động, biến tần không đưa ra hướng dẫn, bạn đi qua các thiết lập rất cơ bản bằng cách làm theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn
khởi động biến tần như thế nào khi không có bảng điều khiển
AN TOÀN
Việc khởi động chỉ có thể được thực hiện bởi một thợ điện đủ điều kiện
Các hướng dẫn an toàn trong chương an toàn phải được tuân theo trong thời gian bắt đầu quá trình khởi động
Biến tần sẽ tự động khởi động khi có sự cấp nguồn nếu có lệnh chạy bên ngoài
Kiểm tra việc cài đặt Xem danh sách kiểm tra trong chương danh sách kiểm tra cài đặt
Kiểm tra và đảm bảo hoạt động của motor không gây bất kỳ nguy hiểm tách đôi sự truyền động của máy nếu có một nguy cơ thiệt hại trong trường hợp không đúng hướng quay
Trang 3CẤP NGUỒN
Cấp nguồn vào và chờ trong giây lát
Kiểm tra LED đỏ đang tắt và LED xanh sáng nhưng không nhấp nháy
Biến tần sẵn sàng cho việc sử dụng
Làm sao để thực hiện giới hạn khởi động
Để giới hạn khởi động, bạn có thể sử dụng bảng điều khiển Cơ bản hay bảng Điều khiển hỗ trợ những chỉ dẫn ở dưới phù hợp cả hai bảng điều khiển, nhưng màn hình hiển thị là màn hình bảng điều khiển cơ bản, trừ khi chỉ thị này áp dụng cho duy nhất bảng điều khiển hỗ trợ
Trước khi bạn bắt đầu, đảm bảo rằng bạn có bảng thông số động cơ trên tay
AN TOÀN
Việc khởi động chỉ có thể được thực hiện bởi một thợ điện có đủ điều kiện
Các hướng dẫn an toàn trong chương an toàn phải được tuân theo trong thời gian bắt đầu
quá trình khởi động
Biến tần sẽ tự động khởi động khi cấp nguồn nếu có lệnh chạy bên ngoài
Kiểm tra việc cài đặt Xem danh sách kiểm tra trong chương danh sách kiểm tra cài đặt
Kiểm tra xem sự khởi động của động cơ không gây bất kỳ nguy hiểm
Sự tách rời truyền động máy nếu:
• Có nguy cơ thiệt hại trong trường hợp không đúng hướng quay, hay
• ID Run cần phải được thực hiện trong khi biến tần khởi động ID Run chỉ cần thiết trong ứng dụng
yêu cầu độ chính xác cuối cùng trong điều khiển động cơ
(ID Run: nhận dạng khởi động)
CẤP NGUỒN
Cấp nguồn vào
Cấp nguồn cho bảng điều khiển cơ bản tới chế độ đầu ra
Bảng điều khiển hỗ trợ hỏi bạn có muốn thực hiện hỗ trợ khởi REM CHOICE
Do you want to use the start-up hiện, và bạn có thể tiếp tục với hướng dẫn khởi động giống
theo cách thức được mô tả dưới đây dùng cho bảng điều khiển
Trang 4rpm
REM
PAR FWD
1600 PAR SET FWD
2002PAR FWD
PAR FWD
9902 REM HƯỚNG DẪN NHẬP DỮ LIỆU KHỞI ĐỘNG (tham số nhóm 99) Nếu bạn có bảng điều khiển hỗ trợ, chọn ngôn ngữ REM PAR EDIT (bảng điều khiển cơ bản không hỗ trợ ngôn ngữ) xem Tham số 9901 cho các ngôn ngữ có sẵn lựa chọn thay thế Thủ tục thiết lập Các thông số chung được mô tả dưới đây là cho bảng điều khiển cơ bản Bạn tìm thấy hướng dẫn chi tiết cho bảng điều khiển hỗ trợ trên trang 74 Thao tác thiết lập tham số chung: 1 Để đi tới menu chính nhấn nếu dòng dưới cùng hiển thị OUTPUT nếu không nhấn cho tới khi bạn nhìn thấy MENU ở phía dưới 2 Nhấn phím / tới khi thấy “PAr” và nhấn 3.Tìm kiếm tham số thích hợp trong nhóm bởi phím / và nhấn 9901 LANGUAGE ENGLISH [0] CANCEL 00:00 SAVE rEF MENU FWD
-01- PAR FWD
2001 PAR FWD
4 Tìm thấy tham số thích hợp trong nhóm bởi phím nhấn / 2002
PAR FWD
hiển thị với SET phía dưới giá trị PAR SET FWD 6 Thay đổi giá trị với phím trong khi bạn giữ phím nhấn 7 Lưu giá trị tham số bởi nhấn / Thay đổi thông số nhanh hơn
REM
Chọn ứng dụng macro (tham số 9902 ) Thao tác để thiết lập các thông số chung được nêu ra ở trên Giá trị mặc định 1 (ABB STANDARD) là thích hợp trong đa số trường hơp Chọn chế độ điều khiển động cơ (tham số 9904 ) 1 (VECTOR:SPEED) là phù hợp trong nhiều trường hơp 2 (VECTOR:TORQ) Là phù hợp cho ứng dụng điều khiển momen xoắn 3 (SCALAR:FREQ) là được đề nghị khi : • biến tần sử dụng cho nhiều động cơ, khi số lượng động cơ kết nối đến biến tần là thay đổi • khi dòng điện danh nghĩa của động cơ thấp hơn 20% so với dòng điện danh nghĩa của biến tần • Khi biến tần được sử dụng cho mục đích thử nghiệm không có kết nối với động cơ
9904
REM
REM
REM
REM
REM
5 Nhấn và giữ Khoảng 2 giây khi giá trị thông số
Trang 5Nhập dữ lịêu vào biến tần từ bảng thông số motor:
ABB Motors
3 motor M2AA 200 MLA 4
IEC 200 M/L 55
No Ins.cl F IP 55
V Hz kW r/min A cos IA/IN t E/s
690 Y 50 30 1475 32.5 0.83
400 D 50 30 1475 56 0.83
Chú ý: Thiết lập dữ liệu cho động
Cơ chính xác như giá trị trên Bảng thông số động cơ.đối với
Ví dụ: nếu tốc độ danh nghĩa động
Cơ là 1440 rpm trên bảng thông
Số, cài đặt giá trị của
SPEED đến 1500 rpm kết quả Dẫn tới hoạt động sai của biến tần.
660 Y 50 30 1470 34 0.83
380 D 50 30 1470 59 0.83
415 D 50 30 1475 54 0.83
440 D 60 35 1770 59 0.83 Cat no 3GAA 202 001 - ADA
380 V supply voltage
6312/C3 6210/C3
IEC 34-1
180
• Điện áp danh nghĩa motor (tham số 9905 )
• Dòng điện danh nghĩa motor (tham số 9906 )
Allowed range: 0.2…2.0 · I2NA
• Tần số danh nghĩa motor (tham số 9907 )
• Tốc độ danh nghĩa motor (tham số 9908 )
• Công suất danh nghĩa motor (tham số 9909 )
9908
PAR FWD
9909
PAR FWD
Giá trị mặc định 0 (OFF/IDMAGN) sử dụng sự nhận biết từ hóa là tiện dụng
nên sử dụng nó là tốt nhất Nếu áp dụng trong quá trình hoạt đông cơ bản này Tuy nhiên lưu ý rằng điều này:
• Tham số 9904 được thiết lập 1 (VECTOR: SPEED) hoặc2 (VECTOR: TORQ)
• Tham số 9904 được thiết lập 3 (SCALAR: FREQ), và tham số 2101 được thiết lập
3 (SCALAR FLYSTART) hoặc 5 (FLY + BOOST)
Nếu bạn chọn là 0 (OFF/IDMAGN), di chuyển sang bước tiếp theo
Giá trị 1 (ON) nên được chọn nếu:
- Điểm hoạt động có tốc độ gần bằng không, hoặc
- Phạm vi hoạt động của mô-men xoắn trên mô-men xoắn danh nghĩa của động cơ có tốc độ và phạm vi rộng mà không có bất kì phản hồi tốc độ nào được yêu cầu
Nếu bạn quyết định sử dụng nhận dạng khởi động (ID Run) (giá trị 1 (ON)), tiếp tục bằng cách làm theo các hướng dẫn đưa ra trên trang 54 trong phần Làm thế nào để thực hiện
ID RUN và sao đó quay về bước Hướng quay của đông cơ trên trang 49
Start-up, control with I/O and ID Run
REM
REM
REM REM REM
Trang 6XÁC ĐỊNH TỪ TÍNH VỚI CHỌN HOAT ĐỘNG ID 0 (OFF)
HƯỚNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ
Kiểm tra hướng quay của động cơ
• Nếu biến tần ở chế độ điều khiển từ xa (REM phía trên bên trái), Chuyển tới kiểm soát cục bộ bởi nhấn LOC
OUTPUT ; nếu không nhấn liên tục cho tới khi bạn thấy
MENU ở phía dưới
Nhấn phím / Đến khi bạn thấy “rEF” và nhấn
• với phím
để khởi động Động cơ
• Kiểm tra xem hướng quay thực tế của động cơ có giống như chiều được hiển thị trong màn hình không (FWD có nghĩa là quay thuận và REV là quay nghịch)
• Nhấn để dừng động cơ
Thay đổi chiều quay của động cơ:
• Ngắt kết nối đầu vào nguồn điện từ biến tần và chờ 5 phút cho
tụ điện mạch trung gian xả hết điện Đo điện áp đầu vào mỗi thiết bị đầu cuối (U1,V1và W1)với mát bằng đồng hồ đo VOM
Để đảm bảo rằng biến tần đã xả hết điện
• Thay đổi vị trí của 2 dây nguồn ra động cơ tại ngõ ra nguồn chính của biến tần hay tại hộp kết nối của động cơ
• Xác nhận công việc của bạn bằng cách cấp nguồn vào và lặp lại kiểm tra như trên
GIỚI HẠN TỐC ĐỘ VÀ THỜI GIAN TĂNG TỐC / THỜI GIAN DỪNG
Quay Thuận
quay nghịch
Đặt tốc độ nhỏ nhất (tham số 2001 )
Đặt tốc độ lớn nhất (tham số 2002 )
Đặt thời gian tăng tốc 1 (tham số 2202 )
Chú ý: Cần kiểm tra thời gian tăng tốc 2 (tham số 2205 ) nếu 2 Thời gian tăng tốc sẻ được sử dụng trong ứng dụng
2001
PAR FWD
2002
PAR FWD
2202
PAR FWD
FWD
LOC LOC LOC
Nhấn Tăng tần Số tham chiếu từ không đến một giá trị nhỏ
LOC
Trang 7Đặt thời gian giảm tốc 1 (tham số 2203 )
Chú ý: cần đặt thời gian giảm tốc 2 (tham số 2206 ) nếu 2
thời gian giảm tốc sẽ được sử dụng trong ứng dụng
2203
PAR FWD
LƯU LẠI MACRO SỬ DỤNG VÀ KIỂM TRA CUỐI CÙNG
Điều kiện khởi động bây giờ đã được bổ sung Tuy nhiên, nó
có ích tại giai đoạn này để cài đặt thông số yêu cầu của ứng
dụng và lưu các cài đặt Macro sử dụng theo hướng dẫn
trong phần User macros trên trang 94
Kiểm tra xem tình trạng biến tần là OK
Basic Control Panel: kiểm tra rằng không có lỗi hoặc báo động
hiển thị trên màn hình Nếu bạn muốn kiểm tra các đèn LED
trên mặt trước biến tần, đầu tiên chuyển đổi tới chế độ điều khiển từ
xa (một lỗi được tạo ra) trước khi tháo bỏ bảng điều khiển và chứng
minh các LED đỏ không sáng và LED xanh sáng nhưng không nháy
Assistant Control Panel: kiểm tra xem có lỗi hay không hoặc
báo động hiện trên màn hình và bảng điều khiển LED có màu
xanh và không nhấp nháy
Biến tần đã sẵng sàng để sử dụng
Start-up, control with I/O and ID Run
PAR FWD
LOC
LOC
Trang 8Để có thể thực hiện hướng dẩn khởi động, bạn cần có bảng điều khiển hỗ trợ
Trước khi khởi động, đảm bảo rằng bạn có dữ liệu của động cơ trên tay
AN TOÀN Việc khởi động chỉ có thể đươc thực hiện bởi một thợ điện có đủ điều kiện Các hướng dẫn an toàn trong chương trình an toàn phải tuân theo trong thời gian bắt đầu khởi động Biến tần sẽ tự động khởi động nếu có lệnh chạy bên ngoài
Kiểm tra việc cài đặt Xem danh sách kiểm tra trong danh sách kiểm tra cài đặt chương Kiểm tra xem sự khởi động của động cơ đảm bảo không gây bất kỳ sự nguy hiểm nào sự Tách rời bộ li hợp của động cơ nếu có một nguy cơ thiệt hại trong trường hợp không đúng hướng
• ID Run cần phải được thực hiện trong lúc khởi động biến tần ID Run cần thiết trong ứng dụng yêu cầu độ chính xác cuối cùng trong điều khiển động cơ
Làm bảng hỏi (hoặc không hỏi) nó sẽ hỏi khi bạn khởi động lại lần sau (khi bạn bật công tắc nguồn cho biến tần)
CHỌN NGÔN NGỮ
assistant on next boot?Yes
ENGLISH
Nếu nhấn EXIT, the Start-up Assistant bị ngừng lại.
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT KHỞI ĐỘNG
[0]
Start-up Assistant hiên tại hướng dẫn bạn thông qua cài đặt nhiệm REM PAR EDIT
Vụ,khởi động với cài đặt động cơ Đặt dữ liệu động cơ chính xác Như giá trị ghi trên bảng thông số động cơ 9905 MOTOR NOM VOLT 220 V
Di chuyển đến giá trị tham số với phím SAVE
Nhấn Để chấp nhận và tiếp tục với các Start-up Assistant
Chú ý: tại bất kì lúc nào, nếu bạn nhấn
dừng lại và màn hình đi vào chế độ đầu ra
hỗ trợ khởi động
Nếu bạn quyết định để chạy các hỗ trợ khởi động, sau đó màn hình yêu cầu bạn chọn ngôn ngữ.di chuyển đến ngôn ngữ bạn muốn
Làm thế nào để thực hiện hướng dẩn khởi động
• Nhấn (khi Yes được đánh dấu) để chạy khởi động trợ giúp
• Nhấn EXIT nếu bạn không muốn chạy các khởi động trợ giúp.
• Nhấn phím tới điểm sángNO và sau đó nhấn nếu bạn muốn
YES
Nhấn / và nhấn SAVE để chấp nhận.
Trang 9Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cài đặt, hỗ trợ khởi động cho
thấy kế tiếp
OK
REM CHOICE
Do you want to continue with application setup?
• Nhấn (khi Continue được tô đậm) để tiếp tục đề xuất Continue
LƯU SỬ DỤNG MACRO VÀ KIỂM TRA CUỐI CÙNG
Việc khởi động đã hoàn thành Tuy nhiên, nó có thể có ích ở giai
đoạn này để đặt các thông số yêu cầu bởi ứng dụng của bạn và
lưu lại các cài đặt ứng dụng Macro theo hướng dẫn User macros
trên trang 94
Sau khi toàn bộ cài đặt là hoàn tất , kiểm tra xem có lỗi hoặc
báo động đươc hiển thị trên màn hình hay không và bảng điều khiển LED
là có màu xanh lá và không nhấp nháy
Biến tần đã sẵng sàng để sử dụng
Start-up, control with I/O and ID Run
Trang 100.0Hz
Làm thế nào để kiểm soát biến tần thông qua giao diện vào /ra
Bảng dưới đây hướng dẫn làm thế nào để khởi động động cơ thông qua tín hiệu số và tín hiệu tương tự đầu vào khi:
• Thực hiện Khởi động động cơ, và
• Mặc định (tiêu chuẩn) tham số cài đặt hợp lệ
Màn hình hiển thị của bảng điều khiển cơ bản được hiển thị như là một ví dụ
CÀI ĐẶT SƠ BỘ
Nếu bạn cần thay đổi hướng tự quay, kiểm tra xem tham số
1003 đặt là 3 (REQUEST)
Đảm bảo rằng các kết nối dây theo sơ đồ kết nối xem chọn ABB Standard
Đảm bảo rằng biến tần đang ở chế độ điều khiển từ xa nhấn phím LOC
Để chuyển đổi giữa chế độ từ xa và cục bộ hiển thị cho ta thấy ký tự REM
KHỞI ĐỘNG VÀ KIỂM SOÁT TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Khởi động khi có tín hiệu số đầu vào DI1 on
Basic Control Panel: ký tự FWD bắt đầu nhấp nháy nhanh và dừng
lại khi đạt điểm đặt
Assistant Control Panel: mũi tên bắt đầu xoay Cho đến khi
đạt điểm đặt
thay đổi tần số đầu ra của biến tần (tốc độ động cơ) bằng cách điều chỉnh
điện áp hoặc dòng tín hiệu đầu vào tương tự AI(1)
OUTPUT FWD
OUTPUT FWD
THAY ĐỔI CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ
QUAY NGHỊCH: công tắc tín hiệu số nhập vào DI2 on 500 Hz
OUTPUT REV
QUAY THUẬN: công tắc tín hiệu số nhập vào DI2 off
Công tắc tín hiệu số vào DI1 off Động cơ dừng
Basic Control Panel: kí tự FWD bắt đầu nhấp nháy chậm
Assistant Control Panel: mũi tên ngừng quay
500 Hz OUTPUT FWD
REM
Trang 11Làm thế nào để thực hiện ID RUN
Biến tần tự động ước lượng đặc tính của động cơ khi biến tần hoạt động lần đầu tiên
và sau khi bất kì thông số động cơ (nhóm 99 START-UP DATA ) được thay đổi
hợp lệ khi tham số 9910 ID RUN có giá trị 0 (OFF/IDMAGN)
Trong hầu hết các ứng dụng không cần thiết phải thực hiện ID RUN ID RUN nên được chọn nếu:
• Hình thức kiểm soát vector được sử dụng [tham số 9904 = 1 (VECTOR:SPEED) hoặc
2 (VECTOR:TORQ)], hoặc
• Điểm hoạt động là tốc độ gần bằng không hoặc
• Phạm vi hoạt động ở momen xoắn trên momen xoắn danh định của động cơ, trên phạm vi tốc độ rộng, và không có bất kì phản hồi đo tốc độ (là không có bộ encoder) được dùng
Chú ý: nếu các thông số động cơ (nhóm 99 START-UP DATA ) được thay đổi sau khi
ID Run, nó phải được lặp đi lặp lại
Thực hiện ID Run
Tham số cài đặt chung không phải lặp đi lặp lại cho bảng điều khiển cơ bản, xem trang 63 và cho bảng điều khiển hỗ trợ, xem trang 74 trong chương Control panels ID Run không thể thực hiện mà không có một trong hai bảng điều khiển
PRE-CHECK Cảnh báo! Động cơ sẽ chạy tới khoảng 50…80% của tốc độ danh định
trong Run ID Động cơ sẽ quay theo hướng quay thuận
Đảm bảo an toàn để chạy động cơ trước khi thực hiện Run ID!
Không ghép động cơ từ các thiết bị điều khiển
Nếu giá trị tham số ( từ chương 01 OPERATING DATA tới chương 98 OPTIONS ) được thay
đổi trước khi Run ID, kiểm tra xem các cài đặt mới có đáp ứng các điều kiện sau:
2001 MINIMUM SPEED ≤ 0 rpm
2002 MAXIMUM SPEED > 80% của tốc độ động cơ cực đại
2003 MAXIMUM CURRENT ≥ I2N
2017 MAX TORQUE 1 > 50% or 2018 MAX TORQUE 2 > 50%, tùy thuộc vào giới hạn
Được sử dụng theo tham số 2014 MAX TORQUE SEL
Kiểm tra xem tín hiệu Run Enable là ON (tham số 1601 )
Đảm bảo rằng bảng điều khiển trong chế độ điều khiển cục bộ (LOC hiển thị bên trái
ở phía trên) Nhấn phím LOC
Start-up, control with I/O and ID Run
Trang 12LOC
9901 ID RUN
A2019
FWD 50.0Hz 0.0% ALARM 2019
- 00: 00 1 ID RUN VỚI BẢNG ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN Thay đổi tham số 9910 ID RUN đến 1 (ON) Lưu cài đặt mới Bởi phím 9910 Nếu bạn muốn theo dõi các giá trị thực tế trong Run ID, đi đến Ngõ ra bằng cách nhấn nhiều lần cho đến khi bạn nhận được PAR FWD
LOC
PAR SET FWD
LOC
OUTPUT FWD 00 Hz
LOC
Nhấn Để chạy Run ID Bảng điều khiển giúp chuyển
Đổi giữa màn hình hiển thị được hiển thị khi bạn chạy ID Run và hiển thị báo động ở bên phải Nói chung , nó đề nghị không nhấn bất kì phím điều khiển nào Trong ID Run Tuy nhiên, bạn có thể dừng ID Run tại Bất cứ lúc nào bằng cách nhấn Sau khi hoàn thành nhận dạng khởi động , màn hình hiển thị báo động Không được hiển thị nữa Nếu nhận dạng khởi động không thành công , hiển thị lỗi này phía Bên phải màn hình hiển thị FWD ID RUN WITH THE ASSISTANT CONTROL PANEL Bằng cách nhấn SAVE PAR EDIT SAVE 5O.0Hz Nếu bạn muốn theo dõi giá trị thực tế trong RUN ID , đi đến Ngõ ra bằng cách nhấn liên tục cho tới bạn tìm được đổi trên màn hình hiển thị được hiển thị khi bạn bắt đầu ID RUN và hiển thị báo động ở bên phải
FAULT 11 ID run fail 00:00 LOC ON Nói chung, đó là đề nghị không cho nhấn bất kỳ phím nào trên bảng điều khiển trong lúc Run ID Tuy nhiên, bạn có thể ngừng chạy ID tại bất cứ lúc nào bằng cách nhấn Sau khi Khởi ID được hoàn thành, màn hình hiển thị báo động không được hiển thị nữa Nếu ID Run không thành công, màn hình hiển thị lỗi trình bày như bên phải F0011 LOC
Thay đổi tham số 9910 ID RUN đến 1 (ON) Lưu cài đặt mới CANCEL 0.0A LOC 0.0Hz DIR 00.00 SAVE LOC ALARM
ID RUN
Nhấn bắt đầu ID Run Bảng điều khiển giữ các chuyển
Trang 13Start-up, control with I/O and ID Run
Trang 14Bảng điều khiển
Nội dung của chương
Chương này giới thiệu các phím trên bảng điều khiển, LED hiển thị chỉ số và lĩnh vực hướng dẫn sử dụng bảng điều khiển, giám sát và thay đổi cài đặt
Bảng điều khiển tích hợp
Sử dụng bảng điều khiển để điều khiển ACS350, đọc trạng thái dữ liệu, và Điều chỉnh các thông số
ACS350 làm việc được với cả 2 loại bảng điều khiển khác nhau:
• Basic Control Panel – bảng này (mô tả dưới đây) cung cấp các công cụ cơ bản cho hướng dẩn sử dụng nhập các giá trị tham số
• Assistant Control Panel – bảng này (mô tả trong phần Assistant Control Panel trên trang 67 ) bao gồm phần trợ giúp lập trình để tự động thiết lập các tham số phổ biến nhất Bảng điều khiển này cung cấp gói hỗ trợ ngôn ngữ
Nó có sẳn nhiều loại ngôn ngữ khác nhau
Khả năng tương thích
Hướng dẩn sử dụng này tương thích với các phiên bản sau đây :
• Basic Control Panel: ACS-CP-C Rev K
• Assistant Control Panel (Area 1): ACS-CP-A Rev Y
• Assistant Control Panel (Area 2): ACS-CP-L Rev E
• Assistant Control Panel (Asia): ACS-CP-D Rev M Xem trang 70 làm thế nào để tìm ra phiên bản của Assistant Control Panel của bạn
Xem tham số 9901 LANGUAGE để xem các ngôn ngữ được hổ trợ khác nhau bởi Assistant Control Panels
Trang 15Basic Control Panel
Tính năng
Tính năng Basic Control Panel:
• Bảng điều khiển số với màn hình LCD hiển thị
• Chức năng sao chép – thông số có thể được sao chép vào bộ nhớ của bảng điều khiển
Để sau này chuyển sang biến tần khác hoặc để sao lưu của một hệ thống cụ thể
b Trên bên phải – đơn vị của giá trị hiển thị
c Giữa – biến ; nói chung, cho thấy các thông số và giá trị tín hiệu
các menu hoặc danh sách, ngoài ra nó còn hiển thị báo động và lỗi
d Giữa và bên trái phía dưới – trạng thái thao tác bảng : OUTPUT: kiểu đầu vào
PAR: kiểu tham số MENU: menu chính
FAULT : kiểu lổi
e Phía dưới bên phải – các chỉ số:
FWD (chiều thuận) / REV (chiều nghịch): hướng của quay của động cơ Nhấp nháy chậm: dừng lại
Nhấp nháy nhanh: đang chạy chưa đạt điểm đặt Không dổi: đang chạy đạt điểm đặt,
SET : Hiển thị giá trị có thể được sửa đổi (trong tham số hay kiểu tham số)
2 RESET/EXIT – Thoát tới mức menu cao hơn mà không lưu giá trị thay đổi những lỗi khởi động lại trong đầu ra và những kiểu lỗi
3 MENU/ENTER – Nhập sâu hơn vào menu ở chế độ thông số , lưu giá trị Hiển thị như trên các cài đặt mới
4 Up –
• Cuộn lên thông qua một trình đơn hoặc danh sách
• Tăng giá trị nếu một tham số được chọn
• Tăng giá trị tham khảo ở chế độ tham khảo
Giữ phím để thay đổi giá trị nhanh hơn
5 Down –
• Cuộn xuống thông qua một trình đơn hoặc danh sách
• Làm giảm giá trị nếu một tham số được chọn
• Làm giảm giá trị tham khảo ở chế độ tham khảo
Giữ phím để thay đổi giá trị nhanh hơn.
6 LOC/REM – Thay đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa của biến tần
7 DIR – Thay đổi hướng quay của động cơ
8 STOP – Dừng biến tần trong kiểm soát cục bộ
9 START – Khởi động biến tần trong kiểm soát cục bộ
Trang 16cho đến khi tùy chọn được hiển thị trên màn hình và sau đó nhấn
Với phím , bạn quay trở lại mức độ hoạt động trước đó mà không lưu thực hiện thay đổi
Basic Control Panel có 5 bảng chế độ: đầu ra, tham khảo, tham số, sao chép
và lỗi các hoạt động trong 4 chế độ đầu tiên được mô tả trong chương trình này Khi một hoặc báo động xảy ra, bảng điều khiển tự động chuyển sang chế độ hiển thị lỗi
hoặc báo lỗi Bạn có thể thiết lập lại các lỗi hoặc báo động đầu ra hoăc chế độ lỗi (xem chương Fault tracing )
Sau khi điện được bật, bảng điều khiển ở chế độ đầu
ra, bạn có thể chạy , dừng, thay đổi hướng ,chuyển đổi qua lại giữa điều khiển cục bộ và điều khiển từ xa
và giám sát 3 giá trị thực tế (tại 1 thời điểm) để thực hiện các nhiệm vụ khác, đầu tiên đi tới Main menu và chọn chế độ thích hợp
Làm sao để làm những nhiệm vụ chung
REM 491 Hz OUTPUT FWD
MENU FWD
Bảng dưới đây liệt kê phổ biến nhiệm vụ, chế độ trong đó bạn có thể thực hiện chúng
và số lượng trang và các bước để làm nhiệm vụ được mô tả chi tiết:
Làm thế nào để lựa chọn tín hiệu giám sát Làm thế nào để thiết lập những lỗi và báo động Làm thế nào để sao chép thông số từ biến tần đến bảng điều khiển Làm thế nào để khôi phục lại các thông số từ bảng điều khiển đến
kiểuAny Any Any Ngõ ra Tham khảo Tham số Tham số Ngõ ra, lỗi
Trang 17LOC
Làm thế nào để khởi động/ dừng lại và chuyển đổi giữa điều khiển cục bộ và điều khiển từ xa
Bạn có thể khởi động ,dừng và chuyển đổi giữa điều khiển cục bộ và điều khiển từ xa
Trong chế độ nào Để chạy hoặc dừng biến tần biến tần phải ở chế độ cục bộ(LOC)
Bước hoạt động
1 • Để thay đổi giữa điều khiển từ xa (REM được hiển thị bên trái) và điều
khiển cục bộ (LOC hiện bên trái), ấn LOC
Chú ý : chuyển tới chế độ cục bộ có thể vô hiệu hóa bởi các tham số
1606 LOCAL LOCK
Sau khi nhấn phím, màn hình hiển thị một thời gian ngắn thông báo “LoC”
hoặc “rE”, nếu thích hợp, trước khi trở về màn hình hiển thị trước đó
Thời gian đầu khi biến tần được cung cấp nguồn nó nằm trong sự
điều khiển từ xa (REM) và được kiểm soát thông qua thiết bị đầu
cuối I/O của biến tần chuyển tới kiểm soát cục bộ (LOC) biến tần
được điều khiển bằng bảng điều khiển tích hợp.nhấn LOC/REM
kết quả phụ thuộc vào thời gian bạn nhấn phím:
• Nếu bạn nhả ra ngay (màn hình nhấp nháy “LoC”), biến tần
dừng Đăt các tham chiếu điều khiển cục bộ theo hướng dẫn trên trang 62
• Nếu bạn nhấn phím trong khoảng 2 giây (nhả ra khi màn hình
thay đổi từ “LoC” đến “LoC r”), biến tần vẫn tiếp tục như trước Biến tần
tạo bản sao giá trị dòng bên ngoài cho chạy/dừng tình trạng và tham
khảo sử dụng chúng như là các cài đặt ở chế độ cài đặt cục bộ ban đầu
Hiển thị
OUTPUT FWD
LoC
FWD
nó đừng nhấp nháy khi biến tần đạt đến điểm đặt
Làm thế nào để thay đổi hướng quay của động cơ!
Bạn có thể thay đổi hướng quay của động cơ ở chế độ nào
“LoC” trước khi về màn hình quay về hiển thị trước
Control panels
OUTPUT FWD LOC
Chú ý: Tham số 1003 DIRECTION phải được đặt đến 3 (REQUEST)
Trang 1810.7 %
Chế độ đầu ra
Trong chế độ đầu ra, bạn có thể :
• Giám sát các giá tri thực tế lên đến 3 nhóm tín hiệu 01 OPERATING DATA, giám sát 1 tín hiệu tại một thời điểm
• Khởi động, dừng , thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa
Bạn chọn chế độ đầu ra bằng cách nhấn phía dưới
Đến khi hiển thị kí tự cho thấy OUTPUT ở Màn hình hiển thị cho thấy giá trị của 1 nhóm tín hiệu
01 OPERATING DATA đơn vị được hiển thị phía bên phải trang 64 cho biết làm thế nào để chọn tối đa 3 tín hiệu theo dõi ở chế độ đầu ra Bảng dưới đây cho thấy làm thế nào để xem chúng cùng một lúc
Làm thế nào để duyệt qua trình giám sát
Bước hoạt động
1 Nếu nhiều hơn một tín hiệu đã được chọn để theo dõi (xem trang
64), bạn có thể duyệt chúng trong chế độ đầu ra
Trình duyệt tín hiệu tiếp theo , nhấn phím nhiều lần để duyệt lại tín
REM
Hiển thị
OUTPUT FWD
REM OUTPUT FWD
OUTPUT FWD
REM
05 A REM
OUTPUT FWD
Trang 1949.1Hz
LOC
MENU FWD rEF
Reference mode –chế độ tham khảo ;
Trong chế độ tham khảo , bạn có thể:
• Đặt tốc độ, tần số hay momen xoắn tham khảo
• Khởi động, dừng , thay đổi hướng và chuyển đổi qua lại giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa
Làm thế nào để đặt tốc độ, tần số hay momen xoắn tham khảo
Bước hoạt động
soát cục bộ bởi nhấn Loc/Rem Màn hình hiển thị thời gian ngắn “LoC” trước
khi chuyển đổi đến kiểm soát cục bộ
chú ý: với nhóm 11 REFERENCE SELECT, bạn có thể cho phép sửa đổi
tham số trong điều khiển từ xa (REM)
or khi bạn thấy “rEF” và sau đó nhấn bây giờ màn hình
hiển thị cho thấy giá trị dòng tham chiếu SET với giá trị nhỏ hơn.
Hiển thị
MENU FWD
LOC
LOC
LOC
SET FWD
• Để giảm giá trị tham khảo, nhấn
SET FWD
Control panels
Giá trị thay đổi ngay lập tức khi bạn nhấn phím Nó được lưu trữ trong bộ
nhớ ROM của biến tần và tự động phục hồi sau khi công tắc nguồn tắt
PAr
LOC
Trang 20LOC
PAR FWD PAR FWD
- PAR 1 SET FWD
1103
Parameter mode – kiểu tham số
Trong kiểu tham số , bạn có thể:
• Xem và thay đổi giá trị tham số
• Chọn và sửa đổi các tín hiệu được hiển thị ở chế độ đầu ra
• Bắt đầu, dừng lại, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa điều khiển cục bộ và kiểm soát từ xa
Làm thế nào để chọn tham số và thay đổi giá trị của nó
1 Đi đến Main menu bằng cách nhấn nếu bạn đang ở chế độ đầu ra,
phía dưới
2 nếu bảng điều khiển không phải là chế độ thông số mong muốn (“PAr” ko thấy), nhấn phím
số của một trong những nhóm tham chiếu
MENU FWD
MENU FWD
PAR FWD
3 Dùng phím và để tìm nhóm tham số mong muốn
5 với phím để tìm thông số mong muốn PAR FWD
6 Nhấn và giữ khoảng 2 giây đến khi màn hình hiển thị giá trị của tham số với SET bên dưới chỉ ra rằng việc thay đổi của giá trị là bây giờ có thể thực hiện Chú ý : khi set được nhìn thấy, nhấn phím và đồng thời thay đổi giá trị hiển thị cho giá trị mặc định của tham số
7 Dùng phím
tham số chọn giá trị tham số khi bạn muốn thay đổi giá trị PAR SET FWD • Để lưu các giá trị tham số hiển thị , nhấn • Để hủy các giá trị mới và giữ nguyên bản , nhấn
or rEF LOC PAr LOC -01-
LOC -11-
LOC 4 Nhấn màn hình hiển thị cho thấy một trong những tham số trong nhóm
1101
LOC 1103
LOC LOC
2
LOC PAR FWD
set bắt đầu nhấp nháy
và
Trang 21Làm thế nào để chọn tín hiệu giám sát !
1
2
3
4
Bạn có thể chọn những tín hiệu được theo dõi ở chế độ đầu ra và làm thế
nào để chúng được hiển thị với nhóm thông số 34 PANEL DISPLAY xem
trang 63 để được hướng dẫn chi tiết về thay đổi giá trị tham số
Theo mặc định, hiển thị cho thấy 3 tín hiệu những tín hiệu mặc định cụ thể
phụ thuộc giá trị tham số 9902 APPLIC MACRO: với macro có giá trị mặc
định của tham số 9904 MOTOR CTRL MODE là 1 (VECTOR:SPEED) ,
mặc định tín hiệu 1 là 0102 SPEED, nếu không 0103 OUTPUT FREQ
mặc định tín hiệu 2 và 3 luôn 0104 CURRENT và 0105 TORQUE,
tương ứng
Thay đổi các tín hiệu mặc định , chọn tối đa 3 nhóm tín hiệu từ nhóm 01
OPERATING DATA được hiển thị
Tín hiệu 1: thay đổi giá trị của tham số 3401 SIGNAL1 PARAM đến chỉ số
của các tham số tín hiệu trong nhóm 01 OPERATING DATA (= số của
tham số mà không có số 0 ở đầu ), e.g 105 tham số biện pháp 0105
TORQUE Giá trị 100 có nghĩa là tín hiệu không được hiển thị
Lặp lại cho tín hiệu 2 (3408 SIGNAL2 PARAM) và 3 (3415 SIGNAL3
PARAM) Ví dụ, nếu 3401 = 0 and 3415 = 0, duyệt qua bị vô hiệu hóa và
chỉ có các tín hiệu theo quy định của 3408 được hiển thị Nếu cả 3 tham số
được đặt ở 0, ví dụ không có tín hiệu được chọn để theo dõi các bảng
điều khiển hiển thị văn bản “n.A”
Xác định vị trí điểm thập phân, hoặc sử dụng vị trí dấu thập phân và đơn vị
của nguồn tín hiệu [cài đặt (9 (DIRECT)] Đồ thị thanh không có sẳn cho
Basic Operation Panel Chi tiết ,xem tham số 3404
Tín hiệu 1: tham số 3404 OUTPUT1 DSP FORM
Tín hiệu 2: tham số 3411 OUTPUT2 DSP FORM
Tín hiệu 3: tham số 3418 OUTPUT3 DSP FORM
Chọn các đơn vị sẽ được hiển thị cho các tín hiệu điều này không có tác
dụng nếu tham số 3404/3411/3418 được đặt đến 9 (DIRECT) Chi tiết, xem
tham số 3405
Tín hiệu 1: tham số 3405 OUTPUT1 UNIT
Tín hiệu 2: tham số 3412 OUTPUT2 UNIT
Tín hiệu 3: tham số 3419 OUTPUT3 UNIT
Chọn tỉ lệ cho các tín hiệu bằng cách xác định giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
điều này không có tác dụng nếu tham số 3404/3411/3418 được
đặt ở 9 (DIRECT) Chi tiết, xem tham số 3406 và 3407
Tín hiệu 1: tham số 3406 OUTPUT1 MIN và 3407 OUTPUT1 MAX
Tín hiệu 2: tham số 3413 OUTPUT2 MIN và3414 OUTPUT2 MAX
Tín hiệu 3: tham số 3420 OUTPUT3 MIN và3421 OUTPUT3 MAX
PAR SET FWD
PAR SET FWD
PAR SET FWD
PAR SET FWD
LOC
PAR SET FWD
PAR SET FWD
Control panels
3
00 Hz
104 LOC
103 LOC
105 LOC
9 LOC
LOC
Trang 22Chế độ sao chép (lưu trữ)
Bảng điều khiển cơ bản có thể lưu trữ tập hợp đầy đủ tham số của biến tần và tối đa 3 của người dùng thiết đặt các thông số biến tần vào bảng điều khiển bộ nhớ bảng điều khiển là không thay đổi
Trong chế độ sao chép, bạn có thể thực hiện như sau:
• sao chép tất cả các tham số từ biến tần đến bảng điều khiển (uL – Upload) Điều này bao gồm xác định giá trị cài đặt của các thông số và cài đặt sẵn (không điều chỉnh bởi người dùng) các tham số như được tạo ra bởi ID Run
• khôi phục toàn bộ thông số tù bảng điều khiển đến biến tần (dL A – Download
All) Viết tất cả các thông số này , bao gồm các thông số động cơ không sử dụng đến biến tần, nó không bao gồm những cài đặt sử dụng của bộ tham số
Chú ý: chỉ sử dụng chức năng này để khôi phục lại biến tần, hoặc truyền tham số cho
hệ thống trùng với hệ thống ban đầu
• sao chép một phần tham số cài đặt từ bảng điều khiển vào biến tần (dL P – tải về một phần) một phần cài đặt không bao gồm các cài đặt sử dụng,các thông số bên trong động cơ, tham số 9905 … 9909 , 1605 , 1607 , 5201 , không bao gồm nhóm 51 EXT COMM MODULE và thông số 53 EFB PROTOCOL
Bộ nguồn và biến tần mục tiêu và kích cở động cơ không cần phải giống nhau
• sao chép USER S1 tham số từ bảng điều khiển đến biến tần (dL u1 – Download User Set 1) Tâp hợp cài đặt gồm nhóm 99 START-UP DATA tham
số và thông số nội bộ động cơ chức năng này chỉ hiển thị trên menu khi dùng Set 1 đã được lưu trước khi sử dụng tham số 9902 APPLIC MACRO (xem phần User macros trên trang 94 ) và sau đó tải lên bảng
• Copy USER S2 tham số từ bảng đến biến tần (dL u2 – Download User Set 2) As dL u1 – Download User Set 1 ở trên
• Copy USER S3 tham số từ bảng đến biến tần (dL u3 – Download User Set 3) As dL u1 – Download User Set 1 ở trên
• Chạy,dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát
từ xa
Trang 23Làm thế nào để upload và download các tham số
chức năng upload và download có sẳn , xem ở trên
Bước hoạt động
1 Đi đến Main menu bằng cách nhấn nếu bạn đang ở chế độ OUTPUT, nếu
2 Nếu bảng điều khiển không có chế độ sao chép(“CoPY” not visible), nhấn
or đến khi bạn nhìn thấy “CoPY”
điều khiển, đi tới“uL”với phím và
trạng tỉ lệ chuyển đổi hoàn thành
• Để thực hiện tải về, bước đến hoạt động thích hợp (ở đây “dL A”,
trạng tỉ lệ chuyển đổi hoàn thành
Mã số báo động Basic Control Panel
Hiển thị
MENU FWD
MENU FWD
MENU FWD
MENU FWD
FWD
LOC MENU FWD
FWD
Trang 24Assistant Control Panel
Tính năng
Các tính năng của bảng điều khiển hỗ trợ:
• Ký tự số bảng hiển thị bởi màn hình LCD
• Lựa chọn ngôn ngữ cho hiển thị
• Biến tần thiết đặt dễ dàng với chức năng hỗ trợ khởi động
• Chức năng sao chép – thông số có thể được sao chép đến bảng điều khiển
để sau này chuyển giao đến biến tần khác hoặc để lưu cho 1 hệ thống cụ thể
• Chức năng giúp đỡ theo ngữ cảnh
1 Tình trạng LED – xanh cho hoạt động bình thường.nếu LED nháy, hoặc
đỏ, xem chọn LEDs trên trang 287
49.1Hz
2 màn hình LCD – chia làm 3 khu vực chính:
0 5 A
10 7 %
a tình trạng biến, tùy thuộc vào phương thức hoạt động, xem phần
Status line trên trang 68
b biến trung tâm; nói chung , cho thấy tín hiệu và giá trị tham số, menus hoặc danh sách Cũng cho thấy các lỗi và báo động
c line dưới – cho thây chức năng hiện tại của 2 phím mềm và, nếu được, kích hoạt ,màn hình hiển thị đồng hồ
3 phím mềm 1 – chức năng phụ thuộc thuộc tính.Các văn bản ở góc dưới bên trái của màn hình LCD cho thấy các chức năng
4 phím mềm 2 – chức năng phụ thuộc thuộc tính.Các văn bản ở góc dưới bên phải Của màn hình LCD cho thấy các chức năng
5 lên –
• cuộn lên thông qua 1 menu danh sách hiển thị ở trung tâm của màn hình LCD
• gia số một giá trị của thâm số đươc chọn
• gia số giá trị tham khảo nếu góc trên bên phải được tô đậm
Giữ phím xuống thay đổi giá trị nhanh hơn
6 Down –
• cuộn lên thông qua 1 menu danh sách hiển thị ở trung tâm của màn hình LCD
• gia số một giá trị của thâm số đươc chọn
• gia số giá trị tham khảo nếu góc trên bên phải được tô đậm
Giữ phím xuống thay đổi giá trị nhanh hơn
7 LOC/REM – thay đổi giữa điều khiển cục bộ và kiểm soát từ xa của biến tần
Mô tả các thông số được đánh giá tại trung tâm của màn hình hiển thị
9 STOP – dừng biến tần trong chế độ kiểm soát cục bộ
10 START – khởi động biến tần trong chế độ kiểm soát cục bộ
7
8 trợ giúp – hiển thị thông tin ngữ cảnh khi nhấn phím các thông tin hiển thị
Trang 253 chế độ họat động Bảng điều khiển
4 Giá trị tham chiếu Hoặc chọn biểu tượng
Hoạt động
Kiểm soát biến tần là cục bộ, đó là từ bảng điều khiển Kiểm soát biến tần là từ xa, chẳng hạn như I/O hoặc tín hiệu
Chiều thuận hướng trục Chiều nghịch hướng trục Biến tần đang chạy ở điểm đặt
Biến tần đang chạy nhưng không ở điểm đặt Biến tần dừng
Có lệnh khởi động nhưng động cơ không chạy, ví dụ vì khởi động bị thiếu lệnh
• Tên của chế độ hiện hành
• Tên của dang sách hoặc menu hiện hành
• Tên của chế độ hoạt động, e.g PAR EDIT
• Giá trị tham chiếu ở chế độ đầu ra
• Số của mục sáng lên, ví dụ chế độ, Tham số nhóm hoặc lổi
Hoạt động bảng điều khiển với menu và các phím các phím bao gồm 2 phím mềm ngữ cảnh, có chức năng hiện tại là chỉ báo bằng văn bản được hiển thị
trong màn hình hiển thị trên mỗi phím.
Bạn chọn một tuỳ chọn, ví dụ chế độ hoạt động hoặc tham số, bởi di chuyển và
Control panels
phím mũi tên đến khi chọn được tô đậm (in reverse video) và sau đó nhấn các phím mềm khác Với phím mềm bên phải bạn thường nhập 1 chế độ, chấp nhận một lựa chọn hoặc lưu thay đổi phím mềm trái được sử dụng để hủy bỏ các thay đổi và trở về mức hoạt động trước đó
The Assistant Control Panel có 9 bảng chế độ: Output, Parameters, Assistants, Changed Parameters, Fault Logger, Time and Date, Parameter Backup, I/O Settings and Fault Các hoạt động trong 8 chế độ đầu tiên được mô tả trong chương này Khi một lỗi hoặc báo động xảy ra , bảng điều khiển tự động chuyển sang chế độ hiển thị lổi hoặc báo động bạn có thể reset nó trong đầu ra hoặc chế độ lỗi (xem chương Fault
tracing )
Trang 26Ban đầu, bảng điều khiển ở chế độ đầu ra, nơi bạn có thể khởi động, dừng, thay đổi hướng, chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và điều khiển từ xa , sữa đổi các giá trị tham chiếu
và màn hình lên đến 3 giá trị thực tế để làm nhiệm vụ khác,
đi tới Main menu và chọn chế độ thích hợp trên menu
49.1Hz
49.1 Hz 0.5 A 10.7 %
Tình trạng đường dẫn (xem phần Status line trên trang 68 )
DIR
LOC
00:00 MENU
1
cho thấy tên của menu hiện tại , phương thức, trường dữ
liệu hoặc trạng thái
Làm thể nào để làm nhiệm vụ chung
Bảng dưới đây liệt kê nhiệm vụ phổ biến, chế độ trong đó bạn có thể thực hiện chúng
và số lượng trang mà các bước để làm nhiệm vụ chi tiết
Làm thế nào để thay đổi hướng quay của động cơ
Làm thế nào để thay đổi giá trị một tham số Làm thế nào để chọn tín hiệu giám sát Làm thế nào để làm nhiệm vụ hướng dẫn (đặt điểm kỹ thuật của bộ Thông số) với assistants
Làm thế nào để xem và thay đổi các thông số Làm thế nào để xem lỗi
Làm thế nào để reset lỗi và báo động
Làm thế nào để hiện/ẩn đồng hồ.thay đổi ngày và địnhdạng thời Gian, thiết lập đồng hồ và bật tắc đồng hồ tự động theo ánh sáng ban ngày thay đổi tiết kiệm
Làm thế nào để sao chép thông số tù biến tần vào bảng điều khiển Làm thế nào để khôi phục lại các thông số từ bảng điều khiển Làm thế nào để xem thông tin sao lưu
Mode
Any
At power up Output Any Any Output Output Parameters Parameters Assistants Changed Parameters Fault Logger
Output, Fault
Parameter Backup Parameter Backup Parameter Backup
EXIT 00:00 ENTER
LOC LOC
Làm thế nào để điều chỉnh độ tương phản của màn hình
Làm thế nào để đặt tốc độ, ần số hoặc momen xoắn tham chiếu
Trang 27How to get help
2 Giữ phím ? nhấn xuống trong khi bạn chuyển đổi nguồn điện và đọc thông tin
màn hình hiển thị các thông tin từ bảng sau đây:
Panel FW: panel firmware version
ROM CRC: panel ROM kiểm tra tổng hợp
Flash Rev: nội dung phiên bản flash
Nội dung nhận xét Flash
Khi bạn nhả phím ? bảng điều khiển đi vào chế độ đầu ra
Control panels
PANEL VERSION INFO Panel FW: x.xx ROM CRC: xxxxxxxxxx Flash Rev: x.xx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx Nếu trợ giúp tồn tại cho mục này, nó sẽ được hiển thị trên màn hình LOC HELP
Trang 28từ xa
Bạn có thể khởi động, dừng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và từ xa
Để có thể khởi động hoặc dừng biến tần, biến tần phải được kiểm soát cục bộ
Hiển thị
bộ (LOC hiển thị trên dòng trạng thái, nhấn LOC REM
chú ý: chuyển mạch đến kiểm soát cục bộ có thể bị vô hiệu hóa bởi tham số
1606 LOCAL LOCK
Lần đầu tiên biến tần được cung cấp nguồn,nó ở chế độ kiểm soát tư xa (REM)
và kiểm soát biến tần thông qua các ngõ I/O chuyển đổi đến kiểm soát cục bộ (LOC) và kiểm soát biến tần bằng cách dùng bảng điều khiển, nhấn LOC REM Kết quả phụ thuộc vào khoảng cách dài bạn nhấn phím:
•Nếu bạn nhả phím ngay lập tức (màng hình nhấp nháy “chuyển đổi phương thức điều
khiển cục bộ”), biến tần dừng đặt các tham chiếu cục bộ theo hướng dẫn trên trang 73
•Nếu bạn nhấn phím trong khoảng 2 giây, biến tần vẫn tiếp tục như trước
biến tần sao chép giá trị hiện tại từ xa cho chạy /dừng tình trạng và tài liệu tham khảo, và sử dụng chúng như là cài đặt kiểm soát cục bộ ban đầu
Switching to the local control mode 00:00
• Để dừng biến tần trong kiểm soát cục bộ,nhấn
• Để chạy biến tần trong kiểm soát cục bộ,nhấn
Mũi tên ( or )trên dòng trạng thái dừng quay mũi tên ( or ) trên dòng trạng thái bắt đầu quay nó nhấp nháy đến khi biến tần đạt đến điểm đặt
Bước hoạt động
LOC MESSAGE
Trang 29Hình thức đầu ra :
Trong hình thức đầu ra,bạn có thể :
• Giám sát giá trị thực tế lên đến 3 tín hiệu trong nhóm 01 OPERATING DATA
• Thay đổi hướng quay của chiều quay động cơ
• Đặt tốc độ, tần số hoặc momen xoắn tham khảo
• Điều chỉnh độ tương phản màn hình
• Khởi động,dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và điều khiển từ xa Bạn đi đến chế độ đầu ra bằng cách nhấn EXIT nhiều lần
Hình hiển thị là giá trị tham khảo
• ở trung tâm màn hình có thể hiển thị tối đa 3 giá trị tín hiệu hoặc đồ thị thanh; xem trang
75 để được hướng dẫn lựa chọn
49.1 Hz 0.5 A 10.7 %
HZ 50%
0.4 A 24.4 %
Và sửa đổi tín hiệu giám sát
Làm thế nào để thay đổi hướng quay của động cơ
2 Nếu biến tần đang ở kiểm soát từ xa (REM hiện trên dòng trạng thái), bằng
cách nhấn LOC REM chuyển đổi đến kiểm soát cục bộ màn hình hiển thị
một thời gian ngắn cho thấy một thông điệp về thay đổi chế độ và sau đó trở
về chế độ đầu ra
3 để thay đổi hướng quay từ thuận (trên dòng trạng thái) đến quay ngược
DIR
LOC 49.1Hz
( trên dòng trạng thái), hoặc ngược lại, nhấn
Chú ý: tham số 1003 DIRECTION phải được đặt đến 3 (REQUEST)
Control panels
DIR 00:00 MENU
DIR 00 :00 MENU
49.1 Hz 0.5 A 10.7%
Trang 30Làm thế nào để đặt tốc độ, tần số hoặc momem xoắn tham khảo
10.7 %
49.1Hz
cách nhấn LOC
REm chuyển tới kiểm soát cục bộ Màn hình hiển thị một thời gian
Chú ý : với nhóm 11 REFERENCE SELECT, bạn có thể cho phép sửa đổi Tham chiếu trong kiểm soát từ xa
49.1 Hz
3 • Để tăng giảm giá trị tham chiếu được đánh dấu hiển thị ở góc trên bên phải
của màn hình, ấn giá trị thay đổi ngay lập tức nó được lưu trong bộ nhớ
thường trực của biến tần và tự động phục hồi sau khi chuyển đổi nguồn switch-off
49.1Hz
0.5 A 10.7 %
DIR 00:00 MENU DIR 00:00 MENU
Trang 31EXIT 00:00 SEL
Chế độ tham số
Trong hình thức tham số này , bạn có thể:
• Xem và thay đổi giá trị tham số
• Khởi động, dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và điều khiển từ xa
Làm thế nào để chọn tham số và thay đổi giá trị của nó
Step Action
1 Đi đến Main menu bởi nhấn MEN nếu bạn đang ở chế độ ngõ ra , nếu LOC
Display
không nhấn EXIT liên tục cho đến khi bạn thấy Main menu ở dưới
2 Đi đến chế độ thông số bằng cách chọn PARAMETERS trên menu với phím
ENTER
PARAMETERS
ASSISTANTS CHANGED PAR
nhấn phím một lần gia số hoặc giảm giá trị Giữ phím xuống
thay đổi giá trị nhanh hơn Nhấn các phím đồng thời thay thế các giá trị hiển thị
với giá trị mặc định
SAVE
9902 APPLIC MACRO 3-WIRE [2]
Trang 32hướng dẫn chi tiết về thay đổi giá trị tham số
Theo mặc định, hiển thị cho thấy 3 tín hiệu những tín hiệu mặc định có thể
phụ thuộc giá trị của tham số 9902 APPLIC MACRO: với các macro có
3401 SIGNAL1 PARAM OUTPUT FREQ [103]
giá trị mặc định của tham số9904 MOTOR CTRL MODE là 1 (VECTOR:SPEED), LOC PAR EDIT
mặc định cho tín hiệu 1 là 0102 SPEED, nếu không là 0103 OUTPUT FREQ
mặc định tín hiệu 2 và 3 luôn 0104 CURRENT và 0105 TORQUE, tương ứng 3408 SIGNAL2 PARAM CURRENT
[104]
Tín hiệu 1: thay đổi giá trị của tham số 3401 SIGNAL1 PARAM đến chỉ số của
tín hiệu tham số trong nhóm 01 OPERATING DATA (= số của tham sô này mà
không có số không ở đầu), ví dụ 105 nghĩa là tham số 0105 TORQUE
giá trị 0 nghĩa là tín hiệu không được hiển thị
lặp lại cho các tín hiệu 2 (3408 SIGNAL2 PARAM) và 3 (3415 SIGNAL3 PARAM)
3415 SIGNAL3 PARAM TORQUE [105]
2 Bạn muốn chọn tín hiệu sẽ được hiển thị: là số hoặc đồ thị thanh với số thập LOC PAR EDIT
phân, bạn có thể chỉ định vị trí điểm thập phân , hoặc sử dụng vị trí các điểm
thập phân và đơn vị của nguồn tín hiệu [cài đặt (9 (DIRECT)]
chi tiết, xem tham số 3404
3404 OUTPUT1 DSP FORM DIRECT [9]
Tín hiệu 1: tham số 3404 OUTPUT1 DSP FORM
Tín hiệu 2: tham số 3411 OUTPUT2 DSP FORM
Tín hiệu 3: tham số 3418 OUTPUT3 DSP FORM
3 Chọn các đơn vị sẽ được hiển thị cho các tín hiệu điều này không có tác dụng LOC PAR EDIT
nếu tham số 3404/3411/3418 đặt đến 9 (DIRECT) Chi tiết, xem tham số 3405
Tín hiệu 1: tham số 3405 OUTPUT1 UNIT
Tín hiệu 2: tham số 3412 OUTPUT2 UNIT
Tín hiệu 3: tham số 3419 OUTPUT3 UNIT
3405 OUTPUT1 UNIT
Hz [3]
4 Chọn tỉ lệ cho các tín hiệu bằng cách xác định các giá trị hiển thị nhỏ nhất và LOC PAR EDIT
Lớn nhất nó không có tác dụng nếu tham số 3404/3411/3418 được đặt đến 9
(DIRECT) Chi tiết , xem tham số 3406 và 3407
Tín hiệu 1: tham số 3406 OUTPUT1 MIN and 3407 OUTPUT1 MAX
Tín hiệu 2: tham số 3413 OUTPUT2 MIN and 3414 OUTPUT2 MAX
3406 OUTPUT1 MIN 0.0 Hz
3407 OUTPUT1 MAX 500.0 Hz
Trang 33LOC PAR EDIT
cài đặt các thông số cơ bản hỗ trợ khởi động được chia thành nhiều phần phụ, mỗi phần
có trách nhiệm cho các đặc điểm kỹ thuật của một bộ tham số liên quan, ví dụ: thiết đặt Motor hoặc PID Control hỗ trợ khởi động kích hoạt sau khi một phần phụ khác kích hoạt
bạn cũng có thể sử dụng các phần phụ độc lập Để biết thêm thông tin về nhiệm vụ của các phần phụ khác, xem phần Start-up Assistant trên trang 95
Trong chế độ hỗ trợ khởi động, bạn có thể :
• sử dụng hỗ trợ khởi động để hướng dẫn bạn thông qua các đặt điểm kỹ thuật của tập hợp các thông số cơ bản
• khởi động ,dừng thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa
How to use an assistant
Bảng dưới đây cho thấy trình tự hoạt động cơ bản hướng dẫn bạn thông qua Chức năng hỗ trợ Hỗ trợ thiết đặt Motor được sử dụng như ví dụ
không nhấn Liên tục cho đến khi bạn nhìn thấy Main menu
SEL
Start-up assistant
Motor Set-up Application Speed control EXT1 Speed control EXT2
3 Chọn assistant với các phím Và, .và nhấn
nếu bạn chọn bất kì hỗ trợ khác Start-up Assistant, nó hướng dẫn bạn thông qua
các nhiệm vụ đặt điểm kỹ thuật của tham số,nó thiết lập như trong bước 4. Và 5
Dưới đây,bạn có thể chọn một hỗ trợ bất kỳ trên Assistants menu hoặc thoát
9905 MOTOR NOM VOLT
220 V khỏi chế độ hỗ trợ Hỗ trợ thiết đặt Motor được sử dụng ở đây như là ví dụ EXIT 00:00 SAVE
nếu bạn chọn Start-up Assistant, nó kích hoạt hỗ trợ đầu tiên, hướng dẫn bạn
thông qua nhiệm vụ đặc điểm kỹ thuật của tham số nó đặt như trong bước 4
và 5. dưới đây Start-up Assistant sau đó hỏi bạn có muộn tiếp tục với
hỗ trợ tiếp theo hoặc bỏ qua chọn câu trả lời tương thích với phím
LOC CHOICE
Do you want to continue with application setup?
Continue
Skip , và nhấn SEL nếu bạn bỏ qua,Start-up Assistant hỏi cùng một EXIT 00:00 OK Câu hỏi về hỗ trợ tiếp theo , và như vậy
9905 MOTOR NOM VOLT
240 V
• Để có thông tin về các thông số yêu cầu, nhấn phím di chuyển văn
bản với phím giúp và đóng lại bằng cách nhấn
Voltage vale must
Khi lần đầu tiên mở nguồn biến tần, hỗ trợ khởi động hướng dẫn bạn thông qua
ENTER
CHANGED PAR
Trang 34Thay đổi chế độ tham số :
Trong chế độ thay đổi tham số , bạn có thể:
• Xem danh sách của tất cả tham số đã được thay đổi từ giá trị mặc định macro
• Thay đổi các tham số này
• Khởi động, dừng, thay đổi hướng cà chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa.
Làm thế nào để xem và sửa đổi các thông số
Bước hoạt động
1 Đi đến Main menu bởi nhấn MENU Nếu bạn đang ở chế độ ngõ ra,nếu LOC
Hiển thị
của tham số được chọn sẽ được hiển thị dưới nó, nhấn Giá trị
10.0 Hz
4 Chỉ định một giá trị mới cho tham số với các phím và LOC
nhấn phím một lần tăng hoặc giảm giá trị Giữ phím xuống thay đổi giá trị nhanh hơn Nhấn các phím đồng thời thay thế các giá trị hiển thị
với giá trị mặc định
SAVE
1202 CONST SPEED 1 15.0 Hz
5 • Để chấp nhận giá trị mới, nhấn Nếu giá trị mới là giá trị mặc định, tham LOC CHANGED PAR
số được lấy ra từ danh sách các tham số thay đổi
CANCEL
1202 CONST SPEED 1 15.0 Hz
1202 CONST SPEED
PAR EDIT
Trang 35EXIT 00:00 OK
Fault Logger mode
Trong chế độ Fault Logger, bạn có thể:
• Xem lịch sử lỗi của biến tần nhiều nhất 10 lỗi (sau khi tắc nguồn, chỉ có 3 lỗi mới nhất được lưu trong bộ nhớ)
• Xem chi tiết trong 3 lỗi mới nhất (sau khi tắc nguồn, các chi tiết của các lỗi gần đây nhất được giữ trong bộ nhớ)
• Đọc các văn bản trợ giúp của lỗi
• Khởi động, dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và điều khiển từ xa
Làm thế nào để xem lỗi
2 Đi đến chế độ Fault Logger bằng cách chọn FAULT LOGGER trên menu với LOC FAULT LOG
phím và , và nhấn ENTER Màng hình hiển thị lỗi bắt đầu với 10: PANEL LOSS 19.03.05 13:04:57
các lỗi mới nhất
Số trên hàng là số của lỗi theo đó nguyên nhân và cách khắc phục được liệt kê
trong chương Fault tracing
6: DC UNDERVOLT 6: AI1 LOSS
DETAIL
LOC FAULT PANEL LOSS
FAULT TIME 1 13:04:57 FAULT TIME 2
Control panels
parameters in groups
10 and 11
4 Hiển thị văn bản trợ giúp,nhấn di chuyển với các phím giúp
Trở về màn hình hiển thị trước đó
Trang 36OK
CANCEL 00:00 OK
Trong chế độ ngày và giờ bạn có thể :
• Hiển thị hoặc ẩn đồng hồ
• Thay đổi định dạng hiển thị ngày tháng và thời gian
• Cài đặt ngày và giờ
• cho phép hoặc vô hiệu hoá quá trình chuyển đổi đồng hồ tự động thay đổi ánh sáng hiển thị theo ánh sáng ban ngày
• Khởi động, dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và điều khiển từ xa
Bảng điều khiển hỗ trợ có chứa pin nguồn để đảm bảo chức năng của đồng hồ Khi bảng này không
được cấp nguồn bởi biến tần
Làm thế nào để hiển thị hoặc ẩn đồng hồ, thay đổi định dạng hiển thị , thiết đặt ngày và giờ
Cho phép hoặc vô hiệu hóa đồng hồ hiển thị thay đổi tiết kiệm pin theo ánh sáng ban ngày
2 Đi đến chế độ Time and Date bằng cách chọn TIME & DATE trên menu với
lưu hoặc hủy bỏ thay đổi
SEL
mm/dd/yy dd.mm.yyyy mm/dd/yyyy
• Để xác định định dạng thời gian, chọn TIME FORMAT đến menu, nhấn
LOC TIME & DATE
DATE FORMATSET TIME
SET DATE
LOC CLOCK VISIB 1
OK CANCEL
nhấn Lưu hoặc để hủy bỏ thay đổi của bạn
Trang 37EXIT 00:00
US
• Để đặt ngày , chọn SET DATE trên menu và nhấn SEL chỉ định lần LOC SET DATE
• Để bật hoặc vô hiệu hóa màn hình đồng hồ tự động thay đổi theo
SEL
ánh sáng ban ngày, chọn DAYLIGHT SAVING trên menu và nhấn
Bấm ? mở ra sự giúp đỡ cho thấy sự bắt đầu và kết thúc của thời gian
mà ánh sáng ban ngày tiết kiệm ,được sử dụng trong mỗi quốc gia hoặc khu
vực tiết kiệm ánh sáng ban ngày có thể thay đổi bạn có thể chọn fol owed
• để vô hiệu hóa quá trình chuyển đổi đồng hồ tự động tiết kiệm thay đổi theo
Australia1:NSW,Vict
Australia2:Tasmania
LOC HELP EU:
On: Mar last Sunday Off: Oct last Sunday
• để kích hoạt hiệu ứng chuyển tiếp đồng hồ tự động, chọn quốc gia hoặc khu
eu
us
đầu tiên một phần của ngày (ngày hoặc tháng tùy thuộc vào định dạng ngày)
với phím Và , và nhấn lặp lại cho phần thứ hai Sau đó
ánh sáng, chọn Off và nhấn
Trang 38Chế độ Parameter Backup được sử dụng để xuất các thông số từ biến tần đến
Biến tần khác hoặc để sao lưu thông số của biến tần tải lên bộ nhớ bảng điều khiển
thông số biến tần, trong đó có đến 3 bộ thiết đặt người dùng, tới bảng điều khiển hỗ trợ thiết lập đầy đủ, một phần thông số thiết đặt (ứng dụng) và sau đó nó có thể tải xuống các biến tần khác hoặc biến tần như vậy
Bộ nhớ bảng điều khiển không dễ mất đi và không phụ thuộc vào pin của bảng điều khiển
Trong chế độ Parameter Backup bạn có thể:
• Sao chép tất cả thông số từ biến tần đến bảng điều khiển (UPLOAD TO PANEL)
điều này bao gồm tất cả các phần sử dụng các thông số nội bộ (không điều chỉnh được bởi người dùng) các thông số tạo ra bởi ID Run
• Xem thông tin về các sao lưu được lưu trữ vào bảng điều khiển với UPLOAD
TO PANEL (BACKUP INFO) Bao gồm ví dụ loại và đánh giá của biến tần nơi đã thực hiện sao lưu Nó rất hữu ích để kiểm tra thông tin này khi bạn sẽ sao chép các thông số biến tần khác với DOWNLOAD FULL SET để đảm bảo rằng các biến tần phù hợp
• Khôi phục lại toàn bộ các thông số từ bảng điều khiển cho biến tần (DOWNLOAD
FULL SET) Viết tất cả các thông số này, bao gồm các nội dung người dùng không thể điều chỉnh thông số động cơ, đến biến tần nó không bao gồm bộ thông số sử dụng
chú ý: chỉ sử dụng chức năng này để khôi phục biến tần từ sao lưu hoặc tham số
chuyển giao cho hệ thống trùng với hệ thống ban đầu
• Sao chép một phần tham số cài đặt (1 phần của tập hợp đầy đủ) từ bảng điều khiển đến biến tần (DOWNLOAD APPLICATION) Cài đặt một phần không bao gồm phần người dùng thiết đặt, các thông số bên trong , tham số 9905 … 9909 , 1605 , 1607 , 5201 , không bao gồm nhóm 51 EXT COMM MODULE và tham số 53 EFB PROTOCOL
Nguồn, biến tần, kích cỡ họ đông cơ không cần phải giống nhau
• Copy USER S1 tham số từ bảng điều khiển đến biến tần (DOWNLOAD
USER SET1) Tập hơp thiết đặt ngnười dùng gồm nhóm tham số 99 START-UP DATA
và thông số nội bộ động cơ
chức năng này hiển thị trên menu khi User Set 1 đã được lưu lại bởi sử dụng tham
số đầu tiên 9902 APPLIC MACRO ( xem phần User macros trên trang 94 )
và sau đó tải lên bảng điều khiển với UPLOAD TO PANEL
• Copy USER S2 tham số từ bảng điều khiển đến biến tần (DOWNLOAD
USER SET2) như DOWNLOAD USER SET1 ở trên
• Copy USER S3 tham số từ bảng điều khiển đến biến tần (DOWNLOAD
USER SET3) như DOWNLOAD USER SET1 ở trên
• Khởi động, dừng, thay đổi hướng và chuyển đổi giữa kiểm soát cục bộ và kiểm soát từ xa.
Trang 39OK 00:00
ABORT 00:00
How to upload and download parameters
Để tải lên tải về các chức năng có sẵn, xem ở trên
2 Đi đến chế độ sao lưu tham số bởi chọn PAR BACKUP trên menu với các phím LOC PAR BACKUP 1
BACKUP INFO DOWNLOAD FULL SET DOWNLOAD APPLICATION
3 • Để sao chép tất cả các tham số (bao gồm sử dụng cài đặt và tham số nội bộ)
Từ biến tần đến bảng điều khiển, chọn UPLOAD TO PANEL trong Par Backup với
SEL
LOC PAR BACKUP Copying parameters 50%
phím và , và nhấn trong thời gian chuyển giao, hiển thị
Sau khi upload xong , màn hình hiển thị một thông báo hoàn thành OK
LOC MESSAGE Parameter upload successful
• Để thực hiện downloads, chọn hoạt động thích hợp (here DOWNLOAD
SEL
Downloading parameters (full set) , và nhấn màn hình hiển thị trạng thái chuyển giao là tỉ lệ phần
Trăm hoàn thành Nhấn Nếu bạn muốn dừng hoạt động
Sau khi download xong, màn hình hiển thị một thông báo hoàn thành
OK
LOC MESSAGE Parameter download Nhấn OK
Control panels
Để trở về Par Backup
successfully completed
cho thấy tình trạng chuyển giao như tỉ lệ phần trăm hoàn thành, ABORT Nhấn
FULL SET được sử dụng làm ví dụ) trên Par Backup với các phím và
nhấn OKĐể trở về Par Backup
Trang 40Làm thế nào để xem thông tin sao lưu dự phòng
2 Đi đến chức năng Par Backup bởi nhấn PAR BACKUP trên menu với phím LOC PAR BACKUP 1
BACKUP INFO DOWNLOAD FULL SET DOWNLOAD APPLICATION
3 Chọn BACKUP INFO trên Par Backup với các phím
DRIVE TYPE
thực hiện sao lưu dự phòng:
DRIVE TYPE: kiểu của biến tần DRIVE RATING: đánh giá của biến tần ở định dạng XXXYZ, where
XXX: đánh giá danh nghĩa hiện hành Nếu có một “A”
Chỉ ra một điểm thập phân, ví dụ 4A6 nghĩa là 4.6 A
Y: 2 = 200 V
4 = 400 V
6 = 600 V z: i = European loading package
n = US loading package FIRMWARE: phiên bản firmware của biến tần
3304 DRIVE RATING 2A41i
3301 FIRMWARE 241A hex
ASSISTANST CHANGED PAR
UPLOAD TO PANELLOC PAR BACKUP 1