Để tìm hiểu cài đặt được các loại biến tần Mitsubishi, Siemens, ABB, FuJi, Delta, Hitachi, Hanyong, Schneider, Omron, Yakawa.... đầu tiên chúng ta phải có bộ tài liệu chuẩn để cài đặt chuẩn xác các thông số chính. Tài liệu hướng dẫn cài đặt biến tần LG Guide ic5 Tiếng Việt là một trong những tài liệu chuẩn mà các bạn cần có. Tài liệu viết bằng tiếng Việt dịch từ tài liệu của nhà sản xuất rất dễ hiểu, dễ sử dụng. Chúc các bạn thành công
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIẾN TẦN LSIS
Công suất: 0.4 ÷ 2.2Kw 1Phase 200-230 Volts
Trang 2“ iC5 giúp Bạn hoàn thiện công nghệ một cách hiệu quả nhất - Đưa công nghệ của Bạn đến tự động hóa, hiện đại hóa với con đường nhanh nhất “
Trang 3Các kiểu biến tần trong họ iC5:
Hãy kiểm tra các thông số ghi trên Inverter trước khi sử dụng:
- Lựa chọn biến tần phù hợp với các ứng dụng cụ thể của bạn
- Kiểm tra loại Inverter như điện áp đầu vào, điện áp đầu ra, ngưỡng công suất của Inverter phải phù hợp với motor hiện có …
Nếu bạn chưa từng sử dụng qua Inverter của LSIS thì vui lòng liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tư vấn và hổ trợ về kỹ thuật
Bộ phận kỹ thuật:
Tel: (08) 3.8559431 – 3.9507410 E-mail: hp-auto@hcm.vnn.vn Skype: hanyoung2007
Mã số của Inverter Điện áp đầu vào – 1phase 220VAC 50/60Hz Điện áp đầu ra – 3 phase 220VAC
Công suất của Inverter
Trang 4Một vài chi tiết của Inverter họ iC5:
- Cơ cấu bên ngoài:
Bên ngoài Inverter iC5 bao gồm các bộ phận sau:
Nút nhấn
thay đổi các thông số (Phím Lên/Xuống/Trái/Phải
) Công tấc
chuyển đổi tín hiệu đầu vào
Biến trở
Nút nhấn Stop / Reset
Nắp bảo vệ trước:
Kéo trược xuống
dưới khi đấu dây
hay thay đổi thông
số
Nắp bảo vệ sau: Di
chuyển nó khi đấu
dây nguồn vào vả
nguồn ra cho
Motor
Thân của Inverter: chứa các mạch điều khiển và mạch công suất
Nhãn thông số
Trang 5Các phím chức năng:
[RUN]: Phím khởi động khi biến tần đang chọn chế độ hoạt động với bộ giao diện
[Stop/Reset]: Phím dừng biến tần khi đang chọn chế độ hoạt động với bộ giao diện đồng
thời cũng làm chức năng Reset khi biến tần có lỗi
[NPN/PNP]: Chuyển đổi tín hiệu đầu vào NPN hay PNP
{} : Phím 4 hướng dùng để thay đổi giá trị lên xuống hay thay đổi vị trí qua trái hay
phải khi cài đặt các thông số
[Biến trở]: Thay đổi tần số hoạt động khi biến tần đang chạy với chế độ này
Các đèn hiển thị:
Thể hiện khi biến tần đang hoạt động hay đang sử dụng các phím chức năng tương
đương Khi tất cả các đèn LED trên mặt điều khiển đều nhấp nháy là biến tần đang đang
có lỗi, cần phải khắc phục ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến bộ biến tần
Các nút điều khiển
Trang 6Kích thước của biến tần:
Trang 7Lắp đặt :
Biến tần phải được lắp đặt trong không gian theo kích thước được bố trí như sau:
Khoảng cách giữa biến tần so với tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác được bố trí:
Theo chiều đứng: 100 mm Theo chiều ngang: 50 mm
Những điểm cần chú ý khi lắp đặt:
- Không lắp đặt biến tần ở những nơi thường xuyên bị rung động, nếu lắp đặt tại những nơi như vậy sẽ làm các ốc gá bung ra làm biến tần rớt dẫn đến
hư hỏng
- Phải lắp đặt biến tần theo đúng chiểu và có khoảng cách giữa biến tần và tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác theo kích trên Nếu không có thể gây
ra cháy hoặc biến tần sẽ hoạt động không ổn định do nhiệt sinh ra quá lớn
- Không để vật lạ rơi vào biến tần Nếu không có thể làm hư hỏng đến biến tần
- Không tác động lực mạnh lên biến tần
- Nhiệt dộ làm việc trong khoảng -10oC ÷÷÷÷ 50oC và độ ẩm không quá 90% Khi biến tần lắp đặt trong một môi trường kín như hộp thì hãy dùng quạt làm mát để đảm bảo nhiệt độ bên trong dưới 40oC Tuổi thọ của các linh kiện điện tử của biến tần sẽ tăng khi nếy đảm bảo không khí bên trong càng thấp càng tốt
- Lắp đặt ở nơi sạch sẽ không có bụi và hơi dầu
- Không lắp đặt biến tần lên các vật liệu dễ cháy như nhựa hay gỗ
- Nếu trong tủ điện có nhiều biến tần sẽ được lắp đặt như sau:
Lắp đặt - Sơ đồ đấu dây
Trang 8
Cách đấu dây:
- Nối dây chỉ được thực hiện chỉ sau khi chắc chắn rằng nguồn điện đã được tắt
Nếu không sẽ gây giật
- Chỉ kiểm tra hoạt động của biến tần khi nút khẩn cấp (Emergency stop) trên
bảng điều khiển đã nhấn Nếu không có thể gây ra tai nạn chết người
- Nguồn điện trước khi vào biến tần phải được n61i qua một MCCB (Aùp tomat) và
thực hiện các biện pháp an toàn khác đối với ngắn mạch bởi các dây nối bên ngoài Nếu không có thể gây ra cháy nổ
Nhiệt sinh ra
Trang 9- Các trạm nối dây ở biến tần phải đảm bảo được nối chắc chắn Nếu không dẫn
đến trạm giữa các dây có thể gây ra tai nạn hoặc hư hỏng cho biến tần
- Tuỳ thuộc vào từng loại biến tần phải chọn các đầu nối và tiết diện dây dẫn cho
phù hợp
- Không đưa điện xoay chiều (AC) vào các đầu ra U,V,W của biến tần
- Với biến tần có đầu vào 1 phase 220V thì nguồn cung cấp sẽ được nối vào 2 trạm
R, T của biến tần
- Đảm bảo điện áp danh định đầu vào của biến tần phù hợp với điện áp cấp AC
Nếu không biến tần sẽ báo lỗi hoặc gây hư hỏng
Sơ đồ đấu dây:
Trang 10Đấu dây nguồn động lực:
Nối các đầu dây vào cấp nguồn và đầu ra Motor
Trang 11Ký hiệu Diễn giải
DC-Luôn nối các đầu vào qua một MCCB (Áptomat) phù hợp với biến tần:
- Lắp 1 MCCB cho mỗi biến tần được sử dụng
- Chọn MCCB phù hợp với biến tần
- Nếu 1 MCCB được sử dụng chung cho nhiều biến tần hay với nhiều thiết bị khác, hãy
tạo một mạch rẽ nhánh được đóng bởi các contactor sao cho nguồn cấp sẽ bị cắt do
một đầu ra
Nối các đầu dây mạch điều khiển:
Tín hiệu
P1, P2, P3 Đầu vào đa chức năng P4, P5 Đầu vào đa chức năng
Các đầu vào này được định nghĩa trong nhóm I/O
CM Đầu nối chung Đầu nối chung cho các điểm trên
VR Nguồn cấp cho tần số chuẩn Nguồn cung cấp cho Analog 12V,
10mA V1 Đầu vào tần số chuẩn (0-
10V)
Sử dụng đầu vào từ 0 - 10 V
I Đầu vào tần số
Trang 1230A 30C 30B
Đầu ra thông báo lỗi
Tiếp điểm AC 250V, 1A hoặc DC 30V, 1A Khi có lỗi 30A-30C đóng,
ở bình thường 30A-30C mở
MO-EXTG Đầu ra đa chức năng Sau khi định chức năng ở đầu ra,
DC24V, 50mA hoặc nhỏ hơn
Lựa chọn phương thức đầu vào: Có hai phương thức đầu vào tùy thuộc switch trên bo mạch
chuyển đổi NPN hoặc PNP
Nơi gắn Card kết nối mạng MODBUS (Lựa chọn thêm)
Lựa chọn đầu vào NPN
Lựa chọn đầu vào PNP
Trang 13Có 4 nhóm thông số khác nhau trong Inverter SV-iC5:
Driver Group : Bao gồm các thông số cơ bản cần thiết để biến tần hoạt động Các thông số như
tần số điều khiển, thời gian khởi động và thời gian dừng của động cơ
Group 1: Các thông số điều chỉnh tần số và điện áp đầu ra
Group 2: Các thông số điều khiển cao cấp như điều khiển PID, kết nối cổng truyển thông
RS-485…
I/O Group: Các thông số cần thiết để điều khiển tín hiệu đầu vào, đầu ra…
Cách chọn lựa giữa các nhóm:
Sử dụng phím qua phải hay phím qua trái của nút nhấn 4 hướng để chọn lựa các nhóm:
Sau khi cung cấp nguồn điện, mã số đầu tiên của Drive group sẽ hiện ra, mã số đầu tiên
của các nhóm được thể hiện sau đây:
Cài đặt thông số
Trang 14Cách chọn lựa các nhóm khi giá trị hiển thị không phải là mã đầu tiên của nhóm :
Ví dụ: Khi bạn đang ở Group 1, mã số thể hiện trong nhóm là F15, muốn chuyển sang Group 2
sẽ thực hiện như sau:
- Dùng phím qua phải hoặc qua trái để di chuyển F15 về F0 (mã số đầu tiên của
Mã số đầu tiên của Group 1 là “F 0”
Nhấn phím qua phải để di chuyển sang nhóm Group 2
Mã số đầu tiên của Group 2 là “H 0”
Nhấn phím qua phải để di chuyển sang nhóm I/O
Mã số đầu tiên của I/O Group là “I 0”
Nhấn phím qua phải để quay trở về nhóm Drive Gruop
Nhóm Drive Group
Nhấn phím qua trái hoặc qua phải để quay về mã số đầu tiên của Group 1
Mã số trong nhóm Group 1, nhấn phím qua phải hoặc qua trái để quay về mã số đầu tiên của nhóm
Mã số đầu tiên trong nhóm Group 1
Mã số đầu tiên trong nhóm Group 2,
Trang 15Thay đổi mã số trong một nhóm Drive Group :
Thay đổi mã số trong một nhóm Group 1:
Trong trường hợp Bạn không dùng mã số F0 để di chuyển đến mã số khác, bạn có thể dùng
phím [] hoặc ] ] để di chuyển từ từ đếm mã số F15
Mã sô’ đầu tiên của nhóm Driver Group
Nhấn [] chuyển sang mã số thứ 2
Mã sô’ thứ 2 của nhóm Driver Group
Nhấn [] chuyển sang mã số thứ 3
Mã sô’ thứ 3 của nhóm Driver Group
Nhấn [] chuyển sang mã số thứ 4
Mã sô’ thứ 4 của nhóm Driver Group
Nhấn [ ] chuyển sang mã số đầu tiên
Mã sô’ đầu tiên của nhóm Driver Group
Nhấn để chuyển sang các mã số khác
Mã số đầu tiên của group 1, nhấn phím giữa
Hiển thị giá trị 1, nhấn phím [] thay đổi giá trị từ 1 đến 5
Hiển thị giá trị 05, nhấn [] để chuyển sang hàng chục và nhấn phím thay đổi giá trị từ
0 đến 1
xác nhận giá trị này
Mã số F15 đã được di chuyển đến Thay đổi các mã số khác được thực hiện tương tự như trên
Trang 16Thay đổi giá trị của mã số trong một nhóm Driver Group :
Thay đổi giá trị thời gian khởi động (Accel time):
- Thông số thể hiện trên bộ giao diện: ACC, mã số trong nhóm Drive Group
- Phạm vi thay đổi: 0.0 ÷ 6000.0 giây
- Giá trị mặc định: 5.0 giây
- Cách thay đổi: Nhấn [] cho đến khi gặp hàm ACC, nhấn phím để vào trong
chương trình, nhấn phím [] và [ ] để thay đổi giá trị, sau đó nhấn lại phím [ ] để lưu lại
- Ví dụ: Thay đổi giá trị mặc định 5.0 giây thành giá trị 16.0 giây
Mã số đầu tiên trong Drive Group, Nhấn [] để chuyển qua mã ACC
Giá trị hiện hành là 5.0, Nhấn [] để thay đổi vị trí cần thay đổi giá trị
Giá trị 5 được kích sáng, nhấn [] để tăng lên 6
Giá trị hiện hành là 6.0, Nhấn [] để thay đổi vị trí cần thay đổi giá trị
Giá trị hiện hành là 06.0, Nhấn [] để tăng giá trị lên 1
Giá trị 16.0 sẽ nhấp nháy liên tục
Hiển thị mã ACC, đã được thay đổi từ giá trị 0.5 thành 16.0 giây
lại
Trang 17Thay đổi giá trị tần số hoạt động (Hz):
- Thông số thể hiện trên bộ giao diện: “0.0” mã số đầu tiên trong nhóm Drive
Group
- Phạm vi thay đổi: 0.0 ÷ 400.0 Hz
- Giá trị mặc định: 0.0 giây
- Cách thay đổi: Nhấn phím [ ] để vào trong chương trình, nhấn phím [], [ ],
[] và [ ] để thay đổi giá trị, sau đó nhấn lại phím [ ] để lưu lại
- Ví dụ: Thay đổi giá trị mặc định 0.0 Hz thành giá trị 30.05 Hz
Nhấn [] để thay đổi giá trị từ 0 thành giá trị 5
Giá trị 0.05 đạ xác định Nhấn [] để thay đổi vị trí Nhấn [] để thay đổi vị trí
Tiếp tục nhấn [] để thay đổi vị trí
Nhấn [] để thay đổi giá trị 0 thành giá trị 3
Giá trị tần số đã được thay đổi từ 0.0 thành 30.05
Trang 18Xem dòng tải của Motor:
- Thông số thể hiện trên bộ giao diện: “CUr” mã số đầu tiên trong nhóm Drive
Group
Xem tốc độ vòng của Motor:
- Thông số thể hiện trên bộ giao diện: “rPM” mã số đầu tiên trong nhóm Drive
Trang 19Xem các thông báo lỗi của biến tần:
- Thông số thể hiện trên bộ giao diện: “nOn” mã số đầu tiên trong nhóm Drive
Group Khi thông báo “nOn” là không có lỗi sinh ra
Trong trường hợp biến tần có lỗi các đèn hiển thị sẽ nhấp nháy liên tục, đê xem lỗi gì
phát sinh trong quá trình vận hành thực hiện theo các bước sau:
- Nhấn [ ][] trong nhóm Drive Group đến chổ “nOn”
- Nếu có lỗi nó sẽ thông báo lỗi hiện tại như “OCt”
-
Tần số hiện hành đang chạy của biến tần 56.7Hz Nhấn phím []
hoặc [ ] đến khi xuất hiện mã rPM
Mã rPM là mã số thể hiện số vòng quay của motor
Ba số cuối cùng của tốc độ vòng, nhấn [] để xem tiếp các số còn lại
Mã số rPM trong nhóm Drive Group
Đây là thông báo lỡi của biến tần, “OCt” là thông báo lỗi quá dòng Lỗi “OCt” lxãy ra tại tần số 30.0 Hz
Lỗi “OCt” tại dòng tải lả 5.0A, nhấn [] để xem tiếp các thông tin
Lỗi “OCt” xãy ra khi khởi động Motor đang khởi động
Nhấn nút Stop/Rrt để Reset lỗi cho biến tần
Trang 20Tuỳ thuộc vào từng ứng dụng cụ thể mà có thể lựa chọn các chế độ điều khiển khác nhau Thông
số cần thay đổi trong nhóm Driver Group : Drv và Frq
Các tham số trong mã số Drv và Frq:
1 Điều khiển Run / Stop
“0”: Sử dụng nút nhấn Run và Stop trên mặt điều khiển của biến tần
“1” và “2”: Chế độ chạy (Run) và dừng (Stop) được sử dụng bởi các thiết bị bên ngoài thông qua các trạm nối trên biến tần P1 và P2 (P1 và P2 được định nghĩa trong mã số I20 và I21 trong nhóm I/O Group )
“3” : Chế độ chạy thông qua mạng (MODBUS – Card mạng phải được gắn thêm vào trong biến tần)
2 Thay đổi tần số chạy của biến tần:
“0” và “1”: Thay đổi tần số bằng digital – Sử dụng các nút nhấn của phím 4 hướng để thay đổi giá trị tần số
“2”: Thay đổi tần số bằng Analog – Sử dụng núm xoay có sẵn trên mặt điều khiển
“3” : Thay đổi tần số bằng Analog, đầu tín hiệu vào từ 0 ÷ 10VDC – Sử dụng biến trở bền ngoài (VR-1KΩ) được nối thông qua các điểm nối VR, V1 và CM trên biến tần
Chọn chế độ điều khiển
Trang 21“4” : Thay đổi tần số bằng Analog, đầu tín hiệu vào từ 4 ÷ 20mA –Tín hiệu bên ngoài được nối thông qua các điểm nối I và CM trên biến tần
“5” : Thay đổi tần số bằng Analog, đầu tín hiệu vào từ 4 ÷ 20mA và đồng thời sử dụng được biến trở trên mặt điều khiển
“6” : Thay đổi tần số bằng Analog, đầu tín hiệu vào từ 4 ÷ 20mA hay từ 0 ÷
Trang 22Một số ứng dụng cơ bản:
chạy, dừng do các nút nhấn bên ngoài
- Giá trị thay đổi: Drv = 1 (P1 – Motor chạy thuận, P2 – Motor chạy nghịch ) và
Frq = 0 (Keypad-1)
- Thiết lập lại P1 và P2 bởi I20 và I21: I20= 0, I21=1
- Cách điều khiển: Đưa về mã số đầu tiên “0.0” trong nhóm Driver Group, nhấn
phím [ ] để thay đổi giá trị, Dùng phím [] để thay đổi vị trí cần thay đổi giá trị, sử dụng phím [][ ] để tăng hay giảm các giá trị của tần số, sau đó nhấn
phím [ ] để xác định giá trị Bật công tắc nối giữa P1 và CM để biến tần hoạt động
Ví dụ: Thay đổi giá trị 0.0Hz thành 10.0 Hz
Sơ đồ đấu dây và sơ đồ vận hành
Cung cấp nguồn điện cho biến tần
Nhấn phím [] để di chuyển đến vị trí cần thay đổi Nhấn phím [] thay đổi giá trị 0 lên một đơn vị
Trang 23Ứng dụng 2: Điều khiển tần số từ biến trở trên mặt điều khiển và điều khiển chạy, dừng do các nút nhấn bên ngoài
- Giá trị thay đổi: Drv = 1 (P1 – Motor chạy thuận, P2 – Motor chạy nghịch ) và
Frq = 2 (potentionmeter)
- Thiết lập lại P1 và P2 bởi I20 và I21: I20= 0, I21=1
- Cách cài đặt: Dùng phím [] để di chuyển đến mã Frq trong nhóm Driver Group,
nhấn phím [ ] để xác định, giá trị mặc định là “0” dùng phím [] để thay đổi thành giá trị “2” sau đó nhấn phím [ ] để lưu lại giá trị vừa cài đặt
khiển chạy, dừng do các nút RUN và Stop/RST trên mặt điều khiển
- Giá trị thay đổi: Drv = 0 , Frq = 2 (potentionmeter)
- Cách cài đặt: Dùng phím [] để di chuyển đến mã Drv trong nhóm Driver Group,
nhấn phím [ ] để xác định, giá trị mặc định là “1” dùng phím [ ] để thay đổi
Cung cấp nguồn cho biến tần Mã số đầu tiên trong nhóm Driver Group, nhấn [] để di chuyển
Giá trị mặc định là “0”, nhấn phím [] tăng giá trị thành “2”
Quay trở về mã số của nhóm Driver Group
Trang 24thành giá trị “0” sau đó nhấn phím [ ] để lưu lại giá trị vừa cài đặt Tương tự như vậy cho mã số Frq chuyển đổi giá trị “0” thành giá trị “2”
Sơ đồ đấu dây và sơ đồ vận hành:
Cung cấp nguồn cho biến tần Mã số đầu tiên trong nhóm DRV, nhấn [] để di chuyển
Giá trị hiện hành là “1”, dùng phím [ ] để thay đổi giá về “0”
Chế độ vận hành Run và Stop bởi các nút nhấn trên mặt điều khiển
Nhấn phím [] để thay đổi giá trị “0” thành giá trị “2”
Quay trở về nhóm Drive Group
Trang 251 Nhóm Drive Group:
0.0 Tần số hoạt động 0/400 [Hz]
• Đây là thông số cài đặt tần số hoạt động của biến tần
• Không thể cài đặt giá trị lớn hơn giá trị trong F21 (Tần số lớn nhất )
0.0
dEC Thời gian dừng 0/6000 [sec] • Thời gian này không được về giá
trị “0” vì có thể làm hỏng biến tần 10.0
0 Run/Stop thông qua phím Run/Stop
trên mặt điều khiển
0 Cài đặt bằng các phím trên mặt điều khiển Cập nhật giá trị mới sau khi
1 Cài đặt bằng các phím trên mặt điều khiển Không cần nhấn phím Enter
2 Thay đổi tần số bằng biến trở có trên
biến tần
3 Tín hiệu đầu vào 0÷10VDC, sử dụng
bằng biến trở bên ngoài
4 Tín hiệu đầu vào 4÷20mA
5 Thay đổi tần số bằng biến trở có trên
biến tần và tín hiệu đầu vào 4÷20mA
6 Tín hiệu đầu vào 0÷10VDC và tín hiệu
đầu vào 4÷20mA
7 Thay đổi tần số bằng biến trở có trên
biến tần và tín hiệu đầu vào 0÷10VDC
Frq Chế độ thay đổi tần
số
8 Điều khiển qua MODBus – RTU
0
St1 Tần số cấp 1 Cài đặt tần số cấp 1, khi sử dụng
nhiều tốc độ khác nhau khi vận hành 10.0 St2 Tần số cấp 2 Cài đặt tần số cấp 2, khi sử dụng
nhiều tốc độ khác nhau khi vận hành 20.0 St3 Tần số cấp 3
0/400 [Hz]
Cài đặt tần số cấp 3, khi sử dụng 30.0
Các hàm cơ bản
... vào biến tần)2 Thay đổi tần số chạy biến tần:
“0” “1”: Thay đổi tần số digital – Sử dụng nút nhấn phím hướng để thay đổi giá trị tần số
“2”: Thay đổi tần số Analog – Sử dụng. .. đổi tần số biến trở có
biến tần
3 Tín hiệu đầu vào 0÷10VDC, sử dụng
bằng biến trở bên ngồi
4 Tín hiệu đầu vào 4÷20mA
5 Thay đổi tần số biến. .. khiển Run / Stop
“0”: Sử dụng nút nhấn Run Stop mặt điều khiển biến tần
“1” “2”: Chế độ chạy (Run) dừng (Stop) sử dụng thiết bị bên thông qua trạm nối biến tần P1 P2 (P1 P2 định nghĩa