1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài Giảng Văn Hóa Quản Lý.pdf

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Quản Lý
Tác giả Nguyễn Văn Thủ
Trường học Học Viện Hành Chính
Chuyên ngành Văn Hóa Quản Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ) VĂN HÓA QUẢN LÝ VĂN HÓA QUẢN LÝ PGS TS NGUYỄN VĂN THỦPGS TS NGUYỄN VĂN THỦ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNHHỌC VIỆN HÀNH CHÍNH CÁC CHUYÊN ĐỀCÁC CHUYÊN ĐỀ[.]

Trang 1

VĂN HÓA QUẢN LÝ

PGS.TS NGUYỄN VĂN THỦ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ I

LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

Trang 4

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Lãnh đạo & nhà lãnh đạo

Quản lý & nhà quản lý

Quan hệ giữa Lãnh đạo

& quản lý

Phong cách lãnh đạo

Trang 5

LÃNH ĐẠO & NHÀ LÃNH ĐẠO

Lãnh đạo

Nhà lãnh đạo

Vị trí của nhà lãnh đạo

Hai loại nhà lãnh đạo

Trang 6

1 LÃNH ĐẠO?

Trong mọi tình huống, một nhóm có từ

2 người trở lên, luôn có một người có ảnh hưởng nổi bật, người đó là lãnh

đó & ngược lại, ở lĩnh vực khác chúng

ta lại được người khác dẫn dắt, lãnh

đạo

Trang 7

LÃNH ĐẠO?

Đây là một quy luật, không ai

nằm ngoài quy luật này, hoặc là nhà lãnh đạo hoặc là người bị

lãnh đạo

Lãnh đạo, đơn giản chỉ là ảnh

hưởng & dẫn dắt người khác

Trang 8

2 NHÀ LÃNH ĐẠO?

NLĐ (Leader) là người có khả năng

gây ảnh hưởng, kích thích & khuyến khích người khác tham gia, đóng góp vào các hoạt động mang lại hiệu quả

& sự thành công của tổ chức (House)

NLĐ là người có khả năng gây ảnh

hưởng (Maxwell)

NLĐ bảo đảm có 3 khả năng: (1) khả năng tạo tầm nhìn, (2) khả năng

truyền cảm hứng, (3) khả năng gây ảnh hưởng

Trang 9

để thực hiện tầm nhìn đó

Người nhìn xa trông rộng mà không truyền được cảm hứng/duy trì được ảnh hưởng mà không tạo được tầm nhìn, đều không phải là NLĐ thực thụ

Trang 10

Chính vì thế mà “lãnh đạo vừa là

khoa học vừa là nghệ thuật”

Trang 11

3 VÍ TRÍ LÃNH ĐẠO

NLĐ xuất hiện ở mọi vị trí, từ

những người có chức vụ quan trọng đến người có vị trí bình thường

NLĐ xuất hiện trong các nhóm/tổ

chức với tư cách là người đại diện, dẫn đầu, có khả năng đề xướng

hướng đi cho mọi người & quyết

định các hoạt động

Trang 12

Cha xứ, giáo chủ một giáo phái

Trưởng đội bóng, trưởng nhóm học tập

Cha/mẹ trong gia đình

Trang 13

4 HAI LOẠI NHÀ LÃNH ĐẠO

Trang 14

QUẢN LÝ & NHÀ QUẢN LÝ

lý & nhà lãnh đạo

Trang 15

Là hoạt động phổ biến nhất, hiện

diện trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội: sản xuất/kinh

doanh, hành chính, dự án, kinh tế, …

Trang 16

QUAN NIỆM VỀ QUẢN LÝ

Quản lý là biết chính xác điều mình

muốn người khác làm

Là nghệ thuật đạt đến mục tiêu, thông

qua việc chỉ huy người khác

Là quá trình cùng làm việc, thông qua

Trang 17

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ

Quản lý là một quá trình liên

tục, trong đó, con người phối

hợp sử dụng các nguồn lực, công

cụ, phương pháp để tác động

đến các đối tượng, nhằm đạt

mục tiêu nhất định

Trang 19

VÍ TRÍ QUẢN LÝ

Nhà quản lý có thể là anh đội

trưởng đội bảo vệ cơ quan, chị tổ trưởng tổ vệ sinh đường phố, một công chức, viên chức bình thường trong bộ máy quản lý nhà nước, một giám đốc doanh nghiệp (nhà nước/tư nhân), một vị bộ trưởng hay một ông thủ tướng, …

Trang 20

YÊU CẦU CỦA NHÀ QUẢN

Có nhiều lĩnh vực quản lý khác nhau: quản lý quá trình, quản lý dự án,

quản lý công nghệ, quản lý môi

trường, quản lý chất lượng, quản lý tài chính, quản lý hành chính công,

Mỗi lĩnh vực khác nhau đòi hỏi NQL phải có các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về lĩnh vực đó & sử dụng các công cụ thích hợp để quản lý

Trang 21

III LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

Người ta gọi NLĐ là “người tìm

đường”, còn NQL là “người đi đường”

NQL làm việc để thực hiện các chủ

trương đã đề ra của tổ chức, trên cơ

sở nguồn lực & quyền lực: hướng dẫn

& huấn luyện, tuyển dụng & sa thải, khen thưởng & kỷ luật nhân viên,

theo các phương hướng & nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra

Trang 22

LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

Trong khi đó, NLĐ tập trung vào

việc tạo ra các chủ trương mới, cải tiến cái cũ, đề xuất phương hướng, biện pháp mới, trên cơ sở phối hợp với mọi người, sáng tạo các giá trị mới & biểu hiện tính tích cực

Như vậy, nếu NQL cố gắng làm mọi việc cho đúng, thì NLĐ cố gắng

làm những việc đúng

Trang 23

LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

hưởng, luôn có những thay đổi tích cực, đưa tổ chức tới các định hướng mới

nhìn cho tổ chức: NLĐ luôn hướng tới

các mục tiêu tương lai của tổ chức, còn NQL thì thực hiện mục tiêu hiện có

Trang 24

LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

Sự khác biệt giữa NQL & NLĐ chỉ có tính tương đối, bởi vì trên thực tế:

Có nhiều người vừa là NQL, vừa là NLĐ

Mặt khác, các NQL ngày nay đều

phải được trang bị kỹ năng lãnh

đạo & ngược lại, các NLĐ cũng phải

có kiến thức, kinh nghiệm & kỹ

năng quản lý

Trang 25

LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ

NQL phải trên cơ sở sử dụng quyền lực & nguồn lực, tức là phải gắn

với chức vụ, gắn với tổ chức & luôn hướng tới việc hoàn thành nhiệm

vụ & đạt được mục tiêu, sản phẩm của NQL là các quyết định dưới

nhiều hình thức khác nhau

Đối với NLĐ, quan trọng lại là vấn

đề phong cách

Trang 27

1 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO?

Phong cách lãnh đạo/quản lý là cách thức làm việc của NLĐ/NQL (sau đây chỉ nói phong cách lãnh đạo = PCLĐ)

PCLĐ bao gồm các dấu hiệu đặc

trưng trong hoạt động quản lý của

NLĐ, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của NLĐ

PCLĐ là kết quả của quan hệ giữa cá nhân & sự kiện, biểu hiện bằng công thức: PCLĐ = cá tính x môi trường

Trang 28

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO?

PCLĐ được coi là một nhân tố quan trọng của NLĐ, gắn liền với kiểu

NLĐ & nghệ thuật lãnh đạo, quản

lý đối với con người

PCLĐ không chỉ thể hiện về mặt

khoa học & tổ chức lãnh đạo, quản

lý, mà còn thể hiện tài năng, chí

hướng, nghệ thuật điều khiển, tác động đến người khác của NLĐ

Trang 29

vào môi trường xã hội, đặc biệt

là chịu ảnh hưởng của hệ tư

tưởng, của nền văn hoá

Trang 30

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Vậy, có thể rút ra định nghĩa về phong cách lãnh đạo như sau:

Phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động mang tính đặc thù của

người lãnh đạo, được hình thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ & tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý

chủ quan của người lãnh đạo với các yếu tố của môi trường xã hội trong hệ thống quản lý

Trang 31

BIỂU HIỆN CỦA PCLĐ

PCLĐ có biểu hiện vô cùng

Trang 33

2.1 LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP

NLĐ nói với nhân viên phải làm

gì, làm như thế nào, bao giờ

xong

NLĐ phân công các vai trò &

trách nhiệm cho từng người

NLĐ thiết lập các tiêu chuẩn &

dự kiến kết quả mà anh/chị ta mong muốn

Trang 34

a Giao tiếp

NLĐ nói, nhân viên nghe & sau đó nhân viên sẽ phát biểu ý kiến

NLĐ đưa ra các chỉ dẫn cần thiết > nhân viên biết chính xác phải làm gì

NLĐ giao tiếp rõ ràng, ngắn gọn, súc tích, không kiểu cách, màu mè

NLĐ thường đặt câu hỏi cho nhân viên: đã hiểu là cần phải làm gì

chưa?

Trang 35

b Thiết lập các mục tiêu

NLĐ thiết lập các mục tiêu ngắn hạn cho nhân viên (ví dụ: trong tháng này, anh phải bán được

15 ôtô)

Các mục tiêu cụ thể, rõ ràng,

thời gian thực hiện cũng rõ ràng nên nhân viên nắm bắt rất rõ

Trang 36

c Ra quyết định

NLĐ quyết định phần lớn các công việc

Khi nẩy sinh vấn đề, NLĐ tự đánh giá, lựa chọn, ra quyết định & trực tiếp hướng dẫn nhân viên những gì cần làm

Trang 37

d Kiểm soát & thông tin

NLĐ thiết lập các khâu kiểm soát

nhất định để điều khiển quá trình

làm việc

NLĐ đưa mệnh lệnh theo kiểu: “Hãy quay lại, gặp tôi lúc 11h30 & báo

cáo những gì anh đã làm xong”

NLĐ cung cấp thông tin dưới dạng các hướng dẫn cụ thể về cách làm

sao cho tốt hơn

Trang 38

e Đánh giá nhân viên

NLĐ nói với nhân viên, thể hiện

sự hài lòng, theo kiểu: “công

việc rất tuyệt, anh đã làm

chính xác những gì mà tôi yêu cầu”

Trang 39

Bình luận phong cách 1

Phong cách này thích hợp:

Khi thực hiện một mệnh lệnh từ cấp trên, mà công việc & cách thực hiện đó đã được đề ra

Khi nhân viên hạn chế về trình

độ, kinh nghiệm, kỹ năng

Trang 40

2.2 LÃNH ĐẠO DỰA VÀO

SỰ TRAO ĐỔI, THẢO LUẬN

NLĐ tận dụng thời gian để thảo luận với nhân viên về các vấn đề

Qua thảo luận, nhân viên đưa ra

ý kiến, đặt câu hỏi, lắng nghe,

cung cấp thông tin phản hồi, giả định về các thách thức hoặc các chương trình đào tạo cần thiết

Trang 41

LÃNH ĐẠO DỰA VÀO SỰ TRAO ĐỔI, THẢO LUẬN

NLĐ là người bảo đảm chắc

chắn rằng những ý kiến được

thảo luận cặn kẽ & biến nó

thành cuộc tranh luận thực sự

NLĐ đóng vai trò làm cho cuộc thảo luận đi đúng hướng & mọi nhân viên đều có cơ hội góp ý kiến

Trang 42

a Giao tiếp

Sử dụng cách giao tiếp 2 chiều (trao

đi đổi lại), NLĐ đi xung quanh bàn, tạo điều kiện để mọi người có cơ hội được người khác trình bày, thảo luận ý kiến

NLĐ dành thời gian đặt câu hỏi, lắng

nghe, trao đổi ý kiến với nhân viên

Cách giao tiếp là đặt câu hỏi đúng vào vấn đề & vẽ ra các ý tưởng của nhân

viên

Trang 43

b Thiết lập mục tiêu

NLĐ hỏi nhân viên theo kiểu:

“Anh nghĩ mục tiêu của chúng ta nên thiết lập cho quý IV là gì?”

Sau khi thảo luận cặn kẽ, mới bắt tay vào thiết lập các mục tiêu

NLĐ tận dụng việc thảo luận để

kết nối những tài năng & kiến

thức của từng nhân viên riêng lẻ

để thực hiện các mục tiêu chung

Trang 44

c Ra quyết định

câu hỏi, rồi mới ra quyết định

sự cộng tác & phối hợp của các

nhân viên/những người thừa hành

chủ động, tích cực trong việc xác định vấn đề, đánh giá, lựa chọn &

ra quyết định

Trang 45

d Kiểm soát & thông tin

NLĐ & nhân viên cùng khảo sát quá trình thực hiện & cùng

thảo luận xem cần phải làm gì

Công việc sẽ có kết quả tốt

nhất khi 2 bên đều cởi mở & có điều chỉnh khi cần thiết

Trang 46

CHUYÊN ĐỀ II

VĂN HÓA

Trang 47

MỞ ĐẦU

trước nhiều nguy cơ, thách thức: nạn đói, tài nguyên cạn kiệt, biến đổi thời tiết, ô nhiễm môi trường, bệnh dịch, tệ nạn xã hội, đạo đức

xã hội xuống cấp, …

sai lầm: chạy theo phồn vinh vật chất, mà thiếu quan tâm đến văn hóa, phát triển con người

Trang 48

MỞ ĐẦU

Nhận thức được điều tai hại đó,

ngày nay, con người đã quan tâm nhiều hơn đên văn hóa & yếu tố con người

Con người trở thành mệnh đề cao nhất của thế kỷ XXI

& Văn hóa ngày càng chiếm vị trí trung tâm, điều tiết sự phát triển

& là trở thành động lực của sự

phát triển kinh tế - xã hội

Trang 49

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Trang 50

VĂN HÓA?

nghĩa, hiện có nhiều định nghĩa & cách hiểu khác nhau

một hệ thống các giá trị vật chất

& tinh thần, do con người sáng

tạo & tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương

tác giữa con người với môi trường

tự nhiên & xã hội của mình

Trang 51

ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN HÓA

Trang 52

Tính hệ thống

Có thể dễ dàng nhận thấy, trong một nền Văn hóa, mọi hiện tượng, sự

kiện đều liên quan mật thiết với

nhau

Ví dụ: ở xứ nóng > mưa nhiều (ẩm) > sông lớn & đồng bằng trù phú >

trồng trọt > định cư > văn hóa gốc

nông nghiệp

còn ở xứ lạnh > khô, không thích

hợp với thực vật sinh trưởng > đồng

cỏ > chăn nuôi > du cư > văn hóa

gốc du mục

Trang 53

Tính hệ thống

Văn hóa là một hệ thống bao gồm

nhiều yếu tố liên hệ mật thiết với

nhau: tri thức, tín ngưỡng, nghệ

thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, tập quán, cũng như mọi khả năng & thói quen mà con người tiếp thu được

Nhưng, văn hóa không phải là phép cộng giản đơn của các yếu tố, mà là một chỉnh thể, được hình thành từ

tổng hòa các mối quan hệ giữa các

yếu tố, bộ phận

Trang 54

Tính hệ thống

Ví dụ, mọi giá trị tinh thần đều có nguồn gốc vật chất, dựa trên cơ sở vật chất, ngược lại, mọi giá trị vật chất chứa đựng các giá trị tinh thần

Có thể thấy hệ thống văn hóa bao gồm nhiều hệ thống con, phân chia theo thời gian, không gian, dựa vào các dấu hiệu mang tính đặc trưng

như lối sống, dân tộc, tôn giáo, lao động, sản xuất (sẽ đề cập kỹ trong cấu trúc & loại hình văn hóa)

Trang 55

Tính giá trị

là cái đáp ứng nhu cầu con người

giá trị vật chất (nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất) & giá trị tinh thần

(nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần)

giá trị sử dụng, giá trị kinh tế

(chân), giá trị đạo đức (thiện) & giá trị thẩm mỹ (mỹ)

Trang 56

Tính giá trị

(vĩnh cửu & nhất thời), không gian

(thích ứng với các nền văn hóa, ví dụ: tam tòng tứ đức của phụ nữ) & có mặt trái - phản giá trị

nguyên tử & chế tạo, sử dụng bom

nguyên tử)

lượng tự nhiên & những hoạt động

khai thác các nguồn lợi từ thiên nhiên

Trang 57

Tính nhân văn

Văn hóa là của con người, do con

người sáng tạo, để phục vụ đời sống con người

Con người tác động vào tự nhiên,

biến cải tự nhiên để làm nên cái Văn hóa của mình

Thiên nhiên không có con người là

thiên nhiên hoang sơ, vốn có & tự nó (thiên nhiên thứ nhất), ngược lại,

thiên nhiên, được con người tái sáng tạo ghi đậm dấu ấn con người, hướng đến sự phục vụ các lợi ích của con

người (thiên nhiên thứ hai)

Trang 58

Tính nhân văn

Văn hóa có nguồn gốc tự nhiên,

nhưng không phải là tự nhiên

nguyên sơ/sẵn có, mà đã có sự tác động của con người, là “tự nhiên thứ hai”

Tính nhân văn của Văn hóa cho

phép phân biệt loài người sáng

tạo & loài vật bản năng, phân biệt văn hóa với tư nhiên sẵn có

Trang 60

Tính lịch sử

Một đất nước nhiều chiến tranh,

các công trình văn hóa bị tàn phá nhiều

Trang 61

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Văn hóa & tự nhiên

Văn hóa & xã hội

Văn hóa & cá nhân

Văn hóa & văn minh

Văn hóa & văn hiến, văn vật

Trang 62

Văn hóa & tự nhiên

VH có quan hệ mật thiết với tự

nhiên, bởi: chủ thể sáng tạo VH là con người (bộ phận của tự nhiên)

& sự sáng tạo VH đều dựa trên cơ

sở tự nhiên, trong đó con người

Trang 63

Văn hóa & xã hội

thiết với nhau thông qua các

mối quan hệ về kinh tế, chính

trị, pháp luật, văn hóa ứng xử

con người lại với nhau: cội

nguồn, địa vực & lợi ích

công nghiệp - hậu công nghiệp; truyền thống - hiện đại

Trang 64

Văn hóa & xã hội

XH loài người khác XH loài vật là

có văn hóa: VH trù mật XH loài

người (VH chính trị, VH quản lý,

VH tổ chức, VH công sở, VH kinh doanh, VH học đường, VH gia

đình, VH ẩm thực, …)

VH là nền tảng của xã hội, mọi xã hội đều xây dựng trên cơ sở một nền VH nhất định

VH là động lực & mục tiêu phát

triển của xã hội

Trang 65

Văn hóa & cá nhân

Cá nhân là thành viên của xã hội (con người xã hội được hình thành do quá trình xã hội hóa)

Với chức năng giáo dục & điều chỉnh

xã hội, VH tác động đến con người,

biến con người thành thành viên hợp cách của cộng đồng gắn liền với các

giá trị, chuẩn mực VH: tín ngưỡng,

thói quen, tập quán, phong tục,

truyền thống (quá trình VH hóa cá

nhân) thành VH cá nhân

VH cá nhân là biểu hiện cụ thể, tích tụ

VH cộng đồng

Trang 66

Văn hóa & văn minh

hóa & văn minh, (cần hiểu theo

nghĩa khoa học, tránh hiểu theo

nghĩa thông thường hàng ngày)

tính nhân văn, hướng tới các giá

Trang 67

Văn hóa & văn minh

Sự khác nhau ở đây là tính giá trị:

VH bao trùm cả vật chất, tinh thần, ngược lại, VM chủ yếu là về vật

chất

Sự khác nhau còn ở tính lịch sử: VH

có bề dầy lịch sử, còn VM là một lát cắt cho biết trình độ phát triển của

VH, đặc trưng cho một thời đại

Sự khác nhau còn ở phạm vi: VH có tính dân tộc, còn VM nổi trội ở tính quốc tế

Trang 68

Văn hóa & văn hiến/văn vật

Văn hiến & văn vật được dùng ở VN, là các khái niệm bộ phận của khái niệm

VH

Văn hiến được hiểu là truyền thống VH lâu đời (thiên về giá trị tinh thần được lưu truyền nhiều đời Ví dụ: đất nước

4000 năm văn hiến)

Văn vật là truyền thống VH biểu hiện ở nhân tài, di tích lịch sử (thiên về giá trị vật chất, lưu giữ trong một giai đoạn

nhất định: TL-HN ngàn năm văn vật)

Trang 69

CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA

chuẩn mực & động lực phát triển

lịch sử

Trang 70

Chức năng của Văn hóa

Chức năng của VH là bổn phận của

nó, tức là những việc mà nó phải

gánh vác để phục vụ cho con người,

XH, cũng là cái mà nó làm được cho

con người, XH

Các bổn phận đó trường tồn tại cùng văn hóa, chúng không thể chuyển

giao cho ai khác & cũng có cái gì khác

có thể thay thế nó để làm việc này

Các chức năng cơ bản của VH bao

gồm: tổ chức xã hội, định hướng

chuẩn mực, giao tiếp & giáo dục

Trang 71

Chức năng tổ chức xã hội

VH bao trùm các lĩnh vực của đời sống xã hội, là nền tảng của xã

hội, giữ cho xã hội ổn định

VH là cách ứng xử của con người đối với môi trường (tự nhiên & xã hội) > cung cấp cho xã hội những công cụ để đối phó hoàn cảnh,

điều kiện của môi trường sống

Xã hội trong những nền VH khác nhau có cách tổ chức xã hội khác nhau (nông nghiệp & du mục)

Ngày đăng: 21/02/2023, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN